- Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính - Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì.. - Nêu được các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính p
Trang 1Tuần 27 - 28; Tiết 51 - 54
DỤNG CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ (4 tiết)
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Đặc điểm và ứng dụng của thấu kính phân kì
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- Nhận biết được thấu kính phân kì
- Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì
- Nêu được các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Nêu được đặc điểm và những biểu hiện của mắt cận thị
- Nêu được cách sửa tật cận thị
b) Kỹ năng
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì
- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia sáng đặc biệt
- Nhận biết được kính cận và kính lão
- Giải thích được việc đeo kính để sửa tật cận thị và mắt lão
c) Thái độ
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Học tập nghiêm túc, tác phong khoa học
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Sử dụng kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập; vận dụng giải thích các tình huống thực tiễn, trình bày mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin; Lựa chọn các công cụ toán học phù hợp
- Trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ vật lý; Thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày, so sánh
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các câu hỏi vận dụng
III XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU:
Nội dung 1: Đặc điểm
của thấu kính phân kì
- Nhận biết được thấu kính phân kì
- Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
Nội dung 2: Tính chất
của ảnh của vật tạo
bởi thấu kính phân kì
Nêu được các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì
Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính phân kì
Nội dung 3: Bài tập
vận dụng
Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia sáng đặc biệt
Giải bài tập xác định ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Nội dung 4: Đặc điểm
mắt cận và mắt lão,
cách khắc phục
Nêu được đặc điểm
và những biểu hiện của mắt cận thị và mắt lão
Cách sửa tật cận thị
và mắt lão
Giải thích được việc đeo kính để sửa tật cận thị và mắt lão
IV BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI:
Trang 21 Thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
2 Vẽ đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
3 Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
4 Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
5 Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh
6 Đặc điểm của mắt cận và mắt lão
7 Cách khắc phục các tật của mắt
V CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Một thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12 cm
- Một nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song
- Một giá quang học, một màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
- Một kính cận và một kính lão
2 Học sinh:
- Một thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12 cm
- Một nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song
- Một giá quang học, một màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
- Một kính cận và một kính lão
VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Câu 1 Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ
Câu 2 Nêu cách dựng ảnh của vật AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ? Vẽ hình
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Nắm được các nội dung cơ bản của chủ đề
- Phương thức: Đàm thoại, nêu vấn đề
- Sản phẩm mong đợi: Biết nội dung của chủ đề cần phải tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
Cho học sinh nhận biết thấu kính hội tụ trong hai loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì Những thấu kính còn lại là thấu kính phân kì
Vậy cấu tạo hình dạng thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kì: (10 phút)
- Mục tiêu: Biết được đặc điểm của thấu kính phân kì
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Hiểu được đặc điểm của thấu kính phân kì
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Hướng dẫn HS nhận biết
thấu kính hội tụ
GV: Giới thiệu về thấu kính
phân kì
GV: Cho HS quan sát thấu kính
và yêu cầu HS so sánh độ dày
của phần rìa với phần giữa?
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiệm như hình 44.1 SGK
HS: Cách nhận biết thấu kính hội tụ: So sánh độ dày phần rìa và phần giữa
Quan sát chùm tia ló Quan sát ảnh qua thấu kính hội tụ
HS: Tìm hiểu về thấu kính phân kì
Quan sát thấu kính: Phần rìa dày hơn phần giữa
HS: Làm việc theo nhóm
Bố trí thí nghiệm như hình
I Đặc điểm của thấu kính phân kì.
1 Quan sát và tìm cách nhận biết.
Phần rìa dày hơn phần giữa ngược lại với thấu kính hội tụ
2 Thí nghiệm
Chùm tia ló ra khỏi thấu kính là chùm tia phân kì
Kí hiệu:
Trang 3
Chùm tia ló có đặc điểm gì?
GV: Cho HS quan sát hình 44.2
SGK
GV: Giới thiệu hình dạng và kí
hiệu của thấu kính phân kì
44.1 SGK HS: Quan sát chùm sáng qua thấu kính: Chùm tia ló là chùm tia phân kì
HS: Quan sát hình 44.2 SGK Tìm hiểu về hình dạng và kí hiệu của thấu kính phân kì
Hoạt động 2 Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Biết được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Cho HS làm lại thí
nghiệm hình 44.1 SGK
Tia sáng nào đi qua thấu kính
không bị đổi hướng?
GV: Cho HS đọc thông tin
SGK
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm quang tâm
Quang tâm của thấu kính
có đặc điểm gì?
GV: Cho HS quan sát lại TN
hình 44.1 SGK
Yêu cầu HS vẽ đường kéo
dài của chùm tia ló
Cho HS nhận xét câu C5
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
TN và vẽ trên hình 44.3 SGK
GV: Nhận xét
GV: Tiêu điểm của thấu kính
phân kì được xác định như thế
nào?
Tiêu điểm của thấu kính
phân kì có đặc điểm gì?
GV: Cho HS đọc thông tin
SGK
Tiêu cự của thấu kính là gì?
HS: Làm việc theo nhóm Làm lại thí nghiệm hình 44.1 SGK
Quan sát đặc điểm của chùm tia ló
HS: Tia ở giữa không bị đổi hướng
HS: Đọc thông tin SGK Tìm hiểu khái niệm trục chính của thấu kính
HS: Nhận biết quang tâm của thấu kính: Khi chiếu chùm tia sáng bất kì qua quang tâm thì cho tia ló truyền thẳng, không đổi hướng
HS: Quan sát lại kết quả TN hình 44.1
Nhận xét về đường truyền của chùm tia ló
Vẽ đường kéo dài của các tia ló
HS: Nếu kéo dài chùm tia ló thì chúng gặp nhau tại một điểm trên trục chính
Biểu diễn trên hình 44.3 HS: Đọc thông tin SGK Quan sát hình 44.4 HS: Tiêu điểm của thấu kính phân kì được xác định bằng cách kéo dài các tia ló cắt nhau tại F trên trục chính
Tiêu điểm được xác định nằm cùng phía với tia tới
HS: Đọc thông tin SGK Tiêu cự của thấu kính là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì.
1 Trục chính.
Tia tới vuông góc với mặt thấu kính cho tia ló tiếp tục truyền thẳng không đổi hướng trùng với đường thẳng gọi là trục chính (∆) của thấu kính
2 Quang tâm.
Trục chính đi qua điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng không đổi hướng thì điểm O gọi là quang tâm của thấu kính
3 Tiêu điểm.
Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló kéo dài cắt nhau tại tiêu điểm trên trục chính
4 Tiêu cự.
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Kết luận HS: Nhận xét
Hộng động 3 Tìm hiểu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Hiểu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Cho HS quan sát hình 45.1
SGK
Hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm
GV: Đăt màn hứng sát thấu kính và
đặt vật ở vị trí bất kì
Cho HS từ từ dịch chuyển màn
ra xa thấu kính
Quan sát trên màn có ảnh của vật
hay không?
GV: Cho HS thay đổi vị trí của vật
và quan sát ảnh trên màn
GV: Ta nhìn thấy ảnh nhưng không
hứng được trên màn vậy ảnh đó là
ảnh thật hay ảnh ảo?
Làm thế nào để quan sát ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
GV: Kết luận
HS: Quan sát hình 45.1 SGK Đọc thông tin SGK HS: Bố trí và tiến hành thí nghiệm như hình 45.1 SGK Quan sát ảnh của một vật qua thấu kính phân kì
HS: Bắt đầu dịch chuyển màn ra
xa thấu kính nhưng không có ảnh của vật trên màn
HS: Khi thay đổi vị trí của vật củng không thu được ảnh ở trên màn
HS: Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo
HS: Muốn quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì ta đặt mắt nhìn trên đường truyền của chùm tia ló
HS: Nhận xét
III Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Hoạt động 4 Cách dựng ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì (30 phút)
- Mục tiêu: Dựng ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Dựng được ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Hãy nêu cách dựng ảnh
của một vật sáng qua thấu kính
phân kì?
GV: Nhận xét
GV: Cho HS quan sát hình
45.2 SGK
Yêu cầu HS dựng ảnh
A’B’ của vật AB qua thấu kính
đã cho
GV: Hãy chứng tỏ rằng ảnh
này luôn nằm trong khoảng
tiêu cự của thấu kính
HS: Cách dựng ảnh:
Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính bằng hai tia sáng đặc biệt
Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính ta được A’ là ảnh của A
A’B’ là ảnh của AB HS: Quan sát hình 45.2 SGK Làm việc cá nhân HS: Dùng hai tia sáng đặt biệt qua thấu kính phân kì để dựng ảnh của vật AB
HS: Khi thay đổi vị trí của AB thì tia tới BI luôn không đổi nên cho tia ló IK cũng không đổi Do
đó BO luôn cắt IK kéo dài tại B’
nằm trong đoạn FI ví vậy A’B’
IV Cách dựng ảnh
Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính bằng hai tia sáng đặc biệt
Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính ta được A’ là ảnh của A A’B’ là ảnh của AB
Trang 5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Nhận xét
luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
HS: Nhận xét
Hoạt động 5 Tìm hiểu tật của mắt (15 phút)
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm và những biểu hiện tật của mắt
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Đặc điểm tật của mắt
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Cho HS đọc thông SGK
Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C1
Hướng dẫn HS vận dụng
kết quả của câu C1 và kiến
thức về điểm cực viễn
GV: Mắt cận không nhìn rõ
những vật ở xa hay ở gần?
Điểm cực viễn của mắt
cận ở gần hay ở xa mắt hơn
bình thường?
HS: Đọc thông tin SGK
Làm việc cá nhân HS: Trả lời câu C1 HS: + Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn
+ Ngồi dưới lớp học, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân
HS: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt
HS: Thảo luận
Điểm cực viễn của mắt cận
ở gần mắt hơn bình thường
HS: Nhận xét, bổ sung
V Mắt cận và mắt lão:
1 Những biểu hiện của tật mắt cận và tật mắt lão.
- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần
Hoạt động 5 Cách khắc phục tật mắt cận và tật mắt lão (30 phút)
- Mục tiêu: Nêu được cách khắc phục tật mắt cận và mắt lão
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, hoạt động nhóm
- Sản phẩm mong đợi: Khắc phục được tật mắt cận và mắt lão
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Để khắc phục tật cận thị
phải dùng dụng cụ gì?
Làm thế nào để biết được
kính cận là thấu kính phân kì?
GV: Cho HS quan sát hình
49.1 SGK
GV: Khi không đeo kính mắt
có nhìn rõ vật AB không? Tại
sao?
Khi đeo kính , thì ảnh của
AB hiện lên trong khoảng nào?
GV: Để nhìn rõ vật AB thì
kính có tiêu cự như thế nào?
HS: Để khắc phục tật cận thị thì dùng kính cận là một thấu kính phân kì
HS: Có thể xem kính đó có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật là thấu kính phân kì
HS: Quan sát hình 49.1 SGK
HS: Vẽ ảnh của vật AB qua kính cận
HS: Mắt cận không nhìn rõ vật
AB vì vật AB nằm xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt
HS: Khi đeo kính, ảnh A’B’ hiện lên trong khoảng gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv
HS: Để nhìn rõ vật AB thì kính phải có tiêu cự bằng với khoảng cực viễn của mắt
2 Cách khắc phục tật mắt cận và mắt lão
- Kính cận là thấu kính phân kì Người cận thị phải đeo kính cận để nhìn rõ vật ở xa mắt
- Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Kết luận HS: Nhận xét, bổ sung
3.3 Hoạt động luyện tập (15 phút)
- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức đã học
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng
- Sản phẩm mong đợi: Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thấu kính phân kì
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
CH: Đặc điểm cấu tạo của
thấu kính phân kì?
CH: Đặc điểm của ảnh tạo bởi
thấu kính phân kì?
CH: Đặc điểm của mắt cận và
mắt lão?
CH: Cách khắc phục tật mắt
cận và mắt lão?
TL: Thấu kính phân kì có phần
rìa dày hơn phần giữa
TL: Ảnh của vật tạo bởi thấu
kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
TL: - Mắt cận nhìn rõ những vật
ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa
- Mắt lão nhìn rõ những vật
ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần
TL: - Kính cận là thấu kính
phân kì Người cận thị phải đeo kính cận để nhìn rõ vật ở xa mắt
- Kính lão là thấu kính hội
tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ
để nhìn rõ các vật ở gần
* Thấu kính phân kì:
- Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
- Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân
kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
* Mắt cận và mắt lão:
- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần
Cách khắc phục:
- Kính cận là thấu kính phân kì Người cận thị phải đeo kính cận để nhìn rõ vật ở xa mắt
- Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần
3.4 Hoạt động vận dụng (35 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập hoặc trong đời sống
- Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng
- Sản phẩm mong đợi: Làm được các bài tập
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các hoạt động theo yêu cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Hướng dẫn hs giải bài tập 45.3
trang 91 SBT
GV: Cho hs tìm hiểu thông tin đề
bài
HS: Thấu kính đã cho là thấu kính
loại gì?
Vì sao?
GV: Cho hs nhắc lại đặc điểm
đường truyền của các tia sáng qua
thấu kính phân kì
GV: Hướng dẫn hs vẽ hình xác
định ảnh S’ và điểm sáng S
Kéo dài tia ló 2 để xác định S’
Vẽ tia tới của tia ló 1 để xác định
HS: Giải bài tập 45.3 trang 91 SBT
Đọc thông tin đề bài
HS: Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì
Vì các tia ló ra khỏi thấu kính là chùm tia phân kì
HS: Nhắc lại đường truyền của các tia sáng qua thấu kính phân kì
HS: Xác định ảnh S’ và điểm sáng S
HS: Vẽ hình xác định S’ và S Kéo dài tia ló 2 về phía trước thấu kính, nó cắt tia 1 kéo dài tại S’ là ảnh của S
Bài tập 1
a Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì
Vì các tia ló ra khỏi thấu kính
là chùm tia phân kì
b Xác định ảnh S’ và điểm sáng S
Trang 7
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
điểm sáng S
GV: Nhận xét
Vì 1 là tia ló đi qua F nên tia tới của nó song song với ∆ Vậy
từ I dựng tia tới song song với ∆ cắt tia 2 kéo dài tại S
HS: Hoàn thành bài tập vào vở
GV: Cho hs làm bài tập 45.4 trang
92 SBT
Yêu cầu hs quan sát hình 45.4
SBT
GV: Hướng dẫn hs làm bài tập
Yêu cầu hs dựng ảnh của AB
qua thấu kính
GV: Ảnh của vật qua thấu kính là
ảnh thật hay ảnh ảo?
Nêu cách dựng ảnh của một
vật qua thấu kính phân kì ?
GV: Nhận xét
GV: Hướng dẫn Hs tính khoảng
cách từ ảnh đến thấu kính và chiều
cao của ảnh
Xét hai cặp tam giác đồng dạng
Tính các cặp tỉ số:
OA
OA
AB
B
A' ' '
O
F
A
F
OI
B
A
'
'
'
'
'
Tính OA’ và A’B’
HS: Giải bài tập 45.4 SBT Quan sát hình 45.4 SBT
HS: Nhắc lại cách dựng ảnh của vật qua thấu kính phân kì
HS: Ảnh của vật là ảnh ảo HS: Dựng ảnh A’B’ của vật AB
HS: Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính d’ và chiều cao ảnh h’
Xét cặp tam giác:
AOB ~ A’OB’
OA
OA AB
B
A' ' '
IOF ~ B’A’F
FO
FA OI
B
A' ' '
OF OA
OF OA OA
OA OA
2
1 '
AB B
A
2
1 '
HS: Nhận xét Hoàn thành bài tập
Bài tập 2
Dựng ảnh A’B’ của vật AB
Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính d’ và chiều cao ảnh h’ Xét cặp tam giác:
AOB ~ A’OB’
OA
OA AB
B
A' ' '
IOF ~ B’A’F
FO
FA OI
B
A' ' '
OF OA
OF OA OA
OA OA
2
1 '
AB B
A
2
1 '
3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (5 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng của chất khí trong đời sống
- Phương thức: Quan sát tự nhiên, tham khảo tài liệu, mạng Internet,
- Sản phẩm mong đợi: Giải thích được các hiện tượng trong đời sống và khoa học
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi và bài tập theo yêu cầu
* Hướng dẫn về nhà: (5 phút)
+ Hoàn thành các câu hỏi và bài tập trong SGK của các bài 29, 30, 31
+ Nghiên cứu trước bài 46: Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Chuẩn bị trước : Mẫu Báo Cáo trang 125 SGK