TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Mục đích Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
Mục đích
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập
và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
Nội dung hướng dẫn
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm
của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc
kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng
dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất
minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 2PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: Yếu tố lãi suất trong các quyết định tài chính
Lãi đơn và lãi kép
Giá trị tương lai và Giá trị hiện tại (khoản tiền đơn và chuỗi tiền đều) Xác định lãi suất
Chương 2: Rủi ro và tỷ suất lợi nhuận
Rủi ro và lợi nhuận của tài sản cá biệt
Rủi ro và lợi nhuận của danh mục đầu tư
Mô hình CAPM
Chương 3: Lượng giá chứng khoán
Các khái niệm về giá trị
Định giá trái phiếu
Định giá cổ phần ưu đãi
Định giá cổ phần thường
Chương 4: Chi phí sử dụng vốn
Cơ cấu vốn và Chi phí vốn bộ phận
Chi phí vốn trung bình
Chi phí vốn biên tế
Ứng dụng chi phí vốn trong quyết định đầu tư
Chương 5: Kỹ thuật hoạch định ngân sách đầu tư vốn
Khái quát về dự án đầu tư và hoạch định ngân sách đầu tư
Các phương pháp đánh giá tài chính dự án đầu tư
Xếp hạng dự án đầu tư trong các trường hợp đặc biệt
Chương 6: Hoạch định dòng tiền và phân tích rủi ro
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và dòng tiền của dự án
Dự toán thu nhập và dòng tiền trong dự án đầu tư
Rủi ro và phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
Trang 3Chương 7: Chính sách cổ tức và nguồn tài trợ nội sinh
Tầm quan trọng của chính sách cổ tức
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Sự ổn định của chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức theo lợi nhuận còn lại
Trang 4PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: Yếu tố lãi suất trong các quyết định tài chính
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học(Từ trang 165)
Lãi đơn và lãi kép: Công thức và ví dụ minh họa
Giá trị tương lai (khoản tiền đơn và chuỗi tiền đều): Công thức và ví dụ minh họa Giá trị hiện tại (khoản tiền đơn và chuỗi tiền đều): Công thức và ví dụ minh họa Xác định lãi suất: phương pháp Nội Suy và ví dụ minh họa
Tự đánh giá: Coi và làm lại các ví dụ trong slide bài giảng và trong sách bài tập
Câu hỏi thảo luận số:50, 51, 52, 54
Bài tập số: 63, 64, 73,77,83,84, 85
Phần câu hỏi thảo luận, giúp cho sinh viên ôn lại nội dung bài đã học, hiểu được nội dung và cách ứng dụng các công thức trong thực tế Vì vậy SV cố gắng trả lời các câu hỏi này một cách tốt nhất có thể
Phần bài tập khá quan trọng vì có liên quan trực tiếp đến nội dung thi cuối kỳ, bài tập chương này nhiều, nhưng mỗi bài rất ngắn và được sắp xếp theo thứ tự độ khó tăng dần Trong khi đó nội dung chương này khá quan trọng, vì nắm được nội dung bài và làm được các bài tập này thì việc tính toán bài tập ở các chương sau sẽ đơn giản hơn
Chương 2: Rủi ro và tỷ suất lợi nhuận
Nội dung đọc trong Slide bài giảng
Rủi ro và lợi nhuận của tài sản cá biệt: Công thức và ví dụ minh họa
Rủi ro và lợi nhuận của danh mục đầu tư: Công thức và ví dụ minh họa
Mô hình CAPM: ý nghĩa, công thức và ví dụ minh họa
Tự đánh giá
Coi và làm lại các ví dụ đã được cho trong các slide bài giảng của chương này
Chương 3: Lượng giá chứng khoán
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học (Từ trang 239)
Các khái niệm về giá trị: phân biệt các giá trị khác nhau
Định giá trái phiếu: Công thức và ví dụ minh họa
Định giá cổ phần ưu đãi: Công thức và ví dụ minh họa
Định giá cổ phần thường: Công thức và ví dụ minh họa
Tự đánh giá:
Coi và làm lại các ví dụ trong slide bài giảng và trong sách bài tập
Trang 5Câu hỏi thảo luận số:84, 86, 89, 91
Bài tập số: 113,115,117, 118,119
Chương 4: Chi phí sử dụng vốn
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học (Từ trang 259)
Cơ cấu vốn: ý nghĩa và ví dụ minh họa
Chi phí vốn bộ phận: ý nghĩa, công thức và ví dụ minh họa
Chi phí vốn trung bình: ý nghĩa, công thức và ví dụ minh họa
Chi phí vốn biên tế: ý nghĩa, công thức và ví dụ minh họa
Ứng dụng chi phí vốn trong quyết định đầu tư: ý nghĩa, công thức và ví dụ minh họa
Tự đánh giá:
Coi và làm lại các ví dụ trong slide bài giảng và trong sách bài tập
Câu hỏi thảo luận số:101, 102, 105, 110
Bài tập số: 126,127,128,137
Chương 5: Kỹ thuật hoạch định ngân sách đầu tư vốn
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học (Từ trang 187)
Khái quát về dự án đầu tư và hoạch định ngân sách đầu tư
Các phương pháp đánh giá tài chính dự án đầu tư: Thời gian hoàn vốn (PP), Hiện giá thuần (NPV), Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR), Chỉ số sinh lời (PI)
Xếp hạng dự án đầu tư trong các trường hợp đặc biệt
Tự đánh giá:
Coi và làm lại các ví dụ trong slide bài giảng và trong sách bài tập
Câu hỏi thảo luận số:61, 62,63, 67,69
Bài tập số: 88,89,90
Chương 6: Hoạch định dòng tiền và phân tích rủi ro
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học (Từ trang 216)
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và dòng tiền của dự án
Dự toán thu nhập và dòng tiền trong dự án đầu tư
Rủi ro và phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
Tự đánh giá:
Coi và làm lại các ví dụ trong slide bài giảng và trong sách bài tập
Câu hỏi thảo luận số: 67, 68, 69,70
Trang 6Bài tập số: 95,98,99,100
Chương 7: Chính sách cổ tức và nguồn tài trợ nội sinh
Nội dung đọc trong slide bài giảng và sách bài học (Từ trang 285)
Tầm quan trọng của chính sách cổ tức
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Sự ổn định của chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức theo lợi nhuận còn lại
Tự đánh giá: Chương này sinh viên chỉ đọc tài liệu để hiểu vấn đề hiện nay trong thực tế
và hỗ trợ cho các chương trước Nội dung thi không có trong chương này
Trang 7PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
Hình thức và kết cấu đề thi:
Đề thi cuối kỳ dưới hình thức tự luận, thời gian làm bài là 90 phút, bao gồm từ 2 đến 3 câu, mỗi câu là 1 bài tập, tuy theo mức độ dài ngắn khác nhau của mỗi bài tập Thông thường đề thi chỉ có 2 câu (mỗi câu 5 điểm), mỗi câu có thể có từ 2-3 câu hỏi nhỏ (a.b,c), trong đó các câu hỏi thảo luận (nếu có) có thể sẽ được lồng vào thông qua dạng câu hỏi là giải thích kết quả hoặc tại sao?
Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra
Hầu hết các câu trong đề thi tự luận đều có dạng giống như trong các bài tập đã cho trong các chương ở trên và trong sách bài tập, đề thi về cơ bản chỉ thay đổi số mà thôi Tuy nhiên, thực tế cho thấy nếu sinh viên thi môn học này rớt khá nhiều, tại sao ?
Lý do là do sinh viên không đi học để nắm và hiểu bài ngay trên lớp hoặc có thể hỗ trợ sinh viên tự học và làm bài tập tốt ở nhà;
Và sinh viên cũng không làm các bài tập đã cho để hiểu rõ cách làm các bài tập, vì vậy khi vào phòng thi cho dù được phép tham khảo tài liệu nhưng sinh viên cũng không làm được bài thi
Để làm bài thi tốt, sinh viên nên:
Vì môn học QTTC2 có khá nhiều công thức nên khi ôn bài để thi, sinh viên nên tóm tắt các công thức ra một tờ giấy A4 để học và sử dụng trong lúc thi là tốt nhất, tránh trường hợp vào phòng thi lại lật sách và slide bài giảng tới lui làm mất thời gian
Câu nào dễ hoặc câu nào mình đã làm bài tập nhiều về nó thi nên ưu tiên làm trước Khi đọc đề nên ghi chú tóm tắt các số liệu có liên quan ra ngoài giấy nháp để có thể làm bài thi tốt nhất
Có một số câu hỏi liên quan đến thời giá tiền tệ thì sinh viên nên vẽ sơ đồ chuỗi thời gian và ghi chú các số liệu trên đó để có thể tìm ra cách giải ngắn nhất và đơn giản nhất
Trong các câu hỏi nhỏ (a,b,c,) của các câu trong đề thi, có thể kết quả câu a là cơ sở
để tính tiếp câu b, tuy nhiên nếu câu a tính sai thì câu b vẫn được tính điểm nếu cách làm đúng Có câu sẽ yêu cầu giải thích kết quả thì sinh viên cố gắng trả lời theo cách hiểu của mình để tránh mất điểm
Trong quá trình làm bài cố gắng diễn giải để đi đến kết quả cuối cùng, tránh trường hợp không trình bày cách tính toán mà chỉ đưa ra kết quả
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH (Đã phát tài liệu cho sinh viên)
o Quản trị tài chính – TS Nguyễn Văn Thuận - NXB Thống Kê
o Câu hỏi và bài tập Quản trị tài chính- TS Nguyễn Văn Thuận - NXB TK
Trang 8PHẦN 4 ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ THI MẪU 01 - MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Thời gian làm bài: 90 phút, Được tham khảo tài liệu
Câu 1
Bạn là một nhân viên tín dụng của một NHTM Công ty Nam Thanh muốn vay 500 triệu đồng và hoàn trả 5 lần đều nhau trong 5 năm, lần trả đầu tiên là sau một năm kể từ lúc vay Bạn quyết định mức cho vay là 14% năm (tiền lãi được tính trên số dư nợ đầu kỳ)
a Số tiền phải trả hàng năm là bao nhiêu? Lập bảng lịch trình trả nợ trong 5 năm
b Số tiền phải trả hàng năm là bao nhiêu nếu lần trả nợ đầu tiên được thực hiện ngay khi vay nợ, lập lại bảng lịch trình trả nợ
Câu 2
Một gia đình bán một bất động sản cho một công ty kinh doanh nhà theo phương thức đầu
tư trả góp Trả 25 triệu đồng mỗi năm và liên tục trong 20 năm, lần trả đầu tiên là sau một năm kể từ khi ký hợp đồng Tuy nhiên do yêu cầu của gia đình công ty sẽ phải trả tiền vào năm thứ 9 và năm thứ 15 lần lượt là 30 triệu và 20 triệu Được biết lãi suất chiết khấu là 14%/năm
a Giá trị của bất động sản là bao nhiêu ?
b Nếu gia đình muốn trả tiền đều mỗi năm thì số tiền có thể thương lượng là bao nhiêu
Câu 3
Hai dự án đầu tư đều có vốn đầu tư là 8 tỷ Chuỗi thu nhập của hai dự án được xác định như sau :
Dự án A (tỷ đồng) 4 4 2 1
Dự án B (tỷ đồng) 1 2 2 2 3 4
a Tính NPV và IRR của hai dự án, với chi phí vốn của công ty là 0%, 10% và 20%
b Vẽ đồ thị của hai dự án, với OX là chi phí vốn và OY là NPV và xác định giao điểm của hai đồ thị.Theo bạn thì dự án nào tốt hơn
- HẾT -
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU 01 - MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Câu 1
a Số tiền phải trả hàng năm là
P = A
1– (1 + i)– n
i
=>
500 = A
1– (1 + 14%)–5
14%
A = 145,642 triệu đồng
Bảng lịch trình trả nợ
0
1
2
3
4
5
145,642 145,642 145,642 145,642 145,642
70 59,41 47,338 33,575 17,887
75,642 86,232 98,304 112,067 127,755
500 424,358 338,126 239,822 127,755
0
b
Khi lần trả nợ đầu tiên được thực hiện ngay khi vay nợ ta có
P = A
1–(1 + i)– n
(1+ i)
i
=>
500 = A
1–(1 +14% )– 5
(1+ 14%) 14%
A = 127,76 triệu đồng
Trang 10Bảng lịch trình trả nợ
0
1
2
3
4
127,76 127,76 127,76 127,76 127,76
0 52,11 41,52 29,45 15,72
127,76 75,65 86,24 98,31 112,04
372,24 296,59 210,35 112,04
0
Câu 2
a Giá trị của bất động sản
Cách 1:
0 1 8 9 10 14 15 16 20
25 30 25 20 25
P
30 +
25
1–1,14– 5
20 +
25
1–
1,14– 5
P =
25
1–1,14– 8 +
0,14
+
0,14
P = 166,415 trđ
Trang 11Cách 2:
0 1 8 9 10 14 15 16 20
25
P =
25
1–
(1+14%)– 20 + 5(1+14%)– 9 – 5(1+14%)– 15 =
166,415 trđ 14%
b Nếu trả đều thì mỗi năm phải trả một số tiền là
A =
166,415 x 14%
= 25,126 trđ/năm
1 – (1 + 14%)– 20
Câu 3
a Tính NPV
NPVA = – 8 +
4 +
4
+
2
+
1
(1 + i) (1 + i)2 (1 + i)3 (1 + i)4
NPVB = – 8+
1 +
2 +
2 +
2 +
3 +
4
(1 + i) (1 + i)2 (1 + i)3 (1 + i)4 (1 + i)5 (1 + i)6
Trang 12DA
Thu nhập dự án NPV (tỷ đồng)
IRR
A
B
– 8 – 8
4
1
4
2
2
2
1
2 3 4
3
6
1,12 1,55
– 0,24 – 1,11
17,9% 15,2%
A–B 0 3 2 0 - 1 - 3 - 4
b Tính IRR
* Dự án A
i = 17% NPVA = 0,1234
IRRA = 17,97%
i = 18% NPVA = – 0,0044
* Dự án B
i = 15% NPVB = 0,0612
IRRB = 15,24%
i = 16% NPVB = – 0,1956
c Vẽ đồ thị
NPVA – B=
3 +
2 +
– 1
+
– 3
+ – 4 (1 + i) (1 + i)2 (1 + i)4 (1 + i)5 (1 + i)6
* Dự án “A – B”
i = 12% NPVA – B = – 0,0914
IRRA – B = 12,61%
i = 13% NPVA – B = 0,0583
NPVA = NPVB = 0,729 tỷ Vậy giao điểm của hai đồ thị tại M(12,61%;0,729)
Tùy thuộc vào chi phí vốn mà ta có
* Khi WACC < 12,61% thì NPVB> NPVA B tốt hơn A
* Khi WACC > 12,61% thì NPVB< NPVA A tốt hơn B
Trang 13ĐỀ THI MẪU 02 - MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Thời gian làm bài: 90 phút, Được tham khảo tài liệu
Câu 1
Một công ty sản xuất giấy đang xem xét một lời đề nghị để mua và lắp đặt một băng chuyền vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy của họ
Giá mua băng chuyền là 600 triệu, chi phí chuyên chở và lắp đặt cùng với chi phí khác là
100 triệu Tuổi thọ của băng chuyền này là 5 năm và dây chuyền này sẽ được khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh (tổng số các năm sử dụng) Giá trị thu hồi của băng chuyền sau 5 năm là 20 triệu
Hoạt động của băng chuyền không làm tăng doanh thu, nhưng có thể tiết kiệm chi phí sản xuất là 250 triệu mỗi năm Thuế suất thuế thu nhập của công ty là 35%
a Hãy xác định thu nhập của dự án
b Phương pháp khấu hao nhanh có ảnh hưởng như thế nào đối với thu nhập của dự
án (So sánh nếu tài sản này khấu hao theo phương pháp đường thẳng)
c Giả sử chi phí vốn của công ty là 15% Hãy đánh giá ảnh hưởng của phương pháp khấu hao nhanh đối với NPV của dự án
Câu 2
Công ty thép SEC đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh Lợi nhuận sau thuế và cổ tức được kỳ vọng tăng trưởng 15% năm trong hai năm tới, 13% năm trong năm thứ ba, và sau đó
cố định ở mức 8% Cổ tức mới chia của công ty là 15.000đ, nhưng người ta mong đợi rằng cổ tức sẽ tăng theo sự tăng trưởng của công ty Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu của cổ phiếu được kỳ vọng là 12%
a Giá cổ phiếu hiện tại của công ty là bao nhiêu
b Tính suất cổ tức và suất lời trên vốn của công ty qua các năm thứ 1, 2, 3
c Nếu chỉ giữ cổ phiếu trong hai năm thì khi đó giá của cổ phiếu sẽ là bao nhiêu Tại sao ?
- HẾT -
Trang 14ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU 02 - MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
Câu 1
a Khấu hao theo tổng số năm sử dụng
LNTT và KH
KH
LNTT
LNST
* LNST và KH
250 233,33 16,67 10,84
244,17
250 186,67 63,33 41,16
227,83
250
140
110 71,5
211,5
250 93,33 156,67 101,84
195,17
250 46,67 203,33 132,16
178,83
Giá trị thu hồi 20(1 – t)
b Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
(Lưu ý : phải cộng thêm giá trị thu hồi sau thuế: 20(1 – t) ở năm thứ 5)
Bảng so sánh về thu nhập của dự án theo hai phương pháp KH:
tổng số năm
KH theo
1
2
3
4
5
244,17 227,83 211,5 195,17 178,83
211,5 211,5 211,5 211,5 211,5
32,67 16,33
0 – 16,33 – 32,67
c Với chi phí vốn là 15% ta có: