1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

A01A r ĐƯỜNG lối CÁCH MẠNG DCSVN

32 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 702,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới: Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa: mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đặc trưng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BAN CƠ BẢN

BỘ MÔN: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các

nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi

mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 3

Phần 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

và ý nghĩa của việc học môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

Hoàn cảnh ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam: Hoàn cảnh quốc tế:

sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa Mác – Lênin, cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản; Hoàn cảnh trong nước: Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp, phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Hội nghị thành lập Đảng, Cương lĩnh chính trị đầu tiên,

ý nghĩa việc ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Trang 4

Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)

Chủ trương đấu tranh từ 1930 đến 1939: Giai đoạn 1930 – 1935: Luận cương chính trị tháng 10/1930, chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng; Giai đoạn 1936 – 1939: Hoàn cảnh lịch sử quốc tế và trong nước, chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Chủ trương đấu tranh từ 1939 đến 1945: Hoàn cảnh lịch sử và

sự chuyển biến chỉ đạo chiến lược của Đảng, chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng Tháng Tám

Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ DUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)

Đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954): Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946): hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng Tháng Tám, chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm; Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân: hoàn cảnh lịch sử, quá trình hình thành và nội dung đường lối; Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Đường lối kháng chiến chống Mỹ thống nhất đất nước (1954 – 1975): Giai đoạn 1954 – 1964: hoàn cảnh cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954, quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối; Giai đoạn 1965 – 1975: hoàn cảnh lịch sử, quá trình

Trang 5

hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối; Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Chương IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới: Chủ trương của Đảng

về công nghiệp hóa: mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa trước thời kỳ đổi mới; kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới: Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa, mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức; kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường: Cơ chế quản

lý kinh tế Việt Nam trườc thời kỳ đổi mới: cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, nhu cầu đối mới cơ chế quản lý kinh tế Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta: mục tiêu và quan điểm cơ bản, một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Trang 6

Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1986): hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới: quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị; mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị; kết quả,

ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng và phát triển văn hóa: Thời kỳ trước đổi mới: quan điểm, chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân; Trong thời kỳ đổi mới: quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển văn hóa, quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển văn hóa, chủ trương xây dựng và phát triển văn hóa, Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội: Thời kỳ trước đổi mới: chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân; Trong thời kỳ đổi mới: quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết vấn

đề xã hội, quan điểm, chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Đường lối đối ngoại thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1985): hoàn cảnh lịch sử, chủ trương đối ngoại của Đảng: nhiệm vụ đối ngoại, chủ trương với các nước, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 7

Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới: hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối; Nội dung đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế: mục tiêu, nhiệm

vụ và tư tưởng chỉ đạo, một số chủ trương, chính sách lớn về

mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 8

Phần 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

- Hoàn cảnh ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam: Hoàn cảnh quốc tế: sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa Mác – Lênin, cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản; Hoàn cảnh trong nước: Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp, phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

+ Đọc giáo trình phần I Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Cấn nắm vững: Sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, yêu cầu lịch sử đặt ra, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Hội nghị thành lập Đảng, Cương lĩnh chính trị đầu tiên, ý nghĩa việc ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên

+ Đọc giáo trình phần II Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Trang 9

+ Cần nắm vững: khái niệm Cương lĩnh, nội dung chính của Cương lĩnh chính trị đầu tiên

+ Làm bài tập tự luận từ câu 1 đến câu 5, trắc nghiệm từ câu

1 đến câu 10 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)

- Chủ trương đấu tranh từ 1930 đến 1939: Giai đoạn 1930 – 1935: Luận cương chính trị tháng 10/1930, chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng; Giai đoạn 1936 – 1939: Hoàn cảnh lịch sử quốc tế và trong nước, chủ trương

+ So sánh nội dung giữa Cương lĩnh và Luận cương, đánh giá

- Chủ trương đấu tranh từ 1939 đến 1945: Hoàn cảnh lịch sử

và sự chuyển biến chỉ đạo chiến lược của Đảng, chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng Tháng Tám

+ Đọc giáo trình phần II Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945

Trang 10

+ Cần nắm vững: hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa bản chỉ thị

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nội dung và ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng, diễn biến chính của cách mạng tháng Tám 1945 + Đánh giá ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của cách mạng Tháng Tám, rút ra bài học quan trọng nhất

+ Làm bài tập tự luận từ câu 6 đến câu 14, trắc nghiệm từ câu 11 đến câu 27 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ DUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)

- Đường lối xâ dựng và bảo vệ chính quyền, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954): Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946): hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng Tháng Tám, chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm; Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân: hoàn cảnh lịch sử, quá trình hình thành và nội dung đường lối; Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

+ Đọc giáo trình phần I Đường lối của Đảng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) + Cần nắm vững: tình thế cách mạng “ngàn cân treo sợi tóc”, chủ trương giải quyết, đường lối kháng chiến toàn dân, toàn, diện, lâu dài và tự lực cánh sinh

+ Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) và bài học kinh nghiệm

Trang 11

- Đường lối kháng chiến chống Mỹ thống nhất đất nước (1954 – 1975): Giai đoạn 1954 – 1964: hoàn cảnh cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954, quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối; Giai đoạn 1965 – 1975: hoàn cảnh lịch sử, quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối; Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm + Đọc giáo trình phần II Đường lối của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

+ Cần nắm vững: hoàn cảnh nước ta sau năm 1954, nội dung Đại hội III của Đảng Lao Động Việt Nam (1960), làm rõ nhiệm vụ cách mạng hai miền và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng, nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ trên phạm vi toàn quốc

+ Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ

+ Làm bài tập tự luận từ câu 15 đến câu 18, trắc nghiệm từ câu 28 đến câu 43 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

- Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới: Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa: mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa trước thời kỳ đổi mới; kết quả, ý nghĩa, hạn chế

Trang 12

+ Đánh giá chủ trương công nghiệp hóa trước đổi mới, rút

ra nhận định

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới: Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa, mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức; kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

+ Đọc giáo trình phần II Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới

+ Cần nắm vững: khái niệm kinh tế tri thức, quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa từ Đại hội VI đến Đại hội XI, giải thích con đường công nghiệp hóa rút ngắn ở nước ta, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa

+ Đánh giá các thành tựu, hạn chế của quá trình công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới, liên hệ thực tế

+ Làm bài tập tự luận từ câu 19 đến câu 24, trắc nghiệm từ câu 44 đến câu 61 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

- Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường: Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam trườc thời kỳ đổi mới: cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, nhu cầu đối mới cơ chế quản lý kinh tế; Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh

tế thị trường thời kỳ đổi mới

+ Đọc giáo trình phần I Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường

Trang 13

+ Cần nắm vững: đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa, khái niệm kinh tế thị trường, tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong kinh tế thị trường ở nước ta, tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội XI

+ Làm rõ các tiêu chí trong tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở nước ta

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta: mục tiêu và quan điểm cơ bản, một

số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

+ Đọc giáo trình phần II Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

+ Cầm nắm vững: khái niệm thể chế kinh tế, thể chế kinh tế thị trường, làm rõ lý do vì sao nước ta có thể và sử dụng thể chế kinh tế thị trường trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Phân tích những thành tựu và hạn chế, liên hệ thực tế + Làm bài tập tự luận từ câu 25 đến câu 32, trắc nghiệm từ câu 62 đến câu 80 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

- Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1986): hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 14

+ Đọc giáo trình phần I Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945 – 1985)

+ Cần nắm vững: khái niệm, cấu trúc và vai trò của các thành tố trong hệ thống chính trị nước ta, cơ sở hình thành củ trương xây dựng hệ thống chính trị, nội dung chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

+ Phân tích hạn chế và làm rõ nguyên nhân

- Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới: quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị; mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị; kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

+ Đọc giáo trình phần II Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

+ Cần nắm rõ: cở sở hình thành đường lối đổi mới, quá trình đổi mới tư duy của Đảng, quan điểm, chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

+ Phân tích thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

+ Làm bài tập tự luận từ câu 33 đến câu 37, trắc nghiệm từ câu 81 đến câu 96 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

- Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng và phát triển văn hóa: Thời kỳ trước đổi mới: quan điểm, chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, kết quả, ý nghĩa, hạn chế

và nguyên nhân; Trong thời kỳ đổi mới: quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển văn hóa, quan điểm chỉ đạo

Trang 15

về xây dựng và phát triển văn hóa, chủ trương xây dựng và phát triển văn hóa, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân + Đọc giáo trình phần I Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa

+ Cầm nắm vững: nội dung xây dựng nền văn hóa mới, cuộc cách mạng tư tưởng và văn hóa, quá trình phát triển

tư duy của Đảng về văn hóa từ Đại hội VI đến Đại hội XI + Phân tích được vì sao văn hóa là nền tảng tinh thần, mục tiêu, động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội, làm rõ như thế nào là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội: Thời kỳ trước đổi mới: chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân; Trong thời kỳ đổi mới: quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết vấn đề xã hội, quan điểm, chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội, kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân + Đọc giáo trình phần II Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

+ Cần nắm vững: nội dung quan điểm và chủ trương giải quyết vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới của Đảng + Phân tích những thành tựu, hạn chế, liên hệ thực tế

+ Làm bài tập tự luận từ câu 38 đến câu 43, trắc nghiệm từ câu 97 đến câu 110 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

- Đường lối đối ngoại thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1985): hoàn cảnh lịch sử, chủ trương đối ngoại của Đảng: nhiệm vụ

Trang 16

đối ngoại, chủ trương với các nước, kết quả, ý nghĩa, hạn chế

và nguyên nhân

+ Đọc giáo trình phần I Đường lối đối ngoại từ năm 1975 đến năm 1986

+ Cần nắm vững: hoàn cảnh trong nước và thế giới sau năm

1975, các thành tựu đạt được trong đối ngoại

- Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới: hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối; Nội dung đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế: mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo, một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

+ Đọc giáo trình phần II Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến nay)

+ Cầm nắm vững: quá trình hình thành đường lối đối ngoại của Đàng ta từ 1986 đến nay, làm rõ các thành tựu đạt được; nội dung đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế + Làm rõ thời cơ và thách thức khi nước ta hội nhập quốc tế,

đề xuất những giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công và có hiệu quả

+ Làm bài tập tự luận từ câu 44 đến câu 48, trắc nghiệm từ câu 111 đến câu 120 trong tài liệu hướng dẫn ôn tập

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:14

w