1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

27 LUAT HOC SO SANH

14 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 167,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: Khái quát chung về Luật So Sánh Chương 2: Hệ thống Pháp luật Civil Law hệ thống pháp luật Dân Luật Chương 3: Hệ thống Pháp luật Common Law hệ thống phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN LUẬT SO SÁNH - Mục đích

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

Nội dung hướng dẫn

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung

trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và

luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi,

hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có

tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

-

Trang 2

PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: Khái quát chung về Luật So Sánh

Chương 2: Hệ thống Pháp luật Civil Law (hệ thống pháp luật Dân Luật)

Chương 3: Hệ thống Pháp luật Common Law (hệ thống pháp luật Thông Luật)

Chương 4: Hệ thống Pháp luật Xã Hội Chủ Nghĩa

Chương 5: Hệ thống Pháp luật Hồi Giáo

Chương 6: Hệ thống pháp luật một số nước Châu Á

PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT SO SÁNH

1 Khái niệm Luật So Sánh

Luật So sánh là môn khoa học nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt; giải thích nguồn gốc của chúng, đánh giá những giải pháp được sử dụng trong các hệ thống pháp luật khác nhau, phân nhóm các hệ thống pháp luật thành các dòng họ pháp luật khác hoặc nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của các hệ thống pháp luật, và xử lý các vấn đề mang tính phương pháp luận có liên quan đến việc nghiên cứu pháp luật nước ngoài, để làm sáng rõ sự giống nhau và khác nhau, xác định khuynh hướng phát triển chung của pháp luật

2 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của LSS Bản chất của sự khác nhau giữa các quan điểm về ĐTNC của LSS là sự khác nhau trong việc xác định nội hàm ĐTNC của LSS, chứ không phải là

Trang 3

những quan điểm trái ngược, mâu thuẫn nhau Các quan điểm này cùng song song tồn tại, không thể khẳng định quan điểm nào là chính xác nhất Nhưng vẫn

có những điểm tương đồng giúp chúng ta xác định ĐTNC mà LSS hướng đến chính là các hệ thống pháp luật trên thế giới Tuy nhiên, cần lưu ý một điểm là thuật ngữ “hệ thống pháp luật” ở đây không chỉ được hiểu một cách hạn hẹp là tổng thể các quy phạm pháp luật của quốc gia, mà “hệ thống pháp luật” còn được hiểu bao hàm cả các vấn đề khác có liên quan đến hệ thống pháp luật của quốc gia như nguồn luật, các thiết chế pháp lý, văn hóa pháp lý, đào tạo luật, nghề luật…của các quốc gia

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp so sánh pháp luật bao gồm:

+ Phương pháp so sánh lịch sử;

+ Phương pháp so sánh quy phạm (so sánh văn bản);

+ Phương pháp so sánh chức năng;

Học viên phải phân tích các phương pháp trên để rút ra ưu điểm và hạn chế riêng Việc sử dụng phương pháp nào cho công trình nghiên cứu phụ thuộc vào mục đích, đối tượng, cấp độ so sánh, trình độ của người thực hiện nghiên cứu Trong một công trình nghiên cứu so sánh có thể kết hợp nhiều phương pháp chứ không đơn thuần chỉ sử dụng một phương pháp

3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của Luật So Sánh

+ Khó xác định phạm vi (ranh giới) của ĐTNC

+ ĐTNC của LSS có tính biến đổi không ngừng

+ ĐTNC của LSS mang tính hướng ngoại

+ ĐTNC của LSS không chỉ được nghiên cứu ở góc độ lý luận mà còn được nghiên cứu ở góc độ thực tiễn

Trang 4

Học viên phải nêu và phân tích từng đặc điểm

4 Vai trò của Luật So Sánh

kết quả thu được từ hoạt động nghiên cứu so sánh pháp Luật áp dụng trong thực tiễn, vai trò của Luật So Sánh thể hiện dưới các hình thức cơ bản sau:

- Đối với hoạt động lập pháp

- Đối với quá trình hài hòa hóa và nhất điển hóa pháp luật

- Đối với giải thích và áp dụng PL

- Đối với công pháp quốc tế

- Đối với tư pháp quốc tế

Thông qua từng vai trò mà học viên phải phân tích để thấy được tính ứng dụng trong thực tiễn đối với từng vai trò

Chương 2: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CIVIL LAW (Hệ thống PL Dân Luật)

Trước khi đi vào tìm hiểu chương này, học viên phải nắm được một số thuật ngữ về Hệ Thống Pháp Luật quốc gia (HTPL), và HTPL thế giới; HTPL thành văn và bất thành văn; truyền thống pháp luật, gia đình pháp luật, dòng họ pháp luật, tập quán pháp; tiền lệ pháp; văn bản pháp luật, pháp điển hóa, luật công, luật tư, luật thực định, luật tố tụng.…Đồng thời phân biệt được một số thuật ngữ khác mà chúng ta thường gặp khi nghiên cứu các HTPL trên thế giới Phải nắm được mục đích và các tiêu chí phân nhóm các HTPL tiêu biểu trên thế giới

I Khái quát về hệ thống pháp luật Dân Luật

1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Dân Luật

Trang 5

Học viên sẽ nắm được lịch sử hình thành và phát triển của HTPL Dân Luật qua các thời kỳ Qua đó Học viên có cái nhìn tổng quan nhất về HTPL này dưới góc độ lịch sử

Quá trình hình thành của HTPL Dân Luật có thể chia thành ba giai đoạn khác nhau gồm:

+ Giai đoạn trước thế kỷ XIII

Giai đoạn này có những biến đổi lớn về chính trị và các quan hệ kinh tế

Về pháp luật thì giai đoạn này đánh dấu sự ảnh hưởng sâu sắc của luật La Mã trong những bước đầu tiên hình thành nên HTPL châu Âu lục địa Tiêu biểu nhất trong thời kỳ này là luật 12 bảng

+ Giai đoạn từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XVIII

Đây là giai đoạn nghiên cứu và áp dụng trở lại Luật La Mã Tuy nhiên, việc ứng dụng của Luật La Mã trong giai đoạn này không chỉ đơn thuần là áp dụng một cách máy móc mà việc áp dụng Luật La Mã theo một góc độ khác trước rất nhiều

+ Giai đoạn cuối thế kỷ XVIII đến nay

Luật La Mã tiếp tục được kế thừa và phát triển Trong giai đoạn này thể hiện trình độ pháp điển hóa rất cao với sự ra đời của hàng loạt các Bộ luật có giá trị như Bộ luật Dân sự Napoléon…

Mỗi giai đoạn đánh dấu một bước phát triển trong việc hành thành và phát triển của HTPL Dân Luật

2 Cấu trúc của Hệ thống pháp luật Dân Luật

Nét đặc trưng của hệ thống pháp luật châu Âu lục địa là có sự phân chia

giữa luật công (jus publicum) và luật tư (jus privatio) Tuy nhiên, sự chia này

chỉ mang tính tương đối

Trang 6

3 Hình thức pháp luật

- HTPL châu Âu lục địa có nhiều nguồn luật khác nhau gồm:

+ Luật thành văn;

+ Án lệ;

+ Tập quán pháp;

+ Các học thuyết pháp lý;

+ Các nguyên tắc pháp luật

4 Đặc điểm của HTPL Dân Luật

HTPL Dân Luật mang những đặc điểm nổi bật sau:

+ Là “Luật mẫu” từ các trường đại học

+ Phân chia giữa luật công và luật tư và các ngành luật

+ Luật thành văn được xem là nguồn chính trong nguồn luật…

+ Có tính pháp điển hóa rất cao

+ Có chung nguồn gốc lịch sử

+ Tòa án không tham gia vào hoạt động lập pháp

+ Luật thực định có ưu thế hơn luật tố tụng

5 Sự mở rộng của hệ thống pháp luật Dân Luật

Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa đã có điều kiện thuận lợi để phát triển sang các châu lục khác không chỉ do kết quả của quá trình mở rộng thuộc địa, mà còn do nhu cầu học hỏi văn minh pháp lý với trình độ pháp điển hóa cao

II Hệ thống pháp luật Pháp (Học viên tự nghiên cứu)

Trang 7

Chương 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT COMMON LAW (Hệ thống PL Thông Luật)

I Khái quát về hệ thống pháp luật Thông Luật

Khi nghiên cứu HTPL này Học viên phải nắm được những vấn đề sau đây:

1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển của hệ thống Thông Luật

+ Thời kỳ 1066 – 1485: Sự ra đời của Commonlaw;

+ Thời kỳ thế kỷ 15-19: Sự ra đời của Luật công bằng (Equity Law);

+ Thời kỳ từ thế kỷ 19 đến nay: Thời kỳ xuất hiện luật thành văn)

Qua đó, Học viên lý giải được sự ra đời và bản chất của HTPL này, đồng thời so sánh trong mối tương quan với HTPL châu Âu lục địa Học viên hiểu được sự phổ cập của hệ thống Thông Luật

2 Nắm được cấu trúc của hệ thống Thông luật

lý giải được tại sao cấu trúc của HTPL này không có sự phân chia giữa luật công và luật tư

3 Học viên sẽ biết được nguồn luật của HTPL Thông Luật

Trên cơ sở đi sâu phân tích “hình thức pháp luật” Nguồn luật nào là nguồn luật cơ bản và quan trọng nhất (Án lệ; Lẽ phải; Học thuyết pháp luật; Tập quán pháp)

4 Khái quát được các đặc điểm của hệ thống Thông Luật

Hệ thống Thông luật ra đời từ rất sớm và đây là HTPL tiêu biểu, cơ bản với mức độ ảnh hưởng rộng khắp Qua quá trình nghiên cứu trên thì có thể rút

ra những đặc điểm cơ bản sau của hệ thống Thông luật:

Trang 8

Đặc điểm cơ bản của hệ thống luật chung (HTPL Thông luật) là dựa trên những phán quyết theo tập quán của tòa án, thường được gọi là tiền lệ; bên cạnh các luật chung còn có lẽ công bằng tự nhiên (equity) được áp dụng khi luật chung không có

5 Sự mở rộng HTPL Thông Luật sang các nước khác trên thế giới

Hệ thống Thông Luật lan truyền khắp thế giới chủ yếu do hai con đường,

đó là do công cuộc mở rộng thuộc địa của Đế quốc Anh và do các nước chủ động tiếp thu, chấp nhận một cách tự nguyện với việc thiết lập và thúc đẩy quan

hệ chính trị, thương mại với Anh

Ảnh hưởng của hệ thống Thông luật đến một số quốc gia trên thế giới:

+ Common Law ở Australia

+ Common Law ở Canada

+ Common Law ở Hong Kong

HTPL Thông Luật ra đời và phát triển Anh với đặc trưng là HTPL này

khá mềm dẽo, linh hoạt và có tính thực tiễn cao Với những ưu điển đó, common law đã được mở rộng và tiếp tục phát triển ở nhiều quốc gia và khu vực khác nhau thông qua con đường xâm chiếm thuộc địa của Anh quốc và con

đường tiếp nhận tự nguyện

II Hệ thống pháp luật Anh (Học viên tự nghiên cứu)

III Hệ thống pháp luật Mỹ (Học viên tự nghiên cứu)

Chương 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Xã Hội Chủ Nghĩa

+ Giai đoạn 1917-1945

+ Giai đoạn 1945-1991

Trang 9

+ Giai đoạn 1991 đến nay

2 Đặc điểm cơ bản:

+ Gắn liền với hệ tư tưởng Mác-Lênin

+ Không có sự phân chia luật công và luật tư

3 Xu hướng phát triển của HTPL XHCN

- Đối với những nước không còn theo CNXH:

+ Những nước thuộc liên bang Xô Viết và các nước Đông Âu

+ Những nước trước đây vốn là các quốc gia Hồi giáo

- Đ/v những nước vẫn kiên định theo định hướng XHCN

Chương 5: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HỒI GIÁO

HTPL tôn giáo (mà chủ yếu là HTPL Hồi giáo) là một trong bốn HTPL

chủ yếu trên thế giới hiện nay HTPL này rất đặc trưng vì không phải quốc gia nào cũng có thể xây dựng HTPL của quốc gia mình theo HTPL Hồi giáo, chỉ có những quốc gia mà Đạo hồi được xem là quốc đạo và pháp luật hoàn toàn được xây dựng trên nền tảng kinh thánh thì mới được xem là có HTPL Hồi giáo

1 Khái quát được lịch sử hình thành, phát triển của đạo Hồi để nắm được dấu hiệu nhận diện cũng như biết được mức độ phổ cập của HTPL này thông qua khái niệm

2 Đặc trưng cơ bản của HTPL Hồi giáo

+ Các quy định của Luật Hồi giáo hoàn toàn độc lập

+ Pháp luật Hồi giáo thể hiện tính đa dạng

+ Luật Hồi giáo là sản phẩm của kinh thánh

3 Nguồn luật và phạm vi áp dụng

HTPL Hồi giáo có bốn nguồn chủ yếu:

Trang 10

+ Kinh Qu'ran (hay còn gọi là Coran);

+ Kinh Sunna;

+ Idjmá;

+ Qiyas

Chương 6: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

1 Hệ thống pháp luật Nhật Bản (Học viên tự nghiên cứu)

2 Hệ thống pháp luật Trung Quốc (Học viên tự nghiên cứu)

PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

1 Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Ôn tập theo chương, đề mục ghi trong tài liệu hướng dẫn ôn tâp

Đề thi kiểm tra gồm ba phần: Phần I (Lý thuyết); Phần II (Câu trả lời đúng/sai); Phần III (Tự luận)

• Phần lý thuyết gồm 1 câu (3 điểm);

• Phần câu trả lời đúng/sai gồm 3 câu (3 điểm);

• Phần tự luận gồm 1 câu phân tích (4 điểm)

2 Hướng dẫn cách làm bài thi

• Chọn câu dễ làm trước

• Đọc và tìm hiểu kỹ câu hỏi để làm đúng theo yêu cầu của bài

3 Danh mục tài liệu tham khảo

[1] Giáo trình Luật So Sánh – Trường Đại học Luật Hà Nội – Nhà xuất bản Công an nhân dân, năm 2012 (Giáo trình chính)

[2] Giáo trình Luật So Sánh của giáo sư Michael Bogdan (Người dịch: PGS TS Lê Hồng Hạnh, Th.S Dương Thị Hiền)

Trang 11

[3] Tìm Hiểu Luật So Sánh – Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia, năm

1993

[4] Giáo trình Luật So Sánh – Tác giả PGS-TS Võ Khánh Vinh – Nhà xuất bản Công an nhân dân, năm 2002

[5] Những điều cần biết về luật pháp Hoa Kỳ – Tác giả Phạm Minh – Nhà xuất bản Lao Động, năm 2003

[6] Các hệ thống pháp luật thế giới đương đại – Tác giả René David (đã được dịch sang tiếng Việt)

[7] “Từ điển Luật học”, NXB Tư pháp, 2007

[8] Những hệ thống pháp luật cơ bản trên thế giới, Michael Fromont, Hà Nội, 2005

PHẦN 4 ĐỀ THI MẪU, ĐÁP ÁN

1 Đề thi mẫu

Câu 1: (3 điểm)

Nêu khái niệm và phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp so sánh chức năng

Câu 2 (3 điểm)

Anh chị hãy cho biết các câu nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao?

a Thuật ngữ “Luật so sánh” được sử dụng phổ biến nhất để gọi tên lĩnh vực này vì đây là thuật ngữ ra đời sớm nhất và phản ánh chính xác nhất bản chất của luật so sánh ?

b Nhiệm vụ trọng tâm của các công trình Luật so sánh là nghiên cứu pháp luật nước ngoài ?

Trang 12

c Hệ thống pháp luật Hồi giáo bao quát hết tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội ?

Câu 3: (4 điểm)

Anh/chị hãy cho biết Luật so sánh tác động như thế nào trong công cuộc hoàn thiện pháp luật Việt Nam ?

2 Hướng dẫn đáp án:

Câu 1:

Phương pháp so sánh chức năng:

- Là phương pháp so sánh các giải pháp được sử dụng trong các xã hội khác nhau để giải quyết cùng vấn đề xã hội hoặc pháp lý tồn tại ở các xã hội

đó

- Quy trình thực hiện phương pháp so sánh chức năng là đi từ quan hệ xã hội đến sự điều chỉnh của pháp luật

- Quy trình của phương pháp này được thực hiện như sau:

- Bước đầu tiên là lựa chọn, xác định quan hệ xã hội cần điều chỉnh;

- Xác định toàn bộ các quy định của pháp luật điều chỉnh vấn đề cần so sánh;

- Tiến hành so sánh trên cơ sở các thông tin có được;

- Đưa ra kết luận về sự tương đồng, khác biệt, hiệu quả của các giải pháp pháp lý điều chỉnh quan hệ xã hội đó

Ưu điểm của PPSS Chức năng:

- PPSSCN luôn luôn tìm được các quy phạm, chế định tương ứng điều chỉnh vấn đề so sánh nếu trong nhiều trường hợp PPSS Quy phạm không thể tìm ra được

Trang 13

- Đòi hỏi phải có hiểu biết sâu rộng về hệ thống pháp luật nước mình và nước ngoài để có thể tìm ra được những quy phạm pháp luật có liên quan

- Phải có kiến thức sâu rộng về các lĩnh vực khác như kinh tế, lịch sử, văn hóa, chính trị, xã hội … để có thể lý giải được sự tương đồng và khác biệt trong các giải pháp pháp lý của các hệ thống pháp luật khác nhau

- Rào cản về ngôn ngữ cũng là một trong những vấn đề khó khăn khi sử dụng PP này

- Tốn nhiều thời gian, chi phí

Câu 2

a/ Sai: Thuật ngữ “Luật so sánh” được sử dụng phổ biến nhất để gọi tên lĩnh vực này vì đây là thuật ngữ ra đời sớm nhất thì đúng nhưng Thuật ngữ

“Luật học so sánh” mới là thuật ngữ phản ánh chính xác nhất bản chất của Luật so sánh

b/ Sai: Nghiên cứu pháp luật nước ngoài là công việc trước tiên và quan trọng, không thể thiếu trong các công trình nghiên cứu Luật so sánh Nhưng nghiên cứu pháp luật nước ngoài không phải là nhiệm vụ trọng tâm của Luật so sánh mà nghiên cứu pháp luật nước ngoài, dựa trên những hiểu biết về pháp luật nước ngoài để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, lý giải nguyên nhân và đánh giá các giải pháp pháp lý khác nhau

c/ Đúng: Pháp luật Hồi giáo phản ánh ý chí của Trời, cho nên nó bao quát hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, chứ không phải chỉ những lĩnh vực thông thường thuộc lĩnh vực pháp luật

Câu 3:

Luật so sánh có những tác động lớn trong công cuộc hoàn thiện pháp luật Việt Nam:

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w