Phản ứng chất rắn xúc tác pha khí Phản ứng khí - rắn Nhiệt độ phân bố trong buồng suất Trao đổi nhiệt Sự chuyển biến Buồng cố định Dùng cho chất xúc tác phản ứng chậm hoặc không khử họat
Trang 1Phản ứng chất
rắn xúc tác pha
khí
Phản ứng khí - rắn Nhiệt độ phân bố
trong buồng
suất
Trao đổi nhiệt Sự chuyển biến
Buồng cố
định Dùng cho chất xúc tác phản ứng
chậm hoặc không
khử họat tính
Phải kiểm soát
nhiệt độ chặt chẽ
làm giới hạn kích
thước thiết bị
Không phù hợp cho hoạt động tiếp tục, trong khi 1 đợt vận hành số lượng sản phẩm thay đổi
ở đó sức nóng đòi hỏi xảy ra gradient nhiệt độ lớn
Phải là khá lớn
và không thay đổi Kiểm soát với nhiệt độ thấp
có thể cản trở phản ứng
bởi kích thước hạt lớn tổn thất
áp suất là 1 vấn đề quan trọng
Không có khả năng trao đổi,
do đó cần bề mặt trao đổi lớn
…
chặn dòng chảy của khí và kiểm soát nhiệt độ hoàn toàn ….đạt 100% sự chuyển đổi theo lý thuyết
Buồng di
động
Cho hạt lớn phản
ứng chất xúc tác
nhanh Khả năng
hoạt động với tỉ
lệ khá lớn
Cho kích thước không đổi dẫn vào với quặng không bụi và nhỏ
Khả năng hoạt động với tỉ lệ lớn
Gradient nhiệt độ
có thể kiểm soát bởi dòng khí phù hợp hoặc giảm tối thiểu với sự lưu thông chất rắn đủ lớn
Khá lớn và không thay đổi;
cố định kích thước trên bởi động lực của hệ thống tuần hoàn chất rắn, kích thước dưới bằng vận tốc tầng sôi trong phản ứng
Trung gian giữa buồng tầng sôi và buồng cố định
Không có khả năng trao đổi bởi vì khả năng hấp thu nhiệt độ của chất rắn, sức nóng di chuyển bởi lưu thông chất rắn có thể khá lớn Buồng
tầng sôi
bong bóng
và không
đồng nhất
Cho chất xúc tác
dạng hạt hoặc
dạng bột không
dễ vỡ có thể tan
mất tác dụng của
chất rắn kiểm
soát nhiệt độ cho
phép hoạt động
trong tỉ lệ lớn
Có thể sử dụng dãy chất rắn rộng với nhiều quặng Hoạt động tỉ lệ lớn tại nhiệt
độ có thể không đổi
Hoạt động tiếp tục, số lượng sản phẩm không đổi
Nhiệt độ là một hằng số trong suốt quá trình Được kiểm soát bởi sự trao đổi nhiệt độ hoặc bởi tiếp tục việc cung cấp và di chuyển của chất rắn
buồng sâu tổn thất áp suất cao, kết quả tiêu hao năng lượng lớn
Có khả năng trao đổi và di chuyển sức nóng lớn bởi sự lưu thông chất rắn đến nổi sức nóng ít khi là giới hạn trên
tiếp tục hoạt động, hỗn hợp của chất răn và khí đường vòng
lỗ phun hơi kết quả thực hiện kém hơn lò phản ứng khác sự trao đổi cao hoặc thiết
kế đậc biệt là cần thiết
Buồng
tầng sôi
nhanh và
vận
chuyển
khí động
Có thể cho phản
ứng nhanh Sự
tiêu hao của chất
xúc tác lớn
Thích hợp cho phản ứng nhanh quá trình của quặng là chủ yếu
Gradient nhiệt độ theo hướng dòng chảy chất rắn có thể giảm bởi sự lưu thông chất rắn đầy đủ
thấp cho những hạt nhỏ nhưng
có thể xem xét cho những hạt lớn
nằm trung gian giữa 2 tầng sôi
và tầng di chuyển
cả hai dòng chảy khí và rắn chặn dòng chảy, vì vậy khả năng chuyển đổi cao
Xy lanh
quay
Không sử dụng Sử dụng rộng, phù
hợp cho chất rắn mà
có thể tích tụ lại
Gradient nhiệt độ theo hướng dòng chảy chất rắn có thể khó kiểm soát
Bất kỳ kích thước nào, từ quặng đến tảng lớn
rất thấp sự trao đổi ít vì
vậy cần xylanh rất dài
vì vậy sự chuyển đổi có thể cao
Trang 2Lò phẳng Không sử dụng Phù hợp cho chất rắn
có thể tích tụ hoặc tan chảy
Gradient nhiệt độ khó kiểm soát
Cả lớn và nhỏ rất thấp sự trao đổi ít