Khái niệm: Ngành luậ tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trì
Trang 1CHƯƠNG 13
LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 2Khái niệm: Ngành luậ tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Đối tượng điều chỉnh: là những quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự giữa cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và các chủ thể khác tham có liên quan
Trang 3CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ
PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Cơ quan tiến hành tố tụng.
Cơ quan điều tra
Bao gồm cơ quan điều tra trong công
an nhân dân, cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân và cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân Ngoài các cơ quan nói trên, một số cơ quan khác được giao thực hiện một số hoạt động điều tra ban đầu như Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Lực lượng cảnh sát biển.
Trang 4Trong quá trình điều tra, cơ quan điều tra có quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tiến hành các họat động điều tra, áp dụng các biện pháp cưỡng chế và các biện pháp ngăn chặn, làm biên bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố nếu có đủ chứng cứ để xác định có tội phạm và người phạm tội.
Trang 5Viện Kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân thực hiện hai chức năng: kiểm sát việc tuân theo pháp luật và chức năng công tố.
Trang 6TOÀ ÁN
Là cơ quan xét xử duy nhất của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khi xét xử, toà án có quyền:
Quyết định đưa vụ án ra xét xử
Trả lại hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung
Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ ánh
Aùp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn, có quyền ra các quyết định cần thiết khác theo quy định của pháp luật như: trả tự do cho bị cáo ngay tại phiên toà.
Xử lại các bản án theo trình tự phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
Đưa các bản án có hiệu lực ra thi hành.
Trang 7NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Thủ trưởng, phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên
Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án
Trang 8NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Người bị tạm giữ : Là người bị bắt trong
trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với
họ đã có quyết định tạm giữ.
Bị can: Là người đã bị khởi tố về hình sự
Bị cáo: Là người đã bị Toà ánh quyết
định đưa ra xét xử
Người bị hại: Là ngừơi bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra
Nguyên đơn dân sự : Là cá nhân, tổ
chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Trang 9Người bảo vệ quyền lợi của đương sự:
Là người bảo vệ quyền lợi cho người
bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Người giám định : Là người có kiến thức
cần thiết về lĩnh vực cần giám định được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu theo quy định của pháp luật.
Người phiên dịch: Tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng khi có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt
Trang 10Bị đơn dân sự : Là cá nhân, cơ quan, tổ
chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại
do hành vi phạm tội gây ra.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Là người mà quyền lợi, nghĩa vụ của họ có liên quan đến vụ án hình sự.
Người làm chứng : Là người biết những
tình tiết có liên quan đến vụ án
Người bào chữa: Người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc bào chữa viên nhân dân.
Trang 11Một số biện pháp ngăn chặn trong tố
tụng hình sự
Đây là các biện pháp được áp dụng để ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội cũng như bảo đảm cho việc thi hành án.
Trang 12TẠM GIỮ
Đối tượng tạm giữ: Tạm giữ có thể được áp
dụng đối với những người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
Thời hạn tạm giư:õ không được quá ba
ngày, kể từ khi cơ quan điều tra nhận người bị bắt.
Gia hạn tạm giữ: Trong trường hợp cần
thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể
gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày Trong trường hợp đặc biệt, người ra
quyết định tạm giữ có thể gia hạn lần
thứ 2 nhưng không quá 3 ngày.
Trang 13TẠM GIAM
Tạm giam có thể được áp dụng đối với những bị can, bị cáo trong những trường hợp sau đây:
Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng
Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.
Trang 14Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ trường hợp sau đây:
Bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã
Bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử
Bị can, bị cáo phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia
Trang 15Ngoài hai biện pháp ngăn chặn nói trên còn có một số biện pháp ngăn chặc khác như:
Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
Cấm đi khỏi nơi cư trú
Bảo lãnh
Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm
Trang 16CÁC GIAI ĐOẠN CỦA TỐ TỤNG
HÌNH SỰ
Khởi tố vụ án hình sự
Điều tra vụ án hình sự
ẩ
Trang 17Khởi tố vụ án hình sự
Đây là giai đoạn đầu tiên của tố tụng hình sự, trong đó, các cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự Giai đoạn này bắt đầu khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra
Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Trang 18Điều tra vụ án hình sự
Trong giai đoạn này, các cơ quan điều tra áp dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để xác định tội phạm và người phạm tội Các biện pháp được thực hiện trong quá trình điều tra bao gồm: hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, ngừơi bị hại , khám xét chỗ ở, khám xét người, đối chất, trưng cầu giám định vv Khi kết thúc
điều tra, cơ quan điều tra ra Bản kết luận
điều tra và đề nghị Viện kiểm sát truy tố
Nếu có căn cứ, Viện kiểm sát sẽ truy tố
bằng việc ra Bản cáo trạng.
Trang 19Xét xử sơ thẩm
Toà án nhân dân cấp huyện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 có quyền xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm sau đây:
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
vi phạm các quy định về hàng không của nước cộng hoà xã họi chủ nghĩa Việt Nam )
Trang 20Xét xử phúc thẩm (Xét lại bản án, quyết
định của Toà án chưa có hiệu lực pháp luật)
Xét xử phúc thẩm là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định
sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
Kháng cáo: yêu cầu xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Toà án chưa có hiệu lực pháp luật (bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ) Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trang 21Kháng nghị: yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định của Toà án của Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Toà án cấp phúc thẩm xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị Nếu xét thấy cần thiết thì toà án cấp phúc thẩm có thể xem xét các phần khác không bị kháng cáo, kháng nghị.
Trang 22Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Giám đốc thẩm
Là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có
vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án.
Trang 23Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
Việc điều tra, xét hỏi tại phiên toà phiến diện hoặc không đầy đủ
Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án
Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục trong khi điều tra, truy tố, hoặc xét xử
Có những sai lầm trong việc áp dụng Bộ luật hình sự
Trang 24Tái thẩm
Thủ tục tái thẩm được áp dụng đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.
Trang 25Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, lời dịch của người phiên dịch có những điểm quan trọng được phát hiện là không đúng sự thật
Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, đã có kết luận không đúng làm cho vụ án bị xét xử sai
Vật chứng, biên bản điều tra, biên bản các hoạt động tố tụng khác bị giả mạo hoặc không đúng sự thật
Những tình tiết khác làm cho việc giải quyết vụ án không đúng sự thật
Trang 261.Cho biết tầm quan trọng của giai
ñ oạn ñiều tra
2.Giám ñốc thẩm ñược thực hiện khi nào? Đánh giá về thủ tục này?
3.Tại sao phải áp dụng các biện
pháp ngăn chặn? Hiệu quả trong
thực tế?