1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C55A r lý luận nhà nước và pháp luậtt

28 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 719,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm hình thức nhà nước - Các yếu tố tạo nên hình thức nhà nước - Hình thức nhà nước tồn tại trong các kiểu nhà nước  Hình thức của pháp luật - Khái niệm - Các hình thức pháp l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

LƯU HÀNH NỘI BỘ

In tại Công ty TNHH Một Thành Viên In Kinh Tế,

279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Trang 3

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội

dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra

và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý

về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 3: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp

án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp

án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 4

PHẦN 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Bài 1: BÀI NHẬP MÔN

 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của môn học

 Ý nghĩa và cách tiếp cận môn học

Bài 2: NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

 Nguồn gốc của nhà nước

 Nguồn gốc của pháp luật

Bài 3: BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

 Bản chất, đặc điểm của nhà nước

 Bản chất, đặc điểm của pháp luật

Bài 4: KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ KIỂU PHÁP LUẬT

 Kiểu nhà nước

- Khái niệm kiểu nhà nước

- Sự thay thế kiểu nhà nước

- Các kiểu nhà nước trong lịch sử

 Kiểu pháp luật

- Khái niệm kiểu pháp luật

- Sự thay thế các kiểu pháp luật

- Các kiểu pháp luật trong lịch sử

Bài 5: HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT

 Hình thức nhà nước

Trang 5

- Khái niệm hình thức nhà nước

- Các yếu tố tạo nên hình thức nhà nước

- Hình thức nhà nước tồn tại trong các kiểu nhà nước

 Hình thức của pháp luật

- Khái niệm

- Các hình thức pháp luật cơ bản

Bài 6: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Bản chất, hình thức, kiểu nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Chức năng của nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 7: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Khái niệm hệ thống pháp luật

 Cấu trúc của hệ thống pháp luật

 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật

 Hệ thống hóa pháp luật

Bài 8: QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 Khái niệm, đặc điểm của quy phạm pháp luật

 Phân loại quy phạm pháp luật

Các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật

Bài 9: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật

 Thành phần (cấu trúc) của một quan hệ pháp luật

Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

Trang 6

Bài 10: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT - ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

Mối quan giữa vi phạm pháp luật với trách nhiệm pháp lý

Bài 12: Ý THỨC PHÁP LUẬT, PHÁP CHẾ VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT

 Ý thức pháp luật

 Pháp chế Xã hội chủ nghĩa

 Cơ chế điều chỉnh pháp luật

Trang 7

PHẦN 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

Bài 1 Nhập môn

Bài 2: Nguồn gốc của nhà nước và pháp luật

 Nguồn gốc của nhà nước:

SV đọc sách và lưu ý:

- Nắm được có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc nhà nước nhưng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì pháp luật ra đời bởi 2 nguyên nhân là kinh tế (do chế

độ tư hữu xuất hiện) và xã hội (do xã hội phân chia giai cấp mà giữa các giai cấp đó có sự đối kháng nhau đến mức không thể điều hòa được) Trong thực tiễn, ngoài hai nguyên nhân trên, nhà nước còn ra đời bởi nhiều nguyên nhân khác nữa (VD: nhà nước Văn Lang ra đời từ nhu cầu chống giặc ngoại xâm và làm thủy lợi)

- Chú ý khái niệm “nhà nước” và hiểu được vì sao nhà nước Xã hội chủ nghĩa được coi là “nửa nhà nước” hay

“nhà nước không còn nguyên nghĩa”

- Chú ý 3 thiết chế tạo nên hệ thống chính trị là nhà nước, Đảng lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Trong đó, lưu ý rằng:

+ Rất nhiều người hiểu rằng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

là một tổ chức chính trị - xã hội nhưng theo Điều 9 Hiến pháp 2013 thì vấn đề này đã được hiến định rõ Theo đó, MTTQVN là tổ chức liên minh chính trị, liên

Trang 8

hiệp tự nguyện của nhiều tổ chức (trong đó có tổ chức chính trị - xã hội);

+ Các tổ chức chính trị - xã hội hiện nay ở Việt Nam gồm: Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội LHPNVN, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam Đây là các tổ chức không mang quyền lực công (quyền lực nhà nước), không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

+ Phần này cũng cần lưu ý rằng khi nói đến người đứng đầu nhà nước (Chủ tịch nước), ta không nên nhầm lẫn với người đứng đầu của tổ chức chính trị (Đảng) hay các tổ chức chính trị - xã hội (5 tổ chức đã kể trên)

 Nguồn gốc của pháp luật:

SV đọc sách và cần nhớ:

- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, pháp luật và nhà nước có cùng nguyên nhân ra đời, cùng tồn tại, cùng phát triển và cùng tiêu vong (không nên hiểu chúng ra đời

“cùng một lúc” vì thực chất, pháp luật là sản phẩm được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nên nhà nước phải có trước pháp luật)

- Khái niệm pháp luật, hiểu được tại sao pháp luật là phương tiện quản lý xã hội quan trọng nhất của nhà nước?

- Có hai con đường hình thành pháp luật

- Chú ý mối quan hệ giữa kinh tế và pháp luật có tính độc lập tương đối Trong một chừng mực nào đó, kinh tế quyết định pháp luật nhưng ngược lại, pháp luật có thể kiềm hãm hoặc thúc đẩy kinh tế phát triển Đây là mối quan hệ giữa một yếu tố thuộc hạ tầng cơ sở với một yếu

tố thuộc thượng tầng kiến trúc

Trang 9

- Biết phân tích mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật để cho thấy sự chi phối và tác động lẫn nhau giữa chúng Đây là mối quan hệ giữa hai yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc.Trong đó, ít nhất phải nêu được nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, ngược lại pháp luật là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội

Bài 3: Bản chất, đặc điểm của nhà nước và pháp luật

SV đọc sách để nắm vững:

 Bản chất, đặc điểm của Nhà nước:

- Bản chất nhà nước có tính giai cấp và vai trò xã hội (tính xã hội)

- Đặc điểm của nhà nước: khái niệm này rộng hơn đặc trưng của nhà nước Cần nhớ đặc trưng của nhà nước là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù để phân biệt được nhà nước với các tổ chức khác, nhớ được 5 đặc trưng cơ bản của nhà nước

 Bản chất, đặc điểm của pháp luật:

Phần này, Sách có giới thiệu nhiều quan điểm khác nhau

về bản chất và đặc điểm của pháp luật để người học tham khảo Khi làm bài, cần làm theo quan điểm của người viết

Trang 10

sách, sau đó còn thời gian thì làm thêm các quan điểm khác mà sách đã giới thiệu

Bài 4: Kiểu nhà nước và kiểu pháp luật

Mác Nhà nước pháp quyền XHCN không phải là một kiểu nhà nước tiếp theo sau nhà nước XHCN, một kiểu nhà nước trong thời đại mới mà đó là một học thuyết về nhà nước XHCN

 Kiểu pháp luật

- Khái niệm kiểu pháp luật

- Mỗi kiểu pháp luật trong lịch sử đều có những đặc điểm riêng nên không kiểu nào giống kiểu nào

- Không phải quốc gia nào cũng đều tuần tự trải qua tất cả các kiểu nhà nước cũng như các kiểu pháp luật;

- “Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước” Điều đó thể hiện qua nhiều tiêu chí đánh giá, trong đó có hình thức pháp luật Do vậy, người học cần kết hợp với bài 5 để biết được các hình thức pháp luật tồn tại trong mỗi kiểu pháp luật Từ đó, thông qua hình thức của pháp luật, cần phân tích để chứng minh được rằng kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước

Bài 5: Hình thức nhà nước và hình thức pháp luật

SV đọc sách để nắm vững:

 Hình thức nhà nước

Trang 11

- Khái niệm hình thức nhà nước

- Nắm vững hình thức chính thể trong các yếu tố tạo nên hình thức nhà nước (chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa)

- Cộng hòa Tổng thống: Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu chính phủ, do dân bầu (VD: Mỹ) Tuy nhiên, Tổng thống Mỹ không phải do tất cả cử tri bầu trực tiếp mà thông qua Đại cử tri đoàn

- Cộng hòa đại nghị: Tổng thống do nghị viện bầu ra, có quyền lực hạn chế và không đứng đầu chính phủ Thông thường, Đảng nào chiếm đa số ghế trong nghị viện sẽ chọn Thủ tướng (VD: Đức, Italia, Áo)

 Hình thức pháp luật

Cần nắm vững các vấn đề:

- Khái niệm hình thức pháp luật

- Các hình thức pháp luật cơ bản trên thế giới (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật) và ở Việt Nam (văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng)

- Sự khác nhau giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

ở Việt Nam theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016): chủ yếu là về tên loại

văn bản, về thẩm quyền ban hành văn bản (xem kỹ 2 sơ

đồ trong Sách tr.72-73)

- Lưu ý rằng:

+ Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008, dù

không phải là cơ quan nhà nước, không có quyền lực công nhưng trong số các tổ chức thành viên của MTTQVN thì các tổ chức CT-XH (Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội LHPNVN, Hội Nông dân Việt Nam,

Trang 12

và Hội Cựu chiến binh Việt Nam) vẫn có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung (VD: Cơ quan trung ương của các tổ chức này cùng phối hợp với Chính phủ hoặc Ủy ban Thường

vụ Quốc hội đề cùng ban hành các Nghị quyết liên tịch)

 Văn bản này hiện nay đã hết hiệu lực

+ Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, các

tổ chức thành viên của MTTQVN nêu trên không còn thẩm quyền này nữa mà chỉ có Đoàn Chủ tịch của UBTƯMTTQ Việt Nam mới có thẩm quyền phối hợp với Chính phủ hoặc

Ủy ban Thường vụ Quốc hội để ban hành Nghị quyết liên tịch (Văn bản này hiện đang có hiệu lực, thay thế Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008)

- Xác định được trong hệ thống văn bản pháp luật nước ta, những văn bản nào là “văn bản luật”, là “văn bản dưới luật”?

- Biết cách sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật theo thứ tự vị trí hiệu lực từ cao đến thấp (hoặc ngược lại) dựa trên cơ sở thẩm quyền ban hành các văn bản đó (VD: văn bản do Quốc hội ban hành phải lớn hơn văn bản do Chính phủ ban hành nên Luật phải cao hơn Nghị định)

- Biết cách phân biệt Văn bản áp dụng pháp luật với Văn bản quy phạm pháp luật

Bài 6: Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

SV đọc sách để nắm vững:

 Bản chất, hình thức, kiểu nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 13

- Bản chất: Ngoài hai thuộc tính của nhà nước nói chung (tính giai cấp và vai trò xã hội), bản chất nhà nước VN còn

có tính nhân dân

- Hình thức: Cộng hòa dân chủ nhân dân

- Kiểu nhà nước: Xã hội Chủ nghĩa

 Chức năng của nhà nước CHXHCNVN

Phân biệt được chức năng đối nội với chức năng đối ngoại của nhà nước

 Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Theo Hiến pháp 2013 và pháp luật hiện hành, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam bao gồm:

- 4 hệ thống cơ quan (quyền lực nhà nước, hành chính nhà nước, xét xử, kiểm sát) và 3 thiết chế hiến định độc lập (Chủ tịch nước, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước)

- Trong đó, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (lập pháp); Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất (hành pháp); Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất (tư pháp); Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan kiểm sát cao nhất

(Phần này, SV chỉ cần biết được khái quát về các hệ thống

cơ quan nhà nước, còn cụ thể từng cơ quan thì sẽ được học trong môn Luật Hiến pháp sau này)

Bài 7: Hệ thống pháp luật

SV đọc sách để nắm vững:

 Khái niệm Hệ thống pháp luật: Cần được hiểu dưới hai góc độ:

- Về mặt nội dung: hệ thống pháp luật bao gồm nhiều ngành luật;

Trang 14

- Về mặt hình thức: hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Vì thế, bất cứ nhận định nào phát biểu về hệ thống pháp luật mà nêu một cách chung chung (không nêu riêng về mặt nội dung hay hình thức) thì cũng cần được phát biểu một cách đầy đủ, tức là bao hàm cả 2 ý trên Nếu chỉ phát biểu có một ý thì đó là nhận định sai vì phản ánh chưa đầy

đủ về hệ thống pháp luật

 Hiểu được các thuật ngữ: Hệ thống pháp luật, ngành luật, chế định pháp luật, quy phạm pháp luật Trong đó, nêu được các ví dụ tương ứng

 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật

Có nhiều tiêu chí nhưng trong đó đa số các học giả đều cho rằng có 4 tiêu chí cơ bản để đánh giá mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật, đó là: Tính toàn diện , tính đồng bộ, tính phù hợp, trình độ và kỹ thuật lập pháp

Do vậy, nếu thông qua việc xác định các nguyên tắc, cách sử dụng ngôn ngữ pháp lý trong hoạt động xây dựng pháp luật, hoặc các yếu tố khác thì chưa thể đánh giá được mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật

* Đọc sách để hiểu thêm về 4 tiêu chí trên

 Hệ thống hóa pháp luật

- Biểu hiện của việc Hệ thống hóa pháp luật là sự sắp xếp, chỉnh lý, bổ sung nội dung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường tính hệ thống của hệ thống pháp luật

- Hoạt động Hệ thống hóa pháp luật có hai hình thức thực hiện là Tập hợp hóa và Pháp điển hóa pháp luật Trong đó, chủ thể thực hiện Tập hợp hóa là mọi cá nhân, tổ chức, còn Pháp điển hóa chỉ do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban

Trang 15

hành văn bản quy phạm pháp luật (có nhiều cơ quan, trong đó có Quốc hội) thực hiện

- * Đọc sách kỹ để nêu được và hiểu đúng các thuật ngữ hệ thống hóa pháp luật, tập hợp hóa pháp luật và pháp điển hóa pháp luật Từ đó, có thể nêu được các ví dụ minh họa cho hai hình thức tập hợp hóa pháp luật và pháp điển hóa pháp luật, đồng thời nhận diện được trường hợp cụ thể nào đó

không phải là hệ thống hóa pháp luật khi chúng không

thuộc hình thức tập hợp hóa pháp luật và cũng không thuộc pháp điển hóa pháp luật

Bài 8: Quy phạm pháp luật (QPPL)

SV đọc sách để nắm vững:

 Khái niệm, đặc điểm của quy phạm pháp luật

Cần hiểu được quy phạm pháp luật là một quy phạm xã hội nên nó mang đầy đủ đặc điểm của một quy phạm xã hội thông thường; ngoài ra nó còn mang đặc điểm riêng của nó

Do vậy, những đặc điểm của QPPL chính là điểm riêng khác của nó so với các quy phạm xã hội khác (như: quy phạm đạo đức, tôn giáo, tập quán, )

Các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật

Một quy phạm pháp luật thông thường có 3 bộ phận là giả định, quy định và chế tài Điều đó có nghĩa là vẫn còn có nhiều QPPL không có đầy đủ 3 bộ phận trên vì có thể nó đã bị ẩn đi hoặc được gửi đi nơi khác (đọc kỹ VD trang 102 để hiểu)

Bài 9: Quan hệ pháp luật (QHPL)

SV đọc sách để nắm vững:

 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật

- Những đặc điểm của QHPL chính là điểm riêng khác của

nó so với các quan hệ xã hội thông thường

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w