1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bí mật kinh doah trong luật sở hữu trí tuệ

39 970 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ộc quyền khai thác và tạ ượng giá trị kinh tế rất lớ hư h ị giới hạn về th i gian bảo hộ hư ại bảo hộ khác B ộc quyền sáng chế có giá trị 20 ộc quyền ki u dáng công nghi p tối - C hế bảo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TIỂU LUẬN

Nhóm thực hiện: Nhóm 8

Lớp K12504

Trang 2

6 Bùi Trần Thanh Sang K125042100

7 Nguyễn Thị Hải Thùy K125042114

8 Nguyễn Hồng Hải Yến K125042140

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 4

1.Những vấn đề cơ bản về Bí mật kinh doanh 6

1.1 Định nghĩa 6

1.2 Các loại thông tin thường được nhắc đến trong Bí mật kinh doanh 7

1.3 Ưu điểm và khuyết điểm của việc bảo hộ Bí mật kinh doanh 8

2.1 Phạm vi và điều điện bảo hộ 11

2.1.1 Phạm vi bảo hộ 11

2.1.2 Điều kiện bảo hộ 12

2.2 Thời hạn bảo hộ 13

2.3 Quy định của Luật cạnh tranh về Bí mật kinh doanh 14

3.Quyền chủ sở hữu Bí mật kinh doanh 16

3.1 Quyền của chủ sở hữu 16

3.2 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với Bí mật kinh doanh 17

3.3 Chuyển quyền sử dụng đối với Bí mật kinh doanh 18

3.4 Hạn chế quyền 22

4.Thực trạng và một số kiến nghị về bảo hộ Bí mật kinh doanh 23

4.1 Thực trạng vi phạm bảo hộ Bí mật kinh doanh 23

4.2 Các hạn chế còn tồn tại trong pháp luật 28

4.2.1 Về phạm vi bảo hộ Bí mật kinh doanh 28

4.2.2 Về điều kiện bảo hộ Bí mật kinh doanh 28

4.2.3 Về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Bí mật kinh doanh 29

4.2.4 Về hành vi vi phạm Bí mật kinh doanh 30

4.2.5 Về chế tài đối với các hành vi vi phạm Bí mật kinh doanh 32

4.3 Các giải pháp hoàn thiện 32

4.3.1 Quy định cụ thể hơn về phạm vi và điều kiện bảo hộ 33

4.3.2 Quy định các vấn đề liên quan đến chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với Bí mật kinh doanh 34

Trang 4

4.3.3 Quy định các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao

động và người sử dụng lao động đối với việc quản lý, bộc lộ, khai thác Bí mật

kinh doanh 34

4.3.4 Quy định trách nhiệm pháp lý của bên thứ ba trong việc bộc lộ, sử

dụng, chiếm đoạt Bí mật kinh doanh của chủ sỡ hữu 34

4.3.5 Xây dựng khung chế tài cụ thể xử lý các hành vi vi phạm Bí mật

kinh doanh 35

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

MỞ ĐẦU

T ư h h ầ ạ h h ược những mong muốn và nhu cầu mớ h h h h ạ hư h h h

ề ỗi doanh nghi ầ hả ạ ạ h h ị h ớ

lạ hoặc cải tiến tố h h ịch v hi n có Dù là mộ h h

vẫ hư ượ h ả h h ộ h

ậ ậ h h ậ h h ượ ả hộ ở N hư thế Nhữ h h ị hạ ậ h h Ph

Trang 7

1 Những vấn đề cơ bản về Bí mật kinh doanh

1.1 Định nghĩa

Th hư ng Bí mật kinh doanh còn gọ “T ” (Bí mật

hư ại) ược hi u là một dạng thông tin hay tri th ến hoạt ộng sản xuất kinh doanh, nó tạo ra các giá trị kinh tế nhấ ịnh cho những

ư i sáng tạo ra hoặ ư i n m giữ nó, vì vậ duy trì vi c tạo ra lợi thế kinh tế riêng thì họ luôn muốn Bí mậ h h ược giữ kín

Trên thế giới, một số quốc gia dùng thuật ngữ “ w h w” hĩ “Bí quyế ĩ h ậ ” thay cho Bí mật kinh doanh Bí quyế ĩ h ật là những quy trình ược chế tạo, có giá trị th c tiễ hư ạ ược th c hi n trong công nghi ược giữ Bí mật vớ ối th cạnh tranh1

Khái ni m Bí mậ h h ượ ịnh tại Khoả 23 Đ ều 4, Luật Sở hữu trí tu ã ược sử i, b 2009 ( ọi t t là

Luật SHTT): “Bí mật kinh doanh là thông tin thu dược từ hoạt động đầu tư

tài chính, trí tuệ, chưa đươc bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh” Theo khái ni m này, c th h ật kinh doanh có 3 dấu hi

bản:

(1) là kết quả c h ầ ư h u, sáng tạo th hi n qua các tri th c, thông tin;

(2) hư ược bộc lộ ến m c nhữ ư i khác dễ ược;

(3) có khả ạo ra những giá trị kinh tế h ược sử d ng trong kinh doanh

Tạ ộ ều chúng ta cầ ư ại dấu hi u th (2) “ ư i

h ” g dấu hi u này phả ược hi hư hế nào mớ

1 Tiểu luận “Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong thương mại quốc tế”, Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày:

22/08/2013

http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-hop-dong-chuyen-giao-cong-nghe-trong-thuong-mai-quoc-te-32979/

Trang 8

Có một số ý kiế ề nghị “ ư h ” ược hi u là các cá nhân có

h ộ hi u biết và n m b ược Bí mật kinh doanh, nhữ ư hư hế mới có khả ử d ng Bí mật kinh doanh vì m h lợi, làm xâm phạ ến Bí mật kinh doanh c a ch sở hữu Tuy nhiên, chúng tôi không ồng ý vớ m này vì theo ý kiến c h “ ư h ” h hi n phạm vi rộng lớn, không loại trừ bất c cá nhân nào ngoài nhữ ư ược

ch sở hữu c a Bí mật kinh doanh cho phép tiếp cận, quản lý hay sử d ng Bí mật kinh doanh Nhữ h h h ộ hi u biết về Bí mật kinh doanh vẫn có khả h c hi n hành vi xâm phạ ến Bí mật kinh doanh ( hư ết lộ h hữ ư i cần Bí mật kinh doanh )

1.2 Các loại thông tin thường được nhắc đến trong Bí mật kinh doanh

Nhìn chung, Bí mật kinh doanh luôn cần một số h h ến quá trình hình thành, phát tri n c a chúng và không phải là kiến th c thông

hư ng trong công nghi p Thậm chí thông tin tiêu c hư hư pháp nghiên c ₫ã ₫ược tìm ra và không có giá trị h là Bí mật kinh doanh Dướ ₫ h c về ₫ố ượng có th ₫ược coi là Bí mật kinh doanh:

 Nhóm Bí quyết kỹ thuật, khoa học và công nghệ:

• Q h, kỹ thuật và Bí quyết kỹ thuật trong sản xuất;

Trang 9

• ộ ư ập dữ li u, ví d : danh sách khách hàng, danh sách nhà cung cấp, h thống phân phố ;

• Ch ế ược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch xuất khẩu, kế hoạch tiếp thị;

 Nhóm thông tin về tài chính:

• Thông tin tài chính;

1.3 Ưu điểm và khuyết điểm của việc bảo hộ Bí mật kinh doanh

Khi quyế ịnh l a chọ hế bảo hộ Bí mật kinh doanh thì doanh nghi p phải xem xét những lợi thế hư ất lợi mà công c ới các công c bảo hộ khác

 Về ưu điểm

Th nhất, trên th c tế thì nhữ ố ượng có th ược bảo hộ h chế bảo hộ Bí mậ h h ều có th ược bảo hộ h hế khác

h hư ảo hộ sáng chế, bảo hộ ki u dáng công nghi Như h

ư i n m giữ Bí mật kinh doanh chọ h “Bí mậ ” ảo v thì họ s có th

2

Trang thông tin về Bí mật thương mại R Mark Halligan Trang web

http://my.execpc.com/~mhallign/iindex.html Tài liệu và các ₫ường liên kết ₫ến các nguồn thông tin về Bí

mật thương mại khác nhau, bao gồm việc xác ₫ịnh, ₫ịnh giá, phân loại và kiểm toán Bí mật thương mại

Bí mật thương mại là mỏ vàng: Hãy bảo hộ chúng WIPO Năm 2002 Trang web

www.wipo.int/sme/en/documents/wipo_magazine/04_2002.pdf Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của

việc bảo hộ Bí mật thương mại ₫ối với doanh nghiệp Tài liệu cũng bàn luận những yếu tố cấu thành Bí mật

thương mại, cùng với các ví dụ

Trang 10

ộc quyền khai thác và tạ ượng giá trị kinh tế rất lớ hư h ị giới hạn về th i gian bảo hộ hư ại bảo hộ khác (B ộc quyền sáng chế có giá trị 20 ộc quyền ki u dáng công nghi p tối

- C hế bảo hộ h ảm bảo cho ch sở hữu Bí mật kinh

h ượ ộc quyền khai thác Bí mật kinh doanh nếu những ch

th kinh doanh khác có th t phát hi n ra Bí mật kinh doanh và sử

d ng chúng trong nhữ ư ng hợp nhấ ịnh, bao gồm cả cách dùng kỹ thuậ ả ược3

- Doanh nghi ất rất nhiều công s c, chi phí cho vi c bảo mật

Bí mật kinh doanh, và vi c th c thi Bí mậ h h h

h h ớ hế bảo hộ khác, ví d hư ột công th c sản xuất th c uống gồm nhiề ạ bảo v Bí mật kinh doanh tốt thì ch doanh nghi p phải chia ra cho nhiề ư i chịu trách nhi hư ư i ch doanh nghi p s quản lý công

ạn quan trọng nhất

- Một vấ ề quan trọ h ữa là nếu vi c bảo mật không tốt thì dù chỉ một lần Bí mật kinh doanh bị tiết lộ hay bị h p thì rất khó nói nó vẫn là Bí mật kinh doanh, và s gây thi t hại rất lớ ến

ch sở hữu Bí mậ h h D h sở hữu Bí mật kinh

3 Đây là thực tế phổ biến được sử dụng để tìm ra cơ chế hoặc các thành phần của một sản phẩm, đối thủ

cạnh tranh vận dụng để nghiên cứu một sản phẩm nhân bản hay thậm chí làm ra một sản phẩm tốt hơn so

với sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 11

doanh phải có các bi n pháp, chiế ược quản lý và bảo hộ Bí mật kinh doanh thích hợ h h ạ “ ất bò mới lo làm chuồ ”

Tóm lại, khi l a chọ hư h c bảo hộ cho một sản phẩm trí tu , các doanh nghi p cầ ị h h ố ượng cần bảo v có

th ư ế ịnh phù hợ Đối vớ ố ượng có khả ị tìm ra khi áp

d ng công ngh ược thì doanh nghi p nên tiế h h ảo hộ công khai vớ h hĩ hế giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, hoặc ki u dáng công nghi p Vớ ố ượng còn lại, xét thấy

vi c giữ chúng ở trong vòng Bí mật s tạ ư hế cạ h h h h h doanh nghi p nên bảo v ướ h hĩ ật kinh doanh b ng các bi n pháp bảo mật và quản lý chặt ch

Trang 12

2 Quy định pháp luật hiện hành về Bí mật kinh doanh

2.1 Phạm vi và điều điện bảo hộ

2005 Tuy nhiên, không phải bất c thông tin Bí mậ ược bảo hộ

Đ ều 85 c a Luật SHTT ư h c các loạ h h ược bảo

hộ vớ h hĩ ật kinh doanh bao gồm:

“1 Bí mật về nhân thân;

2 Bí mật về quản lý nhà nước;

3 Bí mật về quốc phòng, an ninh;

4 Thông tin Bí mật khác không liên quan đến kinh doanh”

Như ậy, pháp luậ ướ ư h m về Bí mật kinh doanh cùng bố h h h ược xem là Bí mật kinh doanh là một cách khoanh vùng cho phạm vi c hế bảo hộ Bí mật kinh doanh Tuy vậy, với các nộ hư h ẫ hư ược nhu cầu th c tế vì dẫn tới nhiều cách hi u khác nhau C m r ng thông tin chỉ cần không thuộc

bố h ịnh tạ ều 85, Luật SHTT và là thông tin mật về hoạ ộng kinh doanh c a doanh nghi p thì chính là Bí mật kinh doanh Q m khác lại cho r ng, Bí mật kinh doanh là thông tin Bí mật mà có khả ạo ra lợi thế cạnh tranh c a doanh nghi hư h c sản phẩ h ĩ thuật, nhiên li

Trang 13

Khác với Vi t Nam, pháp luậ ướ hư ị h ư ối rõ ràng về vấ ề này Ví d : theo khoả 4 ều 1, Luật Bí mậ hư ại hợp nhất c a Mỹ 1979 h h “Bí mậ hư ạ ” (“ ”)

ã ược giả h h ư ối c th : “Bí mật thương mại là các thông tin bao

gồm công thức, mẫu hình, sưu tập các thông tin, chương trình, phương sách, biện pháp, công nghệ hoặc quy trình.”

2.1.2 Điều kiện bảo hộ

Quyền sở hữu công nghi ối với Bí mậ h h ược xác lập trên

ở ược một cách hợp pháp Bí mật kinh doanh và th c hi n vi c bảo mật Bí mậ h h ậy, vi ị h ều ki n bảo hộ ối với

Bí mật kinh doanh là rất quan trọ Th ịnh c Đ ều 84 Luật SHTT,

Bí mật kinh doanh s ược bảo hộ h ều ki n sau:

“a) Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

b) Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ lợi thế

so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng Bí mật kinh doanh đó;

c) Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để Bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”

Ngoài ra, theo tinh thần c Đ ều 8 Luật SHTT, thì các Bí mật kinh doanh trái vớ ạ c xã hội, xâm phạm tới lợi ích c Nh ước, lợi ích công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh s h ược pháp luật Vi t Nam bảo hộ

Th ị h hư h h ễ dàng n m b ượ ặ m chính c a Bí mật kinh doanh: tính Bí mật; có giá trị hư ạ ược ch

sở hữu bảo mật

Đặ m th nhấ h h ếu tố làm nên s khác bi ản giữa Bí mật kinh doanh và sáng chế Th hư ng, Bí mật kinh doanh khong ược bảo v hoặc cấp b ng sáng chế bở hư ều ki cấp, hoặc chỉ

Trang 14

vì không th tiết lộ Ví d : Bí mật về hư ược sản xuất tại phòng thí nghi m ở Atlanta, bang Georgid, Mỹ c a Coca Cola cho tới nay vẫ ược giữ kín, th ã h 100 ạo nên lợi thế cạnh tranh vô giá cho sản phẩm c a công ty Vì vậy, nếu công th c về hư ược bảo v

b hế bảo hộ sáng chế thì nó s phả ược công bố và chỉ có giá trị bảo

hộ 20 – h ược gia hạn

Tính Bí mật này trong Hi ị h TRIP h ế hư ới

mộ ều ki n khác Theo khoả 2 ề 39 h h ược bảo hộ khi

“ h h biến, không dễ dàng tiếp cậ ” h hả ối với mọi ch th

mà chỉ ối vớ “ hữ ư hư ng xuyên giải quyế ối với các loại thông

hư ậ ” ấ ề ư hư hư hống nhất cách hi “ ư i

h ” ại ti u m c 1.1 ở C hĩ ng, ngay cả ối với nhữ ư i

hư ng xuyên tiếp xúc, xử h hữ h ược bảo hộ này vẫn là loại không ph biến, và gầ hư ế h ược tiếp xúc s không biết tới

Vì thế, tính giá trị c a Bí mật kinh doanh là yếu tố phái sinh từ tính Bí

mậ T h h ậ ước ta bi u hi n ba tính chất c a Bí mật kinh doanh ều có vị th hư h ều ki ược bảo hộ

2.2 Thời hạn bảo hộ

Khác vớ ố ượng khác c a quyền sở hữu công nghi p, quyền sở hữu công nghi ối với Bí mật kinh doanh c a các ch sở hữ h ược xác lập thông qua hình th c cấ ng bảo hộ ược bảo hộ “ ộ ”

C hĩ là quyền sở hữu công nghi ối với Bí mật kinh doanh s xác lập

h ầ ịnh c a pháp luật mà không cần thông qua bất

c một th t

Trang 15

“Quyền sở hữu công nghiệp đối với Bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp Bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật Bí mật kinh doanh đó” ( m c, Khoả 3 Đ ều 6 Luật SHTT)

Các quyền c a ch sở hữu quyền sở hữu công nghi ối với Bí mật

h h ược bảo hộ khi Bí mậ h h ều ki n

ị h Đ ều này hoàn toàn phù hợp với tính chấ ặc thù c a Bí mật kinh

h hư ịnh c ề ước quốc tế mà Vi t Nam là thành viên

hư vậy, một Bí mật kinh doanh có thể được bảo hộ vô thời hạn

Với những lý do này, vi c bảo hộ Bí mậ h h ư hư ặc bi t hấp

dẫ ối với các doanh nghi p, nhất là các doanh nghi p nh và vừa

2.3 Quy định của Luật cạnh tranh về Bí mật kinh doanh

Theo Khoả 10 Đ ều 3 Luật Cạnh tranh 2004 thì “Bí mật kinh doanh là

thông tin có đầy đủ các điều kiện sau:

- Không phải là hiểu biết thông thường;

- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó;

- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết đế thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”

Đ c th h ịnh về chống lạ h h ộng cạnh tranh không lành mạnh ở ề 10 C ước Paris:

Cạnh tranh không lành mạnh

(1) Các nước thành viên của Liên minh có trách nhiệm bảo đảm cho công dân của các nước thành viên đó sự bảo hộ có hiệu quả chống lại hành động cạnh tranh không lành mạnh

Trang 16

(2) Bất cứ hành động nào trái với tập quán trung thực trong công nghiệp

và thương mại đều bị coi là hành động cạnh tranh không lành mạnh

Đ ều 41, Luật Cạ h h ã ịnh c th , cấm doanh nghi p th c hi n các

h h

“1 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc Bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp Bí mật kinh doanh đó;

2 Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc Bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu Bí mật kinh doanh;

3 Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc Bí mật kinh doanh của chủ sở hữu Bí mật kinh doanh đó;

4 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc Bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm.”

Từ ịnh c a Luật cạnh tranh về vi c Xâm phạm Bí mật kinh doanh (Đ ều 41), có th thấy Luật cạnh tranh là một công c bảo v Bí mật kinh doanh, nhà làm luậ ã ịnh c th h ề những hành vi xâm phạm Bí mật kinh doanh qua nhữ ư ng bất hợp pháp Luật cạ h h ều chỉnh c th những hành vi c a nhữ ư hội tiếp cận rất gần với Bí mật kinh doanh, có th k ế ư ộng, nhữ ư i thân tín c a

ư i n m giữ Bí mật kinh doanh, một số ư i khác hoạ ộ ĩ h

v c cấp phép, làm th t ư h h ản phẩ

Trang 17

3 Quyền chủ sở hữu Bí mật kinh doanh

3.1 Quyền của chủ sở hữu

Khoả 3 Đ ều 121 Luậ SHTT ịnh về ch sở hữu Bí mật kinh doanh:

“Chủ sở hữu Bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân, có được Bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật Bí mật kinh doanh

đó Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.”

Như ậy, ch sở hữu Bí mậ h h h sở hữ ố ượng

sở hữu công nghi D ền giố hư h sở hữ ối ượng sở hữu công nghi h hư ịnh c Đ ều 123 Luật SHTT

Thứ nhất, theo khoả 1 Đ ều 123 thì ch sở hữu có quyền sử d ng,

h hé ư i khác sử d ố ượng sở hữu công nghi ( h ịnh

tạ Đ ề 124 Chư X a Luật SHTT) C th tại khoả 4 Đ ều 124 thì

sử d ng Bí mật kinh doanh là vi c th c hi h h “Áp dụng

Bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hóa; Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng Bí mật kinh doanh”

Thứ hai ấ ư i khác sử d ố ượng sở hữu công nghi p

( ịnh tạ Đ ề 125) ị h ạ ố ượng sở hữu công nghi p theo quy ịnh tạ hư X L ật SHTT trong vi c chuy n giao quyền sở hữu công nghi p

Chế ối với các hành vi xâm phạm Bí mậ h h ã ược Nghị

ị h 99/2013/NĐ-CP về Q ịnh xử phạt vi phạ h h h h ĩ h

Trang 18

v c sở hữu công nghi ịnh c th Xâm phạm quyề ối với Bí mật kinh doanh s phải chịu chế tài phạt tiền, với m c phạt từ 5-15 tri ồng

3.2 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với Bí mật kinh doanh

C hư ố ượ h ược bảo hộ h hế bảo hộ quyền sở hữu công nghi p, chuy hượng quyền sở hữu công nghi ối với Bí mật kinh doanh là vi c ch sở hữu Bí mật kinh doanh chuy n giao quyền sở hữu

“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

2 Căn cứ chuyển nhượng;

3 Giá chuyển nhượng;

4 Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.”

Một vấ ề cầ ư h ết và th c hi n hợ ồng chuy n giao Bí mật kinh h h ã h h h c chuy n giao quyền sở hữu thì

Trang 19

trên th c tế ư ng hợp bên chuy n giao vẫn hi u biết về Bí mật kinh doanh Như ậy, li u có phải Bí mật kinh doanh ã h ảm bả ược tính Bí mật?

Theo nhóm phân tích, nh m sử d ng Bí mật kinh doanh một cách tối

ư h hận chuy n giao (t c là ch sở hữu hi n tại c a Bí mật kinh doanh) s ù ều khoản trong hợ ồng chuy n giao yêu cầu bên chuy n giao tiếp t c bảo mật Bí mật kinh doanh giố hư h ã ảo mật khi còn

là ch sở hữu Bở ư hư hĩ c a các cá nhân, t ch c có thẩm quyền xét duy t vi c chuy n giao Bí mật kinh doanh vẫn phải giữ Bí mậ hư

mộ ều tất nhiên4

3.3 Chuyển quyền sử dụng đối với Bí mật kinh doanh

Chuy n quyền sử d ng sở hữu công nghi p ối với Bí mật kinh doanh

là vi c ch sở hữu Bí mật kinh doanh cho phép t ch c, cá nhân khác sử d ng

ố ượng sở hữu công nghi p thuộc phạm vi quyền sử d ng c a mình Về hình th c, vi c chuy n quyền sử d ố ượng sở hữu công nghi p phải ược th c hi ưới hình th c hợ ồng b ả ( ọi là hợp ồng sử d ố ượng sở hữu công nghi p) Theo Khoả 3 Đ ều 142 Luật

SHTT thì “Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với

bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.”

Nội dung hợ ồng sử d ố ượng sở hữu công nghi ược quy

ịnh tạ Đ ều 144 Luật SHTT:

4

Điều 26 Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, cấp Giấy chứng

nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng

nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật công nghệ, bí mật kinh

doanh trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Luật Chuyển giao công nghệ - Luật số 80/2006/QH11 của Quốc hội Ngày 29 Tháng 11 Năm 2006

Ngày đăng: 16/08/2015, 02:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w