1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

QLTNR cau hoi on tap

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, da

Trang 1

Câu hỏi ôn tập môn Quản lý tài nguyên rừng (NLU 2017) CHƯƠNG 1

Câu 1 Tại sao nói rừng là một hệ sinh thái Cho ví dụ, minh họa và giải thích một trong các chu trình sinh địa hóa có trong HST rừng (chu trình C, chu trình N, vòng tuần hoàn nước).

Rừng là một hệ sinh thái Bởi vì rừng bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng

và các yếu tố moi trường khác như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,…

Ví dụ: Vườn quốc gia Nam Cát Tiên là một hệ sinh thái Bởi vì ở đây bao gồm nhiều: quần thể động vật rừng (quần thể voi rừng, quần thể trâu rừng, quần thể hạc cổ trắng…), quần thể thực vật rừng (quần thể thực vật gỗ

đỏ, quần thể thực vật cẩm lai…), quần thể vi sinh vật rừng,… và các yếu tố môi trường ánh sáng, không khí, nhiệt độ,…

Chu trình C:

Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ sinh ra CO₂ -> lượng CO₂ sẽ được hấp thụ bởi nhóm thực vật, tảo và các vi khuẩn có màu -> Nhóm này được động vật tiêu thụ -> Các động vật sau một thời gian sẽ chết trở thành xác sinh vật chết -> Vi khuẩn, vi sinh vật sẽ phân giải tạo thành các khoáng chất -> Tích tụ lại sau đó lại tiếp tục là nhiên liệu hóa thạch cho con người sử dụng -> đốt thành CO2

Câu 2 Giải thích các khái niệm bằng hình vẽ:

- Độ che phủ rừng

- Độ tàn che

- Diễn thế sinh thái

Độ tàn che:

Vẽ trắc đồ của 1 diện tích rừng: Trắc đồ đứng là hình vẽ theo phương thằng đứng của các cây trong diện tích lập trắc đồ Trắc đồ ngang là hình vẽ theo phương căts ngang thân cây (nhìn từ trên trời nhìn thẳng xuống)

Trang 2

Tính diện tích mà mỗi cây che theo trắc đồ ngang (diện tích các hình tròn), có thể thủ công là đi 1 vòng xung quanh gốc cây theo mép của tán cây hoặc giải đoán bản đồ vệ tinh Độ tàn che là TỔNG diện tích các hình tròn chia cho diện tích lập trắc đồ (ví dụ: trong hình vẽ là 10m x 50m)

Độ tàn che = tổng diện tích của 16 hình tròn như trên / 500m2

Độ tàn che không có đơn vị luôn nhỏ hơn 1

Độ che phủ: Sau khi có độ tàn che, và nếu >0,1 thì quy định đây là rừng (Luật BVPTR 2004) Trên một khu

vực nhất định độ che phủ rừng bằng tổng diện tích của các khu vực được quy định là rừng Độ che phủ thường được thể hiện theo %

Câu 3 Phân loại và mô tả sơ lược các loại rừng theo chức năng sử dụng.

1 Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường

2 Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường

3 Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường

CHƯƠNG 2:

Câu 4 Trình bày các khu vực phân bố chính của rừng nhiệt đới hiện nay trên thế giới Nêu và phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng tại mỗi khu vực đó.

Ở Châu Á, Châu Úc, Châu Phi, Nam Mỹ, Trung Mỹ và trên nhiều hòn đảo ở Thái Bình Dương, vùng Caribe,

Ấn Độ Dương

Nguyên nhân trực tiếp:

 Chuyển đổi phát triển đất nông nghiệp

 Lấy đất nông nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng

 Khai thác gỗ

 Cháy rừng

 Biến đổi khí hậu

 Nơi sống cho con người

 Chuyển rừng tự nhiên sang trồng các loại cây keo, cao su,…

 Các hoạt động khai thác phi gỗ quá mức

 Xây dựng các nhà máy thủy điện và đường xá

Trang 3

 Nuôi trồng thủy hải sản.

 Chiến tranh

Nguyên nhân gián tiếp:

 Tăng dân số

 Chính sách phát triển nông thôn

 Thể chế

 Đáp ứng các yêu cầu du lịch cho con người

 Giá nông sản tăng cao

 Thiếu kinh phí bảo vệ rừng

 Quản lý kém hiệu quả của các công ty lâm nghiệp

 Quản lý yếu kém của địa phương

Câu 5 Từ bản đồ thay đổi diện tích rừng giai đoạn 1990-2015, hãy nêu những khó khăn trong công tác QLTNR thế giới (Gợi ý: những nước nghèo, đang phát triển trên thế giới nằm ở khu vực nào)

Những khó khăn trong công tác QLTNR thế giới có nhiều mặt

a/ Về chính sách: Các chính sách tạo hành lang pháp lý và điều kiện cho các chủ rừng tiếp cận với QLRBV và

Chứng chỉ rừng còn thiếu, bất cập chưa theo kịp với yêu cầu của thực tế: Các chính sách về đất đai chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các chủ rưng; chính sách mua bán gỗ nguyên liệu từ rừng sản xuất của các chủ rừng chưa thực sự khuyến khích họ đầu tư vào Quản lý rừng bền vững

b/ Về Khoa học công nghệ: Hiện tại chưa đáp ứng được hoàn toàn Các chủ rừng còn yếu về năng lực tiếp cận

khoa học công nghệ mới

c/ Về nhân lực: Thiếu nguồn nhân lực có chất lượng, có kiến thức kinh tế và kỹ thuật về tổ chức quản lý rừng

bền vững

d/ Về kinh tế: Thiếu nguồn kinh phí đầu tư cho Quản lý rừng bền vững.

e/ Về xã hội: Nhận thức của các cơ quan quản lý, chủ rừng và cộng đồng về Quản lý rừng bền vững còn rất hạn

chế Vẫn còn khá nhiều chủ rừng theo tư duy cũ: Chỉ chú trọng đến mặt kinh tế trong kinh doanh rừng

f/ Về sinh thái: Khó khăn trong qúa trình Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng khi mà bộ tiêu chuẩn đòi

hỏi rất khắt khe về sự tuân thủ Thời gian thực hiện sẽ dài hơn, kinh phí và nguồn lực huy động sẽ đòi hỏi cao hơn

Trang 4

Các nước ở khu vực Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ không thể nào cân bằng được 3 yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường vì đây là các nước nghèo, các nước đang phát triển Nên để tốt hơn, tăng về mặt kinh tế hơn họ chấp nhận hạ yếu tố môi trường dẫn đến tình trạng diện tích rừng giảm xuống

Các nước ở khu vực Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ không thể nào cân bằng được 3 yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường vì đây là các nước nghèo, các nước đang phát triển Do phải đối mặt với các yêu cầu cuộc sống hằng ngày về thức ăn, chất đốt, nguyên liệu đun nấu của gia đình và cá nhân nên người dân các khu vực này không chú trọng đến bảo vệ và PT rừng mà chủ yếu là khai thác rừng phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, dẫn đến tình trạng diện tích rừng giảm xuống.

CHƯƠNG 3:

Câu 6 Vẽ biểu đồ thay đổi diện tích và độ che phủ rừng của Việt Nam giai đoạn 1943-2015 Nêu vắn tắt những nguyên nhân thay đổi diện tích R cho từng giai đoạn.

Trang 5

Hình biểu đồ ta thấy được sự tương đồng giữa độ che phủ rừng với diện tích đất rừng bị thay đổi theo từng giai đoạn

Từ giai đoạn 1943 – 1976 đây là giai đoạn chiến tranh thứ 2 và là giai đoạn thảm khóc nhất của kháng chiến chống Mỹ nên việc khai thác rừng hỗ trợ cho cuộc chiến tranh làm diện tích và độ che phủ rừng giảm đi lớn

Từ giai đoạn 1976 – 1990 Việt Nam lại đối mặt với cuộc chiến ở biên giới Tây Nam rõ hơn là quân Khmer đỏ điều này dẫn đến diện tích và độ che phủ rừng lại tiếp tục giảm đi mặc dù đã có sự thay đổi hơn về mặt trồng rừng nhưng chưa được nhiều

Từ giai đoạn 1990 trở về sau khi đất nước hòa bình thì mọi người đã biết chú ý hơn về sự thay đổi diện tích rừng nên việc khai thác đã giảm và thay vào đó tích cực trồng rừng

Câu 7 Đường cong Kuznets (EKC) thường được sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

tế và chất lượng môi trường Nó dựa trên giả thuyết mối quan hệ chữ U ngược giữa sản lượng của nền kinh tế tính trên đầu người (GDP theo đầu người) và các chỉ số chất lượng môi trường (Nồng độ các chất

ô nhiễm).

Trang 6

Dựa vào biểu đồ trên hãy vẽ biểu đồ mô tả mối liên hệ giữa phát triển kinh tế (GDP/đầu người) và tốc độ phá rừng Phân tích mối liên hệ với đường biễu diễn diện tích che phủ rừng Việt Nam giai đoạn

1943-2015 (Tham khảo: Lý thuyết diễn tiến rừng)

Hình dạng của đường cong có thể giải thích như sau: khi GDP bình quân đầu người tăng thì dẫn đến môi trường bị suy thoái; tuy nhiên, khi đạt đến một điểm nào đó, thì tăng GDP bình quân đầu người lại làm giảm

suy thoái môi trường Liên hệ với độ che phủ rừng như thế nào giao đoan 1943-2015???

Trong biểu đồ diễn tiến diện tích, độ che phủ rừng của VN thì nếu lật úp lại, trục đứng là “tốc độ phá rừng” và trục hoành là “mức độ tăng trưởng kinh tế” thì sẽ thấy đường cong (lật úp) nào khá tương đồng với đường cong EKC Có nghĩa là “khi GDP bình quân đầu người tăng thì rừng càng bị suy thoái, tốc độ

phá rừng tăng; tuy nhiên, khi đạt đến một điểm nào đó, thì tăng GDP bình quân đầu người rừng giảm tốc

độ suy thoái, đồng nghĩa với tốc độ phá rừng giảm do con người bớt phụ thuộc vào các tài nguyên rừng và đất rừng”

Câu 8 Liệt kê và tóm tắt nội dung các văn bản luật Nhà nước trong quản lý rừng của Việt Nam.

a) Luật

 Luật Bảo Vệ Phát Triển Rừng năm 2004

 Luật đất đai năm 2003

b) Nghị định

 Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chinh phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng,phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 Nghị định số 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụ việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

 Nghị định số 25/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng

 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

 Nghị định 74/2010/NĐ-CP ngày 12/07/2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự

Trang 7

CHƯƠNG 4.

Câu 9 Trình bày 1 định nghĩa về quản lý rừng bền vững (QLRBV) Phân tích các vấn đề chính trong QLRBV

Theo Tiến trình Helsinki của EU, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và cường độ phù hợp

để duy trì đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong việc thực hiện, hiện tại và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với HST khác

Các vấn đề chính trong QLRBV:

 QLR ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra (sx gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ,…; phòng hộ mt, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở,…; bảo tồn ĐDSH, bảo tồn loài, bảo tồn các HST…)

 Bảo đảm sự bền vững về KT, XH và MT, cụ thể:

o Bền vững về KT là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kĩ thuật làm tăng năng suất rừng)

o Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa

vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương

o Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính ĐDSH của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các HST khác

Câu 10 Nêu và phân tích sơ lược các nguyên lý QLRBV

Nguyên lý thứ nhất: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài nguyên rừng: Cuộc sống con người luôn

gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Để đảm bảo nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài nguyên có thể tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng

Nguyên lý thứ hai: Trong QLTNRBV, sự phòng ngừa, nó được hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái

nguồn tài nguyên rừng và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suy thoái về môi trường

Nguyên lý thứ ba: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên rừng ở cùng thế hệ: đây là một vấn

đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những

cơ hội bình đẳng cho những người sống ở hiện tại Rawls (1972) cho rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa 2 khía cạnh:

 Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc được cung cấp các tài nguyên từ rừng

 Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: (a) sự bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội; (b) tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau

Nguyên lý thứ tư: Tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế

và sinh thái

CHƯƠNG 5.

Trang 8

Câu 11 Các điều kiện giao rừng cho các cộng đồng dân cư ở địa phương

Có cùng phong tục, tập quán, có truyền thống gắn bó cộng đồng với rừng về sản xuất, đời sống, văn hóa, tín ngưỡng, có khả năng quản lý rừng, có nhu cầu được giao rừng và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng được phê duyệt, phù hợp với khả năng quỹ đất của địa phương (trong giáo trình thầy An phần này dài hơn)

a) Điều kiện khách quan

i ) Trên địa vực thôn bản có rừng và đất lâm nghiệp chưa giao cho các chủ sử dụng là hộ gia đình,

cá nhân (Nhà nước đang rà sóat lại diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho các tổ chức lâm nghiệp nhà nước để thu hồi lại một phần diện tích sử dụng không hiệu qủa để giao lại cho dân)

ii) Hiện có một số diện tích rừng và đất lâm nghiệp cộng đồng dân cư thôn bản tự xác lập quyền quản lý cộng đồng của riêng từng thôn bản hay liên thôn, bản; không có sự tranh chấp với các hộ gia đình trong thành viên cộng đồng hoặc với cộng đồng láng giềng nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chính thức giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất và rừng

iii) Rừng và đất lâm nghiệp đã được giao cho hộ gia đình theo chính sách đất đai, nhưng nay các

hộ gia đình không có điều kiện bảo vệ có hiệu quả, tự nguyện nhường lại cho cộng đồng thôn bản quản lý,

sử dụng (bằng văn bản của từng hộ gia đình hoặc biên bản hội nghi các thành viên cộng đồng, có xác nhận của UBND xã, không cần phải làm thủ tục thu hồi và giao đất)

b) Điều kiện chủ quan

i) Cộng đồng các dân tộc thiểu số, có tập quán quản lý đất đai, tài nguyên theo cộng đồng; có tập tục sinh họat văn hóa, tín ngưỡng cộng đồng có liên quan đến rừng

ii) Phần lớn các thành viên cộng đồng có nguyện vọng được khôi phục hay xác lập mới các khu rừng cộng đồng thôn, bản theo tập quán để đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng, phòng hộ cho đời sống và sản xuất và nhu cầu lâm sản cho cộng đồng;

iii)Có trưởng thôn, bản được dân bầu và được Chủ tịch UBND xã công nhận; có già làng được

nhân dân tính nhiệm (đối với những dân tộc có tập quán)

Câu 12 Trình bày các hạn chế trong mô hình quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

Trên thực tế việc quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam hiện nay đang có 3 mô hình chủ yếu là:

Mô hình 1: Rừng do cộng đồng quản lý theo truyền thống, được pháp luật công nhận

Mô hình 2: Cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ cho các chủ rừng Nhà nước và đã liên kết để nhận khoán bảo

vệ rừng đã giao cho các tổ chức Nhà nước quản lý, cùng hưởng lợi, bằng nhiều hình thức liên kết khác nhau (như nhóm: hộ gia đình, nhóm đồn sở thích hoặc toàn bộ cộng đồng dân cư thôn bản)

Đối với loại mô hình này có các hạn chế như: người dân cũng chỉ là người làm thuê do đó thù lao nhận được ít

ỏi, không được hưởng lợi gì đáng kể ở rừng, nên tính tích cực của họ chưa được phát huy

Mô hình 3 Rừng và đất lâm nghiệp được chính quyền địa phương (cấp tỉnh) giao cho các làng/bản quản lý (đang có tính chất thí điểm)

CHƯƠNG 6:

Câu 13 Trình bày các đặc điểm của hệ thống kiến thức hiện hành theo De Walt, 1994.

Theo Dewalt (1994), hệt thống kiến thức hiện hành có thể được chia làm 2 hệ thống phụ:

 Hệ thống kiến thức hàn lâm truyền thống

 Hệ thống kiến thức bản địa truyền thống

Đặc điểm của 2 hệ thống kiến thức hiện hành được mô tả và thảo luận trong Bảng dưới đây

Trang 9

Hệ thống kiến thức hàn lâm Hệ thống kiến thức bản địa

Ngữ nghĩa trong nghiên cứu hiện tượng Chuyên dụng, cục bộ Tổng quát, nhất thể luận

Dựa vào thí nghiệm hoàn chỉnh Dựa vào sự quan sát (và những thự nghiệm phi chính

quy) Tính chất sử dụng tài nguyên

Phụ thuộc vào tài nguyên bên ngoài Phụ thuộc vào tài nguyên địa phương

Tiết kiệm lao động Đòi hỏi lao động (thường là lao động thủ công)

Đầu ra:

Năng suất thấp cho trường hợp năng lượng đầu vào

thấp Năng suất thấp cho trường hợp năng lượng đầu vàolao động thấp

Có sự phân tách về văn hóa Tương thích văn hóa

Mục đích cho lợi nhuận Mục tiêu thỏa mãn kinh tế

Về mặt ngữ nghĩa trong nghiên cứu hiện tượng, kiến thức hàn lâm được nghiên cứu chính thống về mặt thời gian có thế ngắn hoặc dài nhưng dựa trên hệ thống kiến thức mang tính kế thừa, được kết luận thông qua quá trình thí nghiệm hoàn chỉnh Hệ thống kiến thức bản địa mang tính tổng quát, được rút ra từ sự quan sát ghi nhận, phân tích theo tính tự phát

Thí nghiệm chính quy thường được thực hiện với thời gian dài Theo tính chất sử dụng tài nguyên và đầu ra cảu

hệ thống, kiến thức bản địa thường chú trọng vào tiềm năng địa phương và sản xuất theo công thức “đầu tư thấp – năng suất thấp”

CHƯƠNG 7:

Câu 14 FSC là gì? Nêu ngắn gọn các nguyên tắc của FSC.

FSC là viết tắt của tiếng Anh là Forest Stewadship Council, nghĩa là Hội đồng quản trị rừng Đây là một tổ chức quốc tế độc lập đang xúc tiến việc chứng chỉ rừng Được thành lập năm 1993 bởi các công ty lâm nghiệp, đại diện của các tổ chức lâm nghiệp và người dân bản địa ở tất cả các phần trên thế giới

Các nguyên tắc của FSC:

Nguyên tắc 1 Tuân theo luật và nguyên tắc của FSC

Quản lý rừng phải tuân theo tất cả pháp luật hiện hành của nhà nước, tất cả các hiệp định quốc tế mà nhà nước

đã ký kết và các nguyên tắc, tiêu chuẩn của FSC

Nguyên tắc 2 Quyền sở hữu, sử dụng và trách nhiệm

Quyền sở hữu và sử dụng lâu dài đất và tài nguyên rừng và đất rừng phải được quy định rõ ràng vào sổ sách và được thiết lập hợp pháp

Nguyên tắc 3 Quyền của người bản địa

Những quyền hợp pháp và truyền thống của nhân dân sở tại về sở hữu, sử dụng và quản lý đất, lãnh địa và tài nguyên của họ phải được công nhận và tôn trọng

Nguyên tắc 4 Mối quan hệ cộng đồng và những quyền của người lao động

Những hoạt động quản lý kinh doanh rừng phải duy trì hoặc tăng cường phúc lợi kinh tế và xã hội lâu dài cho công nhân lâm nghiệp và cộng đồng địa phương

Trang 10

Nguyên tắc 5 Các nguồn lợi từ rừng

Các hoạt động quản lý rừng phải khuyến khích việc sử dụng có hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ đa dạng của rừng để đảm bảo tính bền vững kinh tế và tính đa dạng cảu những lợi ích về môi trường và xã hội

Nguyên tắc 6 Tác động môi trường

Quản lý rừng phải bảo tồn ĐDSH và các giá trị của nó, bảo tồn nguồn nước, đất, những HST và sinh cảnh đặc thù dễ bị mất cân bằng, duy trì các chức năng sinh thái và toàn vẹn của rừng

Nguyên tắc 7 Kế hoạch quản lý

Một kế hoạch quản lý thích hợp với quy mô và cường độ của hoạt động lâm nghiệp phải được xây dựng, thực thi và cập nhật Các mục tiêu dài hạn của quản lý kinh doanh rừng và giải pháp để đạt được các mục tiêu đó phải được xác định rõ ràng

Nguyên tắc 8 Giám sát và đánh giá

Hoạt động giám sát phải được tiến hành thích hợp với quy mô và cường độ của kinh doanh rừng để đánh giá tình trạng rừng, sản lượng của các sản phảm rừng, chuỗi hành trình sản phẩm, hoạt động quản lý và các tác động về XH và MT của chúng

Nguyên tắc 9 Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Các hoạt động quản lý trong các khu rừng có giá trị bảo tồn cao phải duy trì và tăng cường các giá trị của nó Những quyết định liên quan đến các khu rừng có giá trị bảo tồn cao phải được cân nhắc và có biện pháp phòng xa

Nguyên tắc 10 Rừng trồng

Rừng trồng phải được thiết lập và quản lý theo các nguyên tắc và tiêu chuẩn 1-9, và nguyên tắc 10 với các tiêu chuẩn của nó Trong khi rừng trồng có thể cung cấp một loạt các lợi ích về KT và XH, và có thể góp phần thỏa mãn nhu cầu lâm sản của thế giới, phải thực hiện việc quản lý nhằm giảm áp lực và thúc đẩy việc phục hồi và bảo tồn rừng tự nhiên

Câu 15 Nêu 1 nguyên tắc của FSC và các tiêu chí của nguyên lí đó Trình bày các minh chứng cho 1 tiêu chí

Nguyên tắc 9 Duy trì những khu rừng có giá trị bảo tồn cao: Các hoạt động quản lý trong các khu rừng có giá

trị bảo tồn cao phải duy trì và tăng cường các giá trị của nó Những quyết định liên quan đến các khu rừng có giá trị bảo tồn cao phải được cân nhắc và có biện pháp phòng xa

Các tiêu chí:

9.1 Đánh giá xác định sự tồn tại của các thuộc tính của các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, phù hợp với quy mô

và cường độ quản lý rừng

9.2 Tiến trình cấp chứng chỉ phải nhấn mạnh đến việc tham khảo ý kiến của các bên liên quan về các giá trị bảo tồn đã được xác định và việc duy trì các giá trị đó

9.3 Trong kế hoạch quản lý cso các biện pháp đảm bảo duy trì và/hoặc làm giàu các khu rừng có giá trị bảo tồn cao với các giải pháp phòng ngừa có hiệu quả Các giải pháp này được nói rõ trong phần tóm tắt kế hoạch quản

lý để thông báo công khai

9.4 Chủ rừng thực hiện giám sát và đánh giá hàng năm về hiệu quả của các giải pháp duy trì hoặc tăng cường các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w