- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm Phương pháp: Thực hành - Mỗi nhóm lần lượt đọc - Học sinh nhận xét Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương.. tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Thứ 2
18/9/06 Tập đọcLịch sử Lòng dânCuộc phản công ở kinh thành Huế
Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mìnhThứ 3
19/9/06 Thể dụcLT & câu Bài 5Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Khoa học Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ?Thứ 4
20/9/06 Tập đọcTập làm văn Lòng dân (TT)Luyện tập tả cảnh
Kĩ thuật Đính khuy bốn lỗ (T1)Thứ 5
21/9/06 Thể dụcChính tả Bài 6Thư gửi các học sinh
LT & câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
Mĩ thuậtThứ 6
22/9/06 Tập làm vănKhoa học Luyện tập tả cảnhTừ lúc mới sinh ra đến tuổi dậy thì
Toán Ôn tập về giải toánHát
Sinh hoạt Sinh hoạt tuần 3
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật Đọc
đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1:
Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả
nước nói chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm
Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc
III Các hoạt động:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu”
và cho biết bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với đất nước?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn rất yêu đất nước
- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em yêu
thích và cho biết những sắc màu mà bạn nhỏ
yêu thích gắn với những sự vật, cảnh và người
của đất nước như thế nào?
- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ
- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khăn quàng đội viên
- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùa thu, của nắng
- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màu của biển, của bầu trời
- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồng bạch, mái tóc bạc của bà
- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt em bé, màu của đêm
- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăn của chị, nét mực chữ em
- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗ rừng
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
văn bản kịch
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa
phương
- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
Trang 3+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán
bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm
+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo như thế
nào?
- Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏi của địch, dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dì sợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẻn tò
Giáo viên chốt ý
+ Tình huống nào trong vở kịch làm em thích
thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo
+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1 - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua
→ tìm ý đúng)
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa
giặc, cứu cán bộ cách mạng
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác của từng nhân vật (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ:
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I Mục tiêu:
Trang 41 Kiến thức: Học sinh biết:
Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong phong kiến nhà Nguyễn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước (như Tôn Thất
Thuyết)
II Chuẩn bị:
Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, TônThất Thuyết
Trò : Sưu tầm tư liệu về bài
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước
- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là gì? - Học sinh trả lời
- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ? - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước ta sau khi
triều Nguyễn kí hiệp ước Pa-tơ-nốt
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi
triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt,
công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp đối
với nứơc ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng
nhân dân ta không chịu khuất phục Trong quan
lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai
bộ phận: phái chủ chiến và phái chủ hoà
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi
- Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến
và phái chủ hòa?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống
Pháp?
- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo → các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo → Học sinh nhận xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ
chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập,
sẵn sàng đánh Pháp
* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở kinh thành
Huế
- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
Trang 5- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lượcđồ kinh
thành Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế + trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của học sinh
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi
nào?
- Đêm ngày 5/7/1885
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết,
vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều
muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh
thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu
rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại
* Hoạt động 3: Tình hình đất nước sau cuộc
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết
đã có quyết định gì?
- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận
→ đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quản Trị
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
Phương pháp: Động não, vấn đáp
- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của
Tôn Thất Thuyết
- Học sinh trả lời
→ Nêu ý nghĩa giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
Trang 61 Kiến thức: Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số
2 Kĩ năng: Thực hiện phép tính với các hỗn số So sánh các hỗn số → chuyển về
thực hiện các phép tính
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học ; thích tìm tòi kiến thức về phân số
phục vụ vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Hỗn số (tiếp theo)
- Kiểm tra lý thuyết về kĩ năng đỗi hỗn số - áp
dụng vào bài tập
- Học sinh sửa bài 3/13 (SGK)
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài về
nhà
- Học sinh sửa bài 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về hỗn số
qua tiết luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn làm bài tập - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - học sinh nêu cách chuyển hỗn số thành phân số - cách cộng trừ nhân chia phân số
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
- Nêu cách so sánh hai hỗn số
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải
- Giáo viên lưu ý sửa sai, chốt ý Trình bày
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh làm bài
- 2 bạn thảo luận cách giải - Học sinh sửa bài
Trang 7 Giáo viên chốt ý - Lưu ý các kết quả là phân số
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Thi đua giải nhanh Chỉ định 4 bạn lên bảng làm
- Học sinh còn lại làm vở nháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh ôn bài + làm BT nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC:
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình,
trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách
nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi
Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ
Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Em là học sinh LS
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào? - 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đọc và phân tích truyện - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi → trình bày phần
thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình
hay cố ý?
- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như
thế nào?
- Rất ân hận và xấu hổ
- Theo emĐức nên làm gì? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình,
đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác
Trang 8→ Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm của
mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án
đúng (a, b, d, e)
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, e chưa? Vì sao?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm làm bài 2 - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nhận xét, kết luận
→ Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một
việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn
đến những hậu quả tai hại cho bản thân, gia
đình, nhà trường và xã hội
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm
của mình là người hèn nhát, không được mọi
người quí trọng Đồng thời, một người nếu
không dám chịu trách nhiệm về việc làm của
mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để làm
tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều
gì?
- Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của
mình?
- Rút ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của
một bạn trong lớp, trường mà em biết có trách
nhiệm về những việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
THỂ DỤC
BÀI 5: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
I/MỤC TIÊU:
Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, quay phải, quay sau đúng hướng, đều,đẹp, đúng với khẩu lệnh
Trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu hs chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào
hứng nhiệt tình trong khi chơi
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 9 Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 chiếc khăn tay
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-Trò chơi’’Diệt các con vật có hại”
* GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau,
dàn hàng, dồn hàng
-GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa động
tác sai cho hs GV chia tổ tập luyện, do tổ trưởng
điều khiển tổ tập GV quan sát, nhận xét, sửa chữa
sai sót cho hs các tổ GV Tập hợp lớp, cho các tổ
thi đua trình diễn Gv cùng hs quan sát, nhận xét,
biểu dương các tổ tập tốt 2 lần GV yêu cầu cả lớp
tập củng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển2
lần
b/ Trò chơi vận động:
-Chơi trò chơi’’ bỏ khăn”
-Gv nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đôi hình chơi,
Gvphổ biến cách chơi và quy định chơi GV yêu
cầu cán sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi
Gvquan sát, nhận xét, biểu dương hs tích cực trong
khi chơi
3/ Phần kết thúc:
-GV cho hs chạy đều nối thành một vòng tròn lớn,
sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt
quay vào tâm vòng tròn
-GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức bài cũ
-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và giao bài
về nhà
-HS chú ý lắng nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
-HS ôn lại tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng
-HS tập do sự điều khiển của gv
-HS các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tổ tập luyện
-HS tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn
-HS cũng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển
-HS tham gia trò chơi’’ Bỏ khăn”, theo cách chơi và quy định chơi theo gv hướng dẫn Các sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi
-HS chạy đều nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn
-HS nhắc lại kiến thức bài
-HS chú ý nghe gv nhận xét kết quả và giao bài chuẩn bị
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích
cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam
Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động:
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân
qua các nghề nghiệp
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm
dùng tranh để bật từ
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc và chốt
lại: Từ ngữ chỉ các phẩm chất của các tầng lớp
nhân dân
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm việc - Cả lớp đọc thầm
- Làm việc cá nhân
Giáo viên chốt lại: Đây là những thành ngữ chỉ
các phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ta
- Nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc bài 4 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm việc - 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau nuôi
thai nhi - cùng là con Rồng cháu Tiên - Học sinh sửa bài.- Đặt câu miệng (câu c)
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Trò chơi, giảng giải
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân
dân
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 11KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một
người mà em biết để góp phần xây dựng đất nước
2 Kĩ năng: Kể rõ ràng, tự nhiên
3 Thái độ: Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương
II Chuẩn bị:
Thầy: Một số tranh gợi ý việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước
Trò : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân
3 Giới thiệu bài mới:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà
em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất
nước
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
Phương pháp: Đ.thoại, kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài - 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh phân tích đề
- Lưu ý câu chuyện học sinh kể là câu chuyện
em phải tận mắt chứng kiến hoặc những việc
chính em đã làm
- Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng
- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK
- Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của bản
thân Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân và
bài học thấm thía cho mình
- Học sinh có thể trao đổi những việc làm khác
- Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?)
- Học sinh đọc thầm ý 3
* Hoạt động 2: T.hành, luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, kể chuyện
b) Thực hành kể chuyện trong nhóm - Học sinh viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện
định kể (Mở đầu - Diễn biến - Kết thúc)
- Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện của mình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn -
sửa chữa
c)Thực hành kể chuyện trước lớp - Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình
Giáo viên theo dõi chấm điểm - Cả lớp theo dõi
Trang 12* Hoạt động 3: Củng cố
- Khen ngợi, tuyên dương - Lớp chọn bạn kể chuyện hay nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết phân số thập phân và chuyển phân số thành phân số thập phân
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyễn hỗn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo (số đo viết dưới dạng hỗn số có kèm theo một tên đơn vị đo)
- Tính giá trị biểu thức chứa phân số
Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Luyện tập
- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/14 (SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập
phân, chuyển hỗn số thành phân số qua tiết
luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất
Trang 132 8 : 80
8 :
16 =
; 80064::88 = 1008
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân
số?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm chuyển hỗn số thành phân số
5
17 5
5 3 4 5
3 4 5
3
Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
nhanh lên bảng trình bày)Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai tên
đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?
- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn
vị đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu
m 10
5 8 m 10
5 m
Giáo viên chốt lại cách chuyển một số đo có
hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
- Lớp nhận xét
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực quan
Bài 4:
- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh thi đua
theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 5:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Muốn tính giá trị biểu thức có các phép tính - 1 học sinh trả lời
Trang 14nhân, ta làm thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 6: Củng cố
3
1 3 m 3
2
1 +
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn tìm thành
phần chưa biết của phép cộng và phép trừ)
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ
nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác
trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụ nữ có thai
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu
như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?
Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu như thế
nào?
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở
thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3
tháng, 9 tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Cần phải làm gì để cả
mẹ và em bé đều khỏe?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, 5, 6,
Trang 157 ở trang 10, 11
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của
GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc
làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công
việc gia đình của người chồng đối với người vợ
đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có
thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai
nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người
mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm
được nguy hiểm có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm
của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để
người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
HìnhNội dungNênKhôngnên
1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X
2Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X
3Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại
cơ sở y tế
X
4Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về
X
5Người phụ nữ có thai đang gánh lúa
X
6Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
X7
Trang 16Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
X
* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 11
- Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtô mà không còn chỗ trống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ? + Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành
đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và
không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát triển như thế
nào?”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu
khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính
2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung: Trong cuộc
đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh, mưu trí Đó là tấm lòng sắt son của người dân đối với cách mạng
3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước
nói chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Lòng dân
Trang 17- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo kịch bản - 6 em đọc phân vai
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
phần tiếp của trích đoạn vở kịch “Lòng dân”
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh nêu tính cách nhân vật, thể
hiện giọng đọc
- Học sinh đọc thầm
- Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai
- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :
Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”
Đoạn 3: Còn lại
- 1 học sinh đọc toàn vở kịch
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung vở
kịch theo 3 câu hỏi trong SGK
- Nhóm trưởng nhận câu hỏi
- Giao việc cho nhóm
- Các nhóm bàn bạc, thảo luận
- Thư kí ghi phần trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh
- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em không, An trả lời không phải tía làm chúng
hí hửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêu bằng tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặc toan trói chú,
dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nói với giặc nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo
Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân
với cách mạng
- Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2 - Học sinh lần lượt nêu
- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua
→ tìm ý đúng)
Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm lòng sắc
son của người dân với cách mạng
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 18Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng
- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhân vật
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử chỉ,
điệu bộ)
- Giáo viên cho học sinh diễn kịch - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác của
từng nhân vật (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy”
- Nhận xét tiết học
LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Một hiện tượng thiên nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn
Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa
2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi
tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giấy khổ to
- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 3
- Lần lượt cho học sinh đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh - Một
hiện tượng thiên nhiên
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
và chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện tượng
thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận
Bài 1:
Giáo viên nhấn mạnh - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưa rào"
- Những dấu hiệu báo cơn mưa (mây, gió)
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm
ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đều trên
nền đen
- Cả lớp đọc thầm
Trang 19+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi
nước, rồi điên đảo trên cành cây
- Những từ ngữ tả tiếng mưa
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm
sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn
rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi
cây, giọt ngã, giọt bay
- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ý vào nháp
- Cây cối, con vật và bầu trời trong và sau cơn
mưa
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy
+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm
chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏa một mùi nồng
ngai ngái
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn
dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1
hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới
đầu mùa
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần
+ Chim chào mào hót râm ran
+ Phía đông một mảng trời trong vắt
+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá
bưởi lấp lánh
- Học sinh trình bày từng phần
- Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác
quan nào?
+ Mắt: → mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của
cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh
+ Tai: → tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm,
tiếng chim hót
+ Cảm giác: → sự mát lạnh của làn gió, mát
lạnh nhuốm hơi nước
- Sau mỗi phần học sinh nhận xét
Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công
nhận kết quả quan sát viết thành bài văn rất
tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác,
độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chuyển
các kết quả quan sát thành dàn ý, chuyển một
phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả
hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Bút đàm
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học
sinh
- Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa
- Học sinh làm việc cá nhân