1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L5-T3

39 171 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Lòng Dân
Trường học Trường Tiểu Học Nam Bộ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 823 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm Phương pháp: Thực hành - Mỗi nhóm lần lượt đọc - Học sinh nhận xét  Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương.. tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3

Thứ 2

18/9/06 Tập đọcLịch sử Lòng dânCuộc phản công ở kinh thành Huế

Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mìnhThứ 3

19/9/06 Thể dụcLT & câu Bài 5Mở rộng vốn từ: Nhân dân

Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Khoa học Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ?Thứ 4

20/9/06 Tập đọcTập làm văn Lòng dân (TT)Luyện tập tả cảnh

Kĩ thuật Đính khuy bốn lỗ (T1)Thứ 5

21/9/06 Thể dụcChính tả Bài 6Thư gửi các học sinh

LT & câu Luyện tập về từ đồng nghĩa

Mĩ thuậtThứ 6

22/9/06 Tập làm vănKhoa học Luyện tập tả cảnhTừ lúc mới sinh ra đến tuổi dậy thì

Toán Ôn tập về giải toánHát

Sinh hoạt Sinh hoạt tuần 3

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006

TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật Đọc

đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1:

Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả

nước nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

 Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm

 Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Sắc màu em yêu

- Trò chơi: Ai may mắn thế?

- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu”

và cho biết bài thơ nói lên điều gì về tình cảm

của bạn nhỏ với đất nước?

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn rất yêu đất nước

- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em yêu

thích và cho biết những sắc màu mà bạn nhỏ

yêu thích gắn với những sự vật, cảnh và người

của đất nước như thế nào?

- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ

- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khăn quàng đội viên

- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùa thu, của nắng

- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màu của biển, của bầu trời

- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồng bạch, mái tóc bạc của bà

- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt em bé, màu của đêm

- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăn của chị, nét mực chữ em

- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗ rừng

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng

văn bản kịch

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thực hành

- Mỗi nhóm lần lượt đọc

- Học sinh nhận xét

 Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa

phương

- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ

- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn - 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng

- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

Trang 3

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán

bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm

- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo như thế

nào?

- Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏi của địch, dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dì sợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẻn tò

 Giáo viên chốt ý

+ Tình huống nào trong vở kịch làm em thích

thú nhất? Vì sao?

- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo

+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1 - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua

→ tìm ý đúng)

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

 Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm,

thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa

giặc, cứu cán bộ cách mạng

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật đó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào

- Lớp nhận xét

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành

- Thi đua:

+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác của từng nhân vật (2 dãy)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch

- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ:

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Kiến thức: Học sinh biết:

Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)

Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong phong kiến nhà Nguyễn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước (như Tôn Thất

Thuyết)

II Chuẩn bị:

Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

Bản đồ hành chính Việt Nam

Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, TônThất Thuyết

Trò : Sưu tầm tư liệu về bài

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

mới đất nước

- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là gì? - Học sinh trả lời

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ? - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước ta sau khi

triều Nguyễn kí hiệp ước Pa-tơ-nốt

- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi

triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt,

công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp đối

với nứơc ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng

nhân dân ta không chịu khuất phục Trong quan

lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai

bộ phận: phái chủ chiến và phái chủ hoà

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi

- Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến

và phái chủ hòa?

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống

Pháp?

- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo → các nhóm

còn lại nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo → Học sinh nhận xét và bổ sung

 Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ

chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập,

sẵn sàng đánh Pháp

* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở kinh thành

Huế

- Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

Trang 5

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở

kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lượcđồ kinh

thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế + trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của học sinh

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi

nào?

- Đêm ngày 5/7/1885

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

 Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết,

vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều

muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh

thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu

rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại

* Hoạt động 3: Tình hình đất nước sau cuộc

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên nêu câu hỏi:

Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết

đã có quyết định gì?

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

→ đại diện báo cáo

 Giáo viên nhận xét + chốt

→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quản Trị

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

Phương pháp: Động não, vấn đáp

- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của

Tôn Thất Thuyết

- Học sinh trả lời

→ Nêu ý nghĩa giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ

Trang 6

1 Kiến thức: Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

2 Kĩ năng: Thực hiện phép tính với các hỗn số So sánh các hỗn số → chuyển về

thực hiện các phép tính

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học ; thích tìm tòi kiến thức về phân số

phục vụ vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Hỗn số (tiếp theo)

- Kiểm tra lý thuyết về kĩ năng đỗi hỗn số - áp

dụng vào bài tập

- Học sinh sửa bài 3/13 (SGK)

 Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài về

nhà

- Học sinh sửa bài 5

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập về hỗn số

qua tiết luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn làm bài tập - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm

thoại

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - học sinh nêu cách chuyển hỗn số thành phân số - cách cộng trừ nhân chia phân số

 Giáo viên nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

- Nêu cách so sánh hai hỗn số

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng giải

- Giáo viên lưu ý sửa sai, chốt ý Trình bày

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh làm bài

- 2 bạn thảo luận cách giải - Học sinh sửa bài

Trang 7

 Giáo viên chốt ý - Lưu ý các kết quả là phân số

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm

thoại

- Thi đua giải nhanh Chỉ định 4 bạn lên bảng làm

- Học sinh còn lại làm vở nháp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh ôn bài + làm BT nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình,

trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình

3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách

nhiệm, đổ lỗi cho người khác

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi

Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ

Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Em là học sinh LS

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào? - 2 học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của mình

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Đọc và phân tích truyện - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

- Học sinh đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi → trình bày phần

thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình

hay cố ý?

- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô tình

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như

thế nào?

- Rất ân hận và xấu hổ

- Theo emĐức nên làm gì? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình,

đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác

Trang 8

→ Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô

tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và

sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm của

mình

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập

- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án

đúng (a, b, d, e)

- 1 bạn làm trên bảng nhỏ

- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, e chưa? Vì sao?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm làm bài 2 - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nhận xét, kết luận

→ Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một

việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn

đến những hậu quả tai hại cho bản thân, gia

đình, nhà trường và xã hội

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm

của mình là người hèn nhát, không được mọi

người quí trọng Đồng thời, một người nếu

không dám chịu trách nhiệm về việc làm của

mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để làm

tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều

gì?

- Cả lớp trao đổi

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của

mình?

- Rút ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của

một bạn trong lớp, trường mà em biết có trách

nhiệm về những việc làm của mình

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006

THỂ DỤC

BÀI 5: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”

I/MỤC TIÊU:

 Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, quay phải, quay sau đúng hướng, đều,đẹp, đúng với khẩu lệnh

 Trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu hs chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào

hứng nhiệt tình trong khi chơi

II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

 Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Trang 9

 Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 chiếc khăn tay

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

-Trò chơi’’Diệt các con vật có hại”

* GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

2/ Phần cơ bản:

a/ Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau,

dàn hàng, dồn hàng

-GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa động

tác sai cho hs GV chia tổ tập luyện, do tổ trưởng

điều khiển tổ tập GV quan sát, nhận xét, sửa chữa

sai sót cho hs các tổ GV Tập hợp lớp, cho các tổ

thi đua trình diễn Gv cùng hs quan sát, nhận xét,

biểu dương các tổ tập tốt 2 lần GV yêu cầu cả lớp

tập củng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển2

lần

b/ Trò chơi vận động:

-Chơi trò chơi’’ bỏ khăn”

-Gv nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đôi hình chơi,

Gvphổ biến cách chơi và quy định chơi GV yêu

cầu cán sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi

Gvquan sát, nhận xét, biểu dương hs tích cực trong

khi chơi

3/ Phần kết thúc:

-GV cho hs chạy đều nối thành một vòng tròn lớn,

sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt

quay vào tâm vòng tròn

-GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức bài cũ

-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và giao bài

về nhà

-HS chú ý lắng nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

-HS ôn lại tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng

-HS tập do sự điều khiển của gv

-HS các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tổ tập luyện

-HS tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn

-HS cũng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển

-HS tham gia trò chơi’’ Bỏ khăn”, theo cách chơi và quy định chơi theo gv hướng dẫn Các sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi

-HS chạy đều nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn

-HS nhắc lại kiến thức bài

-HS chú ý nghe gv nhận xét kết quả và giao bài chuẩn bị

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích

cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam

Trò : Giấy A3 - bút dạ

III Các hoạt động:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm

thoại, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)

- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân

qua các nghề nghiệp

- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng

 Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm

dùng tranh để bật từ

- Học sinh nhận xét

Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm

thoại, thực hành

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)

 Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc và chốt

lại: Từ ngữ chỉ các phẩm chất của các tầng lớp

nhân dân

- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng

- Học sinh nhận xét

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm việc - Cả lớp đọc thầm

- Làm việc cá nhân

 Giáo viên chốt lại: Đây là những thành ngữ chỉ

các phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ta

- Nhận xét

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc bài 4 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm việc - 2 học sinh đọc truyện

- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích

- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b

 Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau nuôi

thai nhi - cùng là con Rồng cháu Tiên - Học sinh sửa bài.- Đặt câu miệng (câu c)

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Trò chơi, giảng giải

- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân

dân

- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Trang 11

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một

người mà em biết để góp phần xây dựng đất nước

2 Kĩ năng: Kể rõ ràng, tự nhiên

3 Thái độ: Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương

II Chuẩn bị:

Thầy: Một số tranh gợi ý việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước

Trò : SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

 Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã

được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân

3 Giới thiệu bài mới:

“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”

Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà

em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất

nước

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể

Phương pháp: Đ.thoại, kể chuyện

a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài - 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh phân tích đề

- Lưu ý câu chuyện học sinh kể là câu chuyện

em phải tận mắt chứng kiến hoặc những việc

chính em đã làm

- Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng

- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK

- Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của bản

thân Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân và

bài học thấm thía cho mình

- Học sinh có thể trao đổi những việc làm khác

- Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể

- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?)

- Học sinh đọc thầm ý 3

* Hoạt động 2: T.hành, luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, kể chuyện

b) Thực hành kể chuyện trong nhóm - Học sinh viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện

định kể (Mở đầu - Diễn biến - Kết thúc)

- Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện của mình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

 Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn -

sửa chữa

c)Thực hành kể chuyện trước lớp - Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình

 Giáo viên theo dõi chấm điểm - Cả lớp theo dõi

Trang 12

* Hoạt động 3: Củng cố

- Khen ngợi, tuyên dương - Lớp chọn bạn kể chuyện hay nhất

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

- Nhận xét tiết học

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết phân số thập phân và chuyển phân số thành phân số thập phân

- Chuyển hỗn số thành phân số

- Chuyễn hỗn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo (số đo viết dưới dạng hỗn số có kèm theo một tên đơn vị đo)

- Tính giá trị biểu thức chứa phân số

Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/14 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm  Cả lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số thập

phân, chuyển hỗn số thành phân số qua tiết

luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất

Trang 13

2 8 : 80

8 :

16 =

; 80064::88 = 1008

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành

phân số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân

số?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm chuyển hỗn số thành phân số

5

17 5

5 3 4 5

3 4 5

3

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành

phân số thập phân

nhanh lên bảng trình bày)Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai tên

đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn

vị đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu

m 10

5 8 m 10

5 m

 Giáo viên chốt lại cách chuyển một số đo có

hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị

- Lớp nhận xét

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trực quan

 Bài 4:

- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh thi đua

theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 5:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Muốn tính giá trị biểu thức có các phép tính - 1 học sinh trả lời

Trang 14

nhân, ta làm thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 6: Củng cố

3

1 3 m 3

2

1 +

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn tìm thành

phần chưa biết của phép cộng và phép trừ)

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC:

CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ

nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác

trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụ nữ có thai

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu

như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?

Cuộc sống của chúng ta được bắt đầu như thế

nào?

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng

- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh

- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở

thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, 9 tháng?

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân)

- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Cần phải làm gì để cả

mẹ và em bé đều khỏe?

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, 5, 6,

Trang 15

7 ở trang 10, 11

- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?

+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của

GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc

làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công

việc gia đình của người chồng đối với người vợ

đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

 Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có

thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai

nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người

mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm

được nguy hiểm có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm

của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để

người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt

HìnhNội dungNênKhôngnên

1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

2Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

3Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại

cơ sở y tế

X

4Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về

X

5Người phụ nữ có thai đang gánh lúa

X

6Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

X7

Trang 16

Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

X

* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK

trang 11

- Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtô mà không còn chỗ trống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ? + Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành

đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai”

+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn

- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và

không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Học sinh thi đua kể tiếp sức

 GV nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát triển như thế

nào?”

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006

TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu

khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính

2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung: Trong cuộc

đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh, mưu trí Đó là tấm lòng sắt son của người dân đối với cách mạng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước

nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Lòng dân

Trang 17

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo kịch bản - 6 em đọc phân vai

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên cho điểm, nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu

phần tiếp của trích đoạn vở kịch “Lòng dân”

- Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh nêu tính cách nhân vật, thể

hiện giọng đọc

- Học sinh đọc thầm

- Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn

- Giọng An: thật thà, hồn nhiên

- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai

- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh

- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”

Đoạn 3: Còn lại

- 1 học sinh đọc toàn vở kịch

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung vở

kịch theo 3 câu hỏi trong SGK

- Nhóm trưởng nhận câu hỏi

- Giao việc cho nhóm

- Các nhóm bàn bạc, thảo luận

- Thư kí ghi phần trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế

nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em không, An trả lời không phải tía làm chúng

hí hửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêu bằng tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặc toan trói chú,

dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nói với giặc nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo

 Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân

với cách mạng

- Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2 - Học sinh lần lượt nêu

- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua

→ tìm ý đúng)

 Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm lòng sắc

son của người dân với cách mạng

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 18

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng

- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhân vật

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử chỉ,

điệu bộ)

- Giáo viên cho học sinh diễn kịch - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác của

từng nhân vật (2 dãy)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy”

- Nhận xét tiết học

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Một hiện tượng thiên nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn

Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa

2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi

tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giấy khổ to

- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh

- Kiểm tra bài về nhà bài 3

- Lần lượt cho học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả cảnh - Một

hiện tượng thiên nhiên

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát

và chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện tượng

thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận

 Bài 1:

 Giáo viên nhấn mạnh - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưa rào"

- Những dấu hiệu báo cơn mưa (mây, gió)

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm

ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đều trên

nền đen

- Cả lớp đọc thầm

Trang 19

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi

nước, rồi điên đảo trên cành cây

- Những từ ngữ tả tiếng mưa

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm

sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối

+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn

rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi

cây, giọt ngã, giọt bay

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ý vào nháp

- Cây cối, con vật và bầu trời trong và sau cơn

mưa

 Trong mưa:

+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy

+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm

chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏa một mùi nồng

ngai ngái

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn

dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1

hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới

đầu mùa

 Sau cơn mưa:

+ Trời rạng dần

+ Chim chào mào hót râm ran

+ Phía đông một mảng trời trong vắt

+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá

bưởi lấp lánh

- Học sinh trình bày từng phần

- Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác

quan nào?

+ Mắt: → mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của

cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh

+ Tai: → tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm,

tiếng chim hót

+ Cảm giác: → sự mát lạnh của làn gió, mát

lạnh nhuốm hơi nước

- Sau mỗi phần học sinh nhận xét

 Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công

nhận kết quả quan sát viết thành bài văn rất

tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác,

độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực

- Cả lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chuyển

các kết quả quan sát thành dàn ý, chuyển một

phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả

hoàn chỉnh

- Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Bút đàm

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học

sinh

- Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa

- Học sinh làm việc cá nhân

Ngày đăng: 13/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm. Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc  - L5-T3
h ầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm. Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc (Trang 1)
 Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - L5-T3
h ầy: Phấn màu - Bảng phụ (Trang 12)
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập -  Trò : SGK  - L5-T3
h ầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập - Trò : SGK (Trang 14)
2. Bài cũ: Địa hình và khoáng sản - Nêu yêu cầu kiểm tra:  - L5-T3
2. Bài cũ: Địa hình và khoáng sản - Nêu yêu cầu kiểm tra: (Trang 20)
- Thầy: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam. -  Trò: Quả địa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán  - L5-T3
h ầy: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam. - Trò: Quả địa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán (Trang 20)
giấy khổ lớn rồi dán lên bảng. - Học sinh sửa bài  - L5-T3
gi ấy khổ lớn rồi dán lên bảng. - Học sinh sửa bài (Trang 24)
chỉ phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta. - Học sinh liệt kê vào bảng từ - Dán lên bảng lớp - Đọc - giải nghĩa nhanh  - Học sinh tự nhận xét  5 - L5-T3
ch ỉ phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta. - Học sinh liệt kê vào bảng từ - Dán lên bảng lớp - Đọc - giải nghĩa nhanh - Học sinh tự nhận xét 5 (Trang 30)
+ Muốn tìm diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào? - L5-T3
u ốn tìm diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào? (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w