1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

L5T31NGANGGTKNSTAM ANTHANHB

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV:Thẻ từ để học sinh thi đua. -Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.. - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. Giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng [r]

Trang 1

ẦN 31 Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012

TẬP ĐỌC Tiết 61 : CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc rành mạch,rõ ràng; đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND và tính cách của nhân vật

-Nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

Trả lời được các câu hỏi ở SGK

II CHUẨN BỊ:

GV : Tranh minh họa SGK; bãng phụ viết đoạn luyện đọc

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời câu hỏi.

? Vì sao áo dài được coi là biểu tượng của y phục truyền thống Việt Nam?

Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng

HĐ 1: Luyện đọc:

-HD HS đọc theo quy trình

Lưu ý luyện đọc các từ : rải truyền đơn

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi cuối bài ở SGK

-Lưu ý câu hỏi :

? Vì sao chị Út muốn được thoát li ?

được thật nhiều việc cho cách mạng.)

-GV chốt lại: Bài văn là đoạn hồi tưởng kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làm cho cách Mạng

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: :

-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn :

“Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn …… Em không biết chữ nên không biết giấy gì.”

-Lưu ý đọc thể hiện đúng lời nhân vật

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

3 C ủng cố - dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn

bị bài tiếp theo

Chính tả: (nghe – viết) Tiết 31 : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

Trang 2

-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm

chương

II/ Đồ dùng daỵ học:

GV :

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng ở BT3

HS : SGK + VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chương…trong BT3 tiết trước

2.Bài mới:

** HĐ 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

** HĐ 2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời).

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: ghép liền, khuy, tân thời,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

** HĐ 3 - Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc nội dung bài tập

- HS nhắc HS : các em cần xếp tên các danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp, viết lại các tên ấy cho đúng

- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu cho một vài HS

- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp, phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

TOÁN Tiết 151 : PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU:

Trang 3

- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán

- Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

+ GV:Thẻ từ để học sinh thi đua

+ HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:

34,67 + 13,92 + 43,65 + 56,35 + 73,33 + 86,08

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi, nhận xét

*HĐ1: Ôn tập về các thành phần và tính chất của phép trừ

- GV viết bảng công thức của phép trừ:

- GV hỏi HS:

+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính trên bảng và tên gọi của các thành phần trong phép tính đó

+ Một số trừ đi chính nó thì được kết quả là bao nhiêu?

+ Một số trừ đi 0 thì bằng mấy ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu yêu cầu HS mở SGK và đọc phần bài học về phép trừ

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- H: Muốn thử lại để kiểm tra kết quả một phép trừ đúng hay sai chúng ta làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vài vào vở

-Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Cho HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 HS lên bảng làm, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

3.Củng cố - Dặn dò

-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào ?

-Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?

- HS về nhà làm các bài tập ở vở BTT và chuẩn bị tốt tiết học sau Luyện tập

_

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012

Luyện từ và câu

Tiết 61 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ

I/ MỤC TIÊU

Trang 4

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam (BT 2)

- HS khá, giỏi : đặt được câu với mỗi câu tục ngữ ở BT 2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết 2 câu văn BT1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 / KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: Nêu tác dụng của dấu phẩy?

Gv nhận xét ghi điểm

2/ BÀI MỚI:

HĐ 1 Giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng

HĐ 2 Phần nhận xét:

Bài tập 1:Yêu cầu hs đọc nội dung yêu cầu bài tập, làm bài vào vở BT.

- Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời

- Gv nhân xét chốt lại ý đúng

Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài, thảo luận nhóm, đại diện Hs phát biểu ý kiến.

- Gv nhận xét chốt lại ý đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

- Gv nhận xét, sửa chữa

3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu”

_

KỂ CHUYỆN Tiết 31 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

-Tìm và kể được 1 câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn

-Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong chuyện

II CHUẨN BỊ

- Bảng lớp viết tên bài kể chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra:

- HS kể lại một nữ anh hùng, hoặc có tài

2.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài , ghi tựa

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

- GV gạch chân những từ quan trọng Việc làm tốt bạn em

- Em chọn người bạn nào làm việc tốt để kể?

- Em kể về việc làm tốt nào của bạn?

- Bạn em đã làm việc tốt đó như thế nào?

- Trao đổi với bạn cảm nghĩ của em về việc làm tốt của bạn em

- GV kiểm tra nội dung cho tiết kể chuyện

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a/ - HS viết nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể

Trang 5

- GV tới từng nhóm uốn nắn, sửa chữa.

b/ - HS thi kể trước lớp, mỗi em kể chuyện xong trao đổi, đối thoại cùng các bạn về câu chuyện

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất Các bạn kể có tiến bộ nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò xem tiết 32

_

TOÁN Tiết 152: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành tính và giải toán

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị

- GV : SGK

- HS : VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Phép trừ

- Nhắc lại tính chất của phép trừ

- Sửa bài 4 SGK

2 Bài mới: Luyện tập.

Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1:

- HD hs làm BT1

- Nhắc lại cộng trừ phân số

- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân

- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân số và số thập phân

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh nhắc lại

- Làm bảng con

- Sửa bài

Bài 2:

- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?

Trang 6

- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi cộng số tròn chục hoặc tròn trăm.

HS đọc đề , xá định YC

Học sinh làm vở

- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợp

- Học sinh làm bài

- 1 học sinh làm bảng LLớp nhận xét

*Bài 3:

- Yêu cầu nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm

- Lưu ý:

Dự định: 100% : 180 cây

Đã thực hiện: 45% :

- Học sinh có thể thử chọn hoặc dự đoán

- Đọc đề, xác định YC

Học sinh làm vở

- Nêu hướng giải

- Làm bài - sửa

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?

- Nhận xét tiết học

Khoa học

Tiết 61 : ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I

Mục tiêu: Ôn tập về :

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sản của thực vật, động vật thông qua một số đại diện

- Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh sưu tầm về các loài hoa thụ phấn nhờ gió, nhờ côn trùng; các con vật đẻ trứng, đẻ con;

- Tranh ảnh minh hoạ SGK trang 124, 125, 126

- Các thẻ từ dùng để làm bài tập theo hình thức lựa chọn đáp án

- Phiếu học tập cá nhân: Nội dung các bài tập từ 1 đến 5 (trang 124 - 126)

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú

Trang 7

-Hổ thường sinh sản vào mùa nào?

-Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh ?

2 Bài mới

- Giới thiệu bài: Chúng ta đã kết thúc một chặng đường tìm hiểu về thế giới Động vật và Thực vật Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những kiến thức đã học đó GV ghi đề bài lên bảng

* Hoạt động 1 : Thực hành làm bài tập

- GV phát phiếu và dành cho HS 6 phút để làm bài Mỗi em có một phiếu bài tập GV nhắc

HS nhớ lại các kiến thức đã học và hoàn thành các bài tập này

PHIẾU BÀI TẬP

Bài 1 : Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với mỗi chỗ … nào trong câu

+ Một HS được chọn đọc to từng câu hỏi và các đáp án để HS khác lựa chọn Sau mỗi câu chọn lựa đáp án đúng và hoàn chỉnh, bạn đó sẽ đọc to toàn bộ câu.GV nhận xét và đưa ra đáp

án đúng:

1- c) Hoa là cơ quan sinh sản của của những loài thực vật có hoa 2-a) Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị 3-b) Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ (1-c; 2-a; 3-b)

Bài 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số thứ tự nào trong hình

1 - nhuỵ ; 2 - nhị Bài3: Trongc ác cây dưới đây, cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ phấn nhờ côn trùng?

Hình 2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Hình 3: Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió

Bài 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với chỗ … nào trong câu

Đa số loài vật chia thành 2 giống: đực và cái (1-e) Con đực có cơ quan sinh dục đực sinh ra tinh trùng (2-d) Con cái có cơ quan sinh dục cái sinh ra trứng (3-a)

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh (4-b) Hợp tử phân chia nhiều lần

và phát triển thành cơ thể mới (c), mang những đặc tính của bố và mẹ (1-e; 2-d, 3-a; 4-b; 5-c)

Bài 5: Trong các động vật dưới đây, động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con ?

Những động vật đẻ con: sư tử (H.5); hươu cao cổ (H.7)

Những động vật để trứng: Chim cánh cụt (H.6); cá vàng (H.8)

- Phát phiếu cho hs

- Gọi hs trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận, tuyên dương hs làm nhanh và đúng

* Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh - ai đúng”

- GV nêu nhiệm vụ:

Mỗi nhóm có sẵn một thẻ từ lựa chọn A; B; C; D Hãy dùng chúng để đưa ra đáp án đúng và nhanh nhất

+ GV : Cô sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm nào có nhiều lần giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu đúng ghi được 5 điểm Nhóm nào được điểm cao nhất sẽ thắng + 1 HS lên làm trọng tài theo dõi và 2 thư kí ghi điểm cho các nhóm

a)Sinh d cụ b) nh ị

c) Sinh

s n ả

d)

Nh yụ

Trang 8

+ GV mời 2HS lờn theo dừi kết quả Yờu cầu thư kớ ghi lại những lần sai để loại GV đưa ra nhận xột và đỏnh giỏ cỏc cõu trả lời của HS

* Cỏc quản trũ đọc như sau: Bài 1: Hoa là cơ quan, dừng để cỏc nhúm giơ đỏp ỏn và đọc to đỏp ỏn - của thực vật cú hoa Cơ quan, dừng để cỏc nhúm giơ đỏp ỏn và đọc to đỏp ỏn - Được gọi là, dừng để cỏc nhúm giơ đỏp ỏn và đọc to đỏp ỏn Cơ quan sinh dục cỏi gọi là, dừng để

cỏc nhúm giơ đỏp ỏn và đọc to đỏp ỏn

* Phõn đội nhất nhỡ: Yờu cầu thư kớ tổng kết điểm và tuyờn bố đội nhất, nhỡ GV nhận xột và kết luận: Trũ chơi đó giỳp chỳng ta ụn lại cỏc kiến thức về sự sinh sản của động thực vật

3 Củng cố

-Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật gỡ ?

-Nờu hiện tượng thụ tinh

4.Dặn dũ

- Về nhà ụn tập những kiến thức đó học và chuẩn bị bài sau Tài nguyờn thiờn nhiờn

Thứ tư ngày 11 thỏng 4 năm 2012

Tập đọc Tiết 62 : Bầm ơi I- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng giữa ngời chiến sĩ với ngời mẹ Việt Nam( Trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ)

II chuẩn bị:

GV : SGK + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

HS : SGK

III- Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ HS đọc lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi về bài đọc.

2 Bài mới:

** GTB , ghi tựa

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho HS, giúp

các em hiểu nghĩa các từ khó (bầm, đon) đợc chú giải cuối bài.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn tả cảm xúc nhớ thơng của ngời con với mẹ Chú ý đọc hai dòng đầu với giọng nhẹ, trầm, nghỉ hơi dài khi kết thúc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài thơ và cho biết:

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?(Cảnh chiều đông

ma phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, run vì rét.)

- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng (HS tìm đợc

những hình ảnh so sánh trong bài (những hình ảnh so sánh HS không dễ tìm vì không có từ so

sánh nh, là, tựa, bằng, hơn,GV có thể gợi ý )

Tình cảm của mẹ với con: Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần.

Tình cảm của con với mẹ: Ma phùn ớt áo tứ thân

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu!

Trang 9

Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ th ơng con, con

th-ơng mẹ

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế nào để làm yên lòng mẹ?(Anh chiến sĩ dùng cách

nói so sánh:

Con đi trăm núi ngàn khe Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mời năm

Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.

Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang

làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.)

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về ngời mẹ của anh?(ngời mẹ của anh chiến

sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thơng, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêu con)

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?(HS phát biểu VD: Anh chiến sĩ là ngời con hiếu thảo, giàu tình thơng mẹ./ Anh chiến sĩ là ngời con rất yêu thơng mẹ, yêu đất

n-ớc, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nớc/…)

- HS nêu ND chính bài thơ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu GV hớng dẫn HS đọc đúng câu hỏi, các câu kể;

đọc chậm 2 dòng thơ đầu; biết nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

- HS đọc nhẩm thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tập làm văn Tiết 61 : ôn tập về tả cảnh I- Mục tiêu

- Lập đợc dàn ý một bài văn miêu tả

- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập đợc tơng đối rõ ràng

II chuẩn bị:

GV : Bảng lớp viết 4 đề văn Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to cho HS lập dàn ý 4 bài văn.

HS : SGK + VBT

iii- các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

HS trình bày dàn ý một bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong học kì I- BT1, tiết TLV trớc

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

Chọn đề bài

- Một HS đọc nội dung BT1.

- GV: Các em cần chọn miêu tả 1 trong 4 cảnh đã nêu (cảnh một ngày mới; cảnh một đêm trăng đẹp; cảnh trờng em trớc buổi học hay cảnh ở một khu vui chơi, giải trí)- nên chọn tả cảnh

em đã thấy, đã ngắm nhìn hoặc đã quen thuộc

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào cho tiết học theo lời dặn của thầy (cô) (chọn cảnh

để quan sát, lập dàn ý); mời HS nói đề đề bài các em chọn

Lập dàn ý

- Một HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK

- GV nhắc HS: Dàn ý bài văn cầu xây dựng theo gợi ý trong SGK, song các ý phải là ý của mỗi em, thể hiện sự quan sát riêng, giúp các em có thể dựa vào dàn ý tả cảnh đã chọn (trình bày miệng)

Trang 10

- Dựa theo gợi ý 1, HS viết nhanh dàn ý bài văn GV phát bút dạ và giấy cho 4 HS (chọn

4 em lập dàn ý cho 4 đề khác nhau)

-Những HS lập dàn ý trên giấy dàn bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét,

bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý

- Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT2; dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng bài văn tả

cảnh của mình trong nhóm (tránh cầm dàn ý đọc) GV nhắc HS trình bày sát theo dàn ý, trình bày ngắn gọn, diễn đạt thành câu

- Đại diện các nhóm thi hành trình bày dàn ý bài văn trớc lớp

- Sau khi mốih trình bày, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt; bình chọn ngời trình bày hay nhất

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết dàn ý cha đạt về nhà sửa lại dàn ý để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh trong tiết TLV cuối tuần 32

_

Toán Tiết 153 : Phép nhân

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải

bài toán

- Làm cỏc bt : 1 ( cột 1), 2, 3, 4

II chuẩn bị:

Gv : SGK

HS : SGK +vở BT

iii Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - HS lên bảng chữa BT 1

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn phép nhân.

GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép nhân

+ Tên gọi thành phần và kết quả, dấu phép tính

+ Một số tính chất của phép nhân (nh SGK)

Hoạt động 2: Thực hành.

GV hớng dẫn học sinh tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK Chẳng hạn:

Bài 1: Cho học sinh làm cột 1 rồi chữa bài

Đổi với bạn cùng bàn để kiểm tra kết quả

Bài 2 : Cho học sinh nêu cách nhân nhẩm số thập phân với 10; với 100 hoặc với 0,1; với 0,01

(bằng cách chuyển dấu phẩy về bên phải, hoặc bên trái một chữ số, hai chữ số ) rồi tự làm và chữa bài Chẳng hạn

a) 3,25 x 10 = 32,5 b) 417,56 x 100 = 41756

3,25 x 0,1 =0,325 417,56 x 0,01 = 4,1756

Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài.Khi HS chữa bài Gv nên yêu cầu HS nêu cách làm, giải

thích cách làm Chẳng hạn:

a) 2,5 x 7,8 x 4 = 7,8 x 2,5 x 4 ( Tính chất giao hoán)

= 7,8 x 10 (Tính chất kết hợp )

= 78 ( Nhân với 10)

d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = ( 8,3 + 1,7 ) x 7,9 ( Nhân một tổng với 1 số)

= 10 x 7,9

= 79 ( Nhân với 10)

Bài 4 : Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự chữa bài Chẳng hạn.

Bài giải:

Quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc trong 1 giờ là:

48,5 + 33,5 = 82 ( km)

Ngày đăng: 15/05/2021, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w