1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TAI LIEU KE TOAN THUE 2014

121 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau: + Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; + Đối với hàng hoá nhậ

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ1.1 Tổng quan về thuế

1.1.1 Khái niệm

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ

và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Thuế là một biện pháptài chính của Nhà nước nhằm động viên một phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được dolao động, do đầu tư, do lưu giữ và chuyển dịch tài sản mang lại

1.1.2 Vai trò của thuế

- Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước

- Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường

- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

- Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD

1.1.3 Đặc điểm của thuế

- Thuế do Quốc hội lập ra dưới hình thức luật – là hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơquan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra

- Thuế luôn mang tính chất bắt buộc: Thuế được thu để tạo quỹ Ngân sách nhà nước chi dùng cho việcchung, mọi công dân đủ điều kiện phải đóng thuế Việc bỏ ra một khoản tiền để đóng thuế khôngmang lại lợi ích trực tiếp cho người nộp thuế nhưng họ vẫn phải nộp bởi nguồn thu từ thuế là nguồnthu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, thiếu nguồn thu này Nhà nước không thể tồn tại Vì vậy, Nhànước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với công dân không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

- Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và tương xứng Công dân phải đóng thuế khi đủ điềukiện và họ không nhận được bất cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế, tuy nhiên có sự hoàn trảgián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội Đặc điểm này củaThuế giúp ta phân biệt với phí và lệ phí, vì phí và lệ phí có sự bù đắp, người đóng phí và lệ phí sẽnhận được lợi ích trực tiếp từ việc đóng phí và lệ phí

- Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước, là hai phạm trù không thể tách rời: Nhà nước là chủ thể duynhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhànước

1.1.4 Phân loại thuế

Căn cứ theo đối tượng nộp thuế, các sắc thuế được chia làm 2 loại là thuế trực thu và thuếgián thu:

- Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế Nhà nước thu trực tiếp thu trực tiếp từ các thể nhân và phápnhân có thu nhập hoặc tài sản chịu thuế theo luật định Đối với thuế trực thu người nộp thuế cũng làngười chịu thuế Thuế trực thu có tính điều tiết thu nhập cao hơn thuế gián thu Xét về tính côngbằng, thuế trực thu thường đáp ứng được nguyên tắc: đánh thuế theo khả năng chi trả Tuy nhiên,thuế trực thu làm cho các tổ chức, cá nhân có thu nhập, tài sản phải trả thuế trực tiếp cho Nhà nướccảm nhận rõ về gánh nặng thuế do đó có thể dẫn đến những phản ứng để giảm nhẹ gánh nặng này

- Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập của người tiêu dùng thông qua giá

cả hàng hoá, dịch vụ Đối với thuế gián thu người nộp thuế không phải là người chịu thuế, ngườichịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng hàng hoá, dịch vụ bị đánh thuế Thuế gián thu có phạm vi thurất rộng rãi, do đó việc điều chỉnh thuế gián thu dễ dàng hơn thuế trực thu Thuế gián thu cũng đễđược chấp nhận hơn do người chịu thuế thường không cảm nhận được đầy đủ gánh nặng của loạithuế này Tuy nhiên, thuế gián thu không xem xét đến tình hình thu nhập hoặc tài sản của người chịuthuế Mọi công dân đều phải tiêu dùng và sử dụng những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu của đời sống vàđều phải chịu các khoản thuế gián thu ẩn trong giá cả hàng hóa, dịch vụ mặc dù họ không có thunhập giống nhau Nói cách khác, việc đánh thuế chưa đúng với khả năng chi trả

Trang 2

Tại Việt Nam, với sự phát triển của kinh tế thị trường và tác động của cải cách thuế, cơ cấugiữa thuế gián thu và trực thu có xu hướng thay đổi, tỷ trọng của thuế trực thu gia tăng còn tỷ trọngcủa thuế gián thu có xu hướng giảm.

1.1.5 Hệ thống thuế ở Việt Nam

1.1.5.1 Khái niệm

Hệ thống thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau có mối quan hệ thống nhất, biện chứng,phụ thuộc nhau, cùng hướng vào một mục tiêu chung nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định củaNhà nước trong từng thời kỳ

1.1.5.2 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế bao gồm:

- Tên gọi: Tên Luật thuế thường được xác định trên cơ sở tên gọi của loại thuế được quy định Tên gọimột luật thuế được xác định theo đối tượng tính thuế hoặc nội dung và tính chất của hoạt động làmphát sinh điều kiện pháp lý để áp dụng

- Đối tượng nộp thuế: là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước khi có cácđiều kiện được dự liệu trong luật thuế

- Đối tượng chịu thuế: Chỉ rõ thuế đánh vào cái gì Mỗi loại thuế sẽ có một đối tượng chịu thuế riêng

- Căn cứ tính thuế: bao gồm các yếu tố cơ bản là đối tượng tính thuế và thuế suất Trong một số loạithuế, căn cứ tính thuế còn bao gồm một số yếu tố khác như số lượng hàng hóa, giá tính thuế

+ Đối tượng tính thuế: Là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dung kinh tế - xã hội,nguồn gốc của bộ phận của cải được tập trung vào qũy ngân sách Nhà nước

+ Thuế suất: Là mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng tính thuế Các mứcthuế suất hoặc các mức thuế nhất định trong một luật thuế hợp thành một biểu thuế Biểu thuế gồm

có các hình thức như sau:

Biểu thuế thông thường bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng ổn định

và thống nhất cho toàn bộ đối tượng tính thuế

Biểu thuế lũy tiến bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng càng cao theo quy mô của đối tượng tính thuế Biểu thuế lũy tiến có hai hình thức: biễu thuế lũy tiến

toàn phần và biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến toàn phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với toàn bộ đối tượng tính thuế nếu đối

tượng tính thuế thuộc bậc quy định Hay nói cách khác thuế được tính chungtrên toàn bộ đối tượng tính thuế theo thuế suất tương ứng

Biểu thuế lũy tiến từng phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất được

áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với từng phần của đối tượng tính thuếnếu đối tượng tính thuế thuộc bậc quy định

Biểu thuế lũy thoái bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng giảm dần tương ứng với sự tăng lên của đối tượng tính thuế ở các bậc Hiện nay pháp luật thuế

Việt Nam cũng như phổ biến ở nhiều nước trên thế giới không quy định loại thuế lũythoái Việc áp dụng biểu thuế lũy thoái trong thu thuế mang tính cá biệt ở một sốnước

- Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế: gồm những quy định nhằm xác định nghĩa vụ và trách nhiệm củađối tượng nộp thuế khi họ có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế Việc đang ký, kê khai và nộpthuế là nghĩa vụ mà đối tượng nộp thuế phải biết để thực hiện, do vậy, nếu họ có hành vi tác động lênđối tượng chịu thuế của sắc thuế mà không thực hiện nghĩa vụ này thì sẽ bị áp dụng những biện phápcưỡng chế nhất định

Trang 3

- Chế độ miễn giảm: là những trường hợp mà pháp luật dự liệu, đối tượng nộp thuế gặp khó khănkhách quan ảnh hưởng tới nghĩa vụ nộp thuế hoặc thuộc các trường hợp khác được quy định cụ thểtrong mỗi sắc thuế.

1.1.5.3 Hệ thống thuế ở Việt Nam

Theo luật thuế Việt Nam, hệ thống thuế áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế tài nguyên

- Thuế nhà đất, tiền thuê đất

- Thuế bảo vệ môi trường

- Một số loại thuế khác như thuế môn bài, …Ngoài hệ thống thuế, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp còn có thể chịu một loạiphí và lệ phí như phí trước bạ tài sản, phí cầu đường, …

1.1.6 Quản lý thuế

Hiện nay, tại Việt Nam, hệ thống các văn bản pháp lý quy định về việc quản lý các loại thuế,phí, lệ phí bao gồm:

- Luật số 78/2006/QH11 - Luật quản lý thuế, được ban hành ngày 29/11/2006

- Luật số 21/2012/QH13 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, được ban hànhngày 20 tháng 11 năm 2012

- Nghị định số 83/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, được ban hành ngày 22 tháng 07 năm 2013

- Thông tư số 156/2013/TT – BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP

Các nội dung quản lý thuế cơ bản được quy định trong hệ thống các văn bản này bao gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.1.6.1 Đăng ký thuế

a Đối tượng đăng ký thuế:

Các đối tượng đăng ký thuế theo quy định bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân;

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay;

- Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế

b Thời hạn đăng ký thuế

Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:

Trang 4

- Được cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhậnđầu tư

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ giađình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay

- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế

c Hồ sơ đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấychứng nhận đầu tư

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhândân, hộ chiếu đối với cá nhân

d Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở chính

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức,

cá nhân đó có trụ sở

- Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thườngtrú hoặc nơi tạm trú

e Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

- Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứngnhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêucầu của người nộp thuế

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các thông tin sau đây:

 Tên người nộp thuế;

 Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

 Ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

- Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, hủy hoại hoặc làm giả giấy chứng nhận đăng ký thuế

f Thay đổi thông tin đăng ký thuế

Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì người nộp thuế phải thông báovới cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin

g Sử dụng mã số thuế và chấm dứt hiệu lực của mã số thuế

- Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giaodịch kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tạingân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác

- Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

Trang 5

 Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;

 Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đạidiện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế Mã số thuế không được sửdụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệulực mã số thuế

1.1.6.2 Kê khai, tính thuế

a Nguyên tắc khai thuế và tính thuế

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do

Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơquan quản lý thuế

- Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thựchiện theo quy định của Chính phủ

b Hồ sơ khai thuế

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:

+ Tờ khai thuế tháng;

+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;

+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;

+ Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

+ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định

- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế

- Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức

sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế;

+ Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặcchuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

+ Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

c Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

- Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuếkhai và nộp theo tháng

- Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

+ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tàichính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Trang 6

+ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với

hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;

+ Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tàichính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm

- Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theotừng lần phát sinh nghĩa vụ thuế

- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời hạn nộp tờ khai hảiquan:

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đếncửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu Tờkhai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngàyđăng ký;

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trướckhi phương tiện vận tải xuất cảnh Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuếtrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;

+ Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửakhẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành kháchlên phương tiện vận tải xuất cảnh

- Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyểnđổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp

d Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bấtngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm,khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp

hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế

- Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hếthạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định

- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khaithuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấpnhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

e Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

- Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế,người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thìđược khai bổ sung hồ sơ khai thuế

- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện trong cáctrường hợp sau đây:

+ Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tếhàng hoá, người khai hải quan phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót;

+ Người nộp thuế tự phát hiện những sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trong thời hạn sáu mươingày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

1.1.6.3 Nộp thuế

a Thời hạn nộp thuế

Trang 7

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạnnộp hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trênthông báo của cơ quan quản lý thuế

- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trường hợp

có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là hai trăm bảylăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dàihơn hai trăm bảy lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệptheo quy định của Chính phủ;

+ Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là mườilăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập;

+ Đối với hàng hoá khác là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

+ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị tạm giữ để chờ xử lý của cơ quan hải quan hoặc của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn nộp thuế được tính từ ngày ra quyết định xử lý

b Đồng tiền nộp thuế

Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy địnhcủa Chính phủ

c Địa điểm và hình thức nộp thuế

Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của phápluật

d Xác định ngày đã nộp thuế

Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trênchứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản;

- Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuếcấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt

e Xử lý số tiền thuế nộp thừa

- Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế thì đượctrừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa

- Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải raquyết định trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vănbản yêu cầu

1.1.6.4 Thủ tục hoàn thuế

a Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị giatăng;

- Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Trang 8

- Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cánhân;

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuếtiêu thụ đặc biệt;

- Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn sốtiền thuế phải nộp

b Hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

- Chứng từ nộp thuế;

- Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan cóthẩm quyền hoàn thuế

c Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoànthuế

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếpnhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghingày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấpnhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ

sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ

1.1.6.5 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

a Miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễnthuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế

b Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai thuế;

+ Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuếgồm có:

+ Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế,giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;

+ Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm

c Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp

và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ

sơ khai thuế quy định kê khai thuế

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật vềthuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:

+ Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết;

+ Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:

Trang 9

+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản

lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệutrong hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức quản lý thuếđóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế;

+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra,chấp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữliệu điện tử;

+ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc,

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh

- Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễnthuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

1.2 Tổng quan về kế toán thuế

1.2.1 Khái niệm

Kế toán thuế là quá trình thu thập, xử lý các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị để lập các báo cáo thuế theo quy định của pháp luật Kế toán thuế có vai trò rấtquan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết với kế toán tài chính Mối quan hệ đó thểhiện ở bảng sau:

Đối tượng cung cấp thông tin Cơ quan thuế và cơ quan hải quan Ban giám đốc, người cho vay, nhà

đầu tư…

Mẫu biểu báo cáo Theo biểu mẫu do các văn bản pháp

luật hướng dẫn thi hành luật thuếquy định

Theo biểu mẫu do Chế độ kế toán

và các thông tư hướng dẫn hạchtoán kế toán quy định

Nguyên tắc lập và trình bày Được thu thập, xử lý, trình bày theo

các quy định hiện hành của luậtthuế

Được thu thập, xử lý, trình bàytheo các nguyên tắc kế toán đượcquy định trong chuẩn mực kế toán,chế độ kế toán…

Kỳ báo cáo Theo quy định của cơ quan thuế Theo quy định của chế độ kế toán 1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý

- DN phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết theo từng loại thuế phát sinh

- Phải hạch toán đúng các loại thuế phải nộp vào các tài khoản phù hợp theo quy định của chế độ kếtoán

- Lập các báo thuế hàng tháng, quý và năm, thực hiện khai báo và nộp các báo cáo thuế theo quy địnhcủa luật thuế hiện hành

- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế, không nộp trễ và chiếm dụng tiền thuế

Trang 10

- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phícho nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế,

về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo qui định Không được vì bất

cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vàcòn phải nộp

- Doanh nghiệp có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáqui định (hiện nay là tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng) để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằngĐồng Việt Nam)

Trang 11

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG2.1 Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT

2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về thuế GTGT

- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008

- Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008.

- Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013

- Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 sửa đổi bổ sung thuế TNDN và thuế GTGT

- Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thay thế thông tư 06/2012 và thông tư 65/2013

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

- Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 Bãi

bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ2.1.2 Hệ thống văn bản pháp quy về kế toán thuế GTGT

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.2.2 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT

2.2.1 Khái niệm thuế GTGT:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trongquá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịuthuế GTGT, trừ các đối tượng được quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT ban hành ngày 03 tháng 6năm 2008

2.2.3 Đối tượng nộp thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinhdoanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đốitượng nộp thuế GTGT

2.2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

a Giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

Giá tính thuế được quy định như sau:

(i) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đốivới hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa cóthuế GTGT

Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trườngnhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuếbảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuếgiá trị gia tăng.;

(ii).Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+)với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửakhẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Trang 12

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT làgiá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn,giảm.

(iii) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sảnxuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụcùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.;

(iv) Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùngphục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Cơ sởkinh doanh được kê khai, kh ấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

 Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm

để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT;

(v).Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phươngtiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

 Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạnthuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuếGTGT

 Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc loại trong nước chưasản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

 Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng Trường hợp pháp luật cóquy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.;

(vi) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả mộtlần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm;

(vii) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, baogồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc giacông hàng hoá.;

(viii) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng

 Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trịnguyên vật liệu chưa có thuế GTGT;

 Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giátrị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT

 Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượngxây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khốilượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT

(ix) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất độngsản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.;

(x).Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiềncông hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động nàychưa có thuế GTGT.;

(xi) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã cóthuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có thuế được xác định nhưsau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 13

(xii) Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợpchưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tậpđoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề.Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệchvào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quânnăm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau.

(xiii) Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiềnthu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách

Giá tính thuế được tính theo công thức sau:

Giá tính thuế = Số tiền thu được 1+ thuế suất

(xiv) Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt

cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

(xv) Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọngói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế = Giá trọn gói

1+ thuế suất

Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từnước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một

số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng

để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT

(xvi) Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ chovay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã cóthuế GTGT

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế = Số tiền phải thu

1+ thuế suất

(xvii) Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của LuậtXuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của

cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

(xviii) Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợpđồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

(xix) Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn,đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT làtiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảohiểm thu được, chưa có thuế GTGT

(xx) Giá tính thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại Việt Nam, vừa thực hiện

ở nước ngoài là phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam quy định trong hợp đồng cung cấp dịch

vụ Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giátính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí

(xxi) Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 219/2013, giá tínhthuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng

(xxii) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điềunày bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanhđược hưởng

Trang 14

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dànhcho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dànhcho khách hàng Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh

số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trênhoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau Trường hợp số tiền giảm giá,chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoáđơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh Căn cứ vàohoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thubằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu đểxác định giá tính thuế

b Thuế suất

Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau:

(i) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợpchuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ranước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưuchính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quyđịnh tại khoản 23 Điều 5 của Luật này

(ii).Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

 Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

 Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vậtnuôi, cây trồng;

 Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

 Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc,phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

 Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5của Luật này;

 Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

 Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1Điều 5 của Luật này;

 Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

 Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sảnxuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

 Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máycấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nôngnghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

 Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược,dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

 Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ,com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

 Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, pháthành và chiếu phim;

 Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;

 Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ

Trang 15

(iii) Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản

2 Điều này

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khaithuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinhdoanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhấtcủa hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

2.2.5 Thời điểm xác định thuế GTGT

(i) Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá chongười mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

(ii).Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơncung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

(iii) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng

hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

(iv) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán,chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiềnghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phátsinh trong kỳ

(v).Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khốilượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

(vi) Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

2.2.6 Phương pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

a Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với:

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của phápluật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đốitượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 Thông tưnày

Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sởkinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máymóc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể

cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chởngười từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồngnhà thầu phụ

Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Trong đó:

 Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trênhoá đơn giá trị gia tăng

Trang 16

 Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịuthuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

 Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra đượcxác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 11 Điều 7 Thông tư này

 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch

vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ,

cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanhtoán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù),không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trêngiá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ

 Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về

kế toán, hoá đơn, chứng từ Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sởkinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau: Đối với cơ sở kinhdoanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã đượcquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theothuế suất đã ghi trên hoá đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã đượcquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theothuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT

 Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ(bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, sốthuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thaycho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không

có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá

đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tại khoản

11 Điều 7 Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào

 Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điềuchỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau: Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá,dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộpthuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoáđơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGTghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thìkhấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn

b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật

- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt độngkinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì ápdụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Số thuế phải nộp bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ nhân với thuế suất thuế GTGT

GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

Trang 17

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một

tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản

3 Điều 12 Thông tư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức kháckhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìmkiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ

Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân vớithuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

• Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quýbán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

• Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc,

đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phíthu thêm mà bên bán được hưởng

• Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quýmua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ratương ứng

• Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì đượctính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý Trường hợp không có phát sinhgiá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-)thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm Kết thúc năm dương lịch,giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ %nhân với doanh thu áp dụng như sau:

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

• Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

• Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

• Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

• Hoạt động kinh doanh khác: 2%

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác địnhdoanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản

2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kếtquả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường Trường hợp hộ, cánhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định sốthuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính

2.2.7 Khấu trừ, hoàn thuế

2.2.7.1 Khấu trừ

a Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Trang 18

(i) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoáchịu thuế GTGT bị tổn thất.

 Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai,hoả hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hoá mất phẩm chất, quáhạn sử dụng phải tiêu huỷ Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trườnghợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế

 Trường hợp hàng hoá có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vận chuyển, bơm rótnhư xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế haohụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định Số thuế GTGT đầu vào của số lượnghàng hoá hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca,phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sảnxuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấutrừ toàn bộ

 Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuêthực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khucông nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này được khấu trừ theoquy định Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụcho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhàxây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ

 Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụquản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tạiViệt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho cácchuyên gia nước ngoài này

 Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sựđiều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng cácchế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ởnước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại ViệtNam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở ViệtNam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam

do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ

(ii).Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuếGTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không đượckhấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%)giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toánriêng được

 Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ sốthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ

sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điềuchỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng

(iii) Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào củahoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tàisản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà

Trang 19

tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũkhí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng,doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám,chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vậnchuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

 Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vậnchuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giáchưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồngkhông được khấu trừ

(iv) Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sảnphẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGTthì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ

 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả

cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khépkín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ramặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch

vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cốđịnh được khấu trừ toàn bộ Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sửdụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khôngchịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh

số hàng hoá, dịch vụ bán ra

 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thànhlập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vàosản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố địnhtrong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo phương án sảnxuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ratrong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu

(v).Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sảnxuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục

vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ

(vi) Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừtoàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế

(vii) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp

sau:

 Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ

dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

(viii) Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuếphải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Trang 20

 Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thìđược kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết địnhkiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

(ix) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chiphí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

(x).Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sựnghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo khôngphải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá,dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này

 Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phảiđăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

(xi) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hànghoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2,khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ

(xii) Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dướihình thức uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hoá đơn mang tên tổ chức, cá nhân được uỷ quyềnbao gồm các trường hợp sau đây:

 Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tàisản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theohợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng vớiphần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trườnghợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm

có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng

 Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thựchiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật

tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổchức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền quangân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên

(xiii) Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận gópvốn, biên bản giao nhận tài sản Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoáđơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trịgiá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGTghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp vốn

(xiv) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăngcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộpthuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưakhấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuếgiá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp

Trang 21

khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định của văn bản quyphạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

(xv) Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

 Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuếGTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT);

 Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế củangười bán nên không xác định được người bán;

 Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế củangười mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);

 Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch

vụ kèm theo);

 Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi

(xvi) Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

b Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

(i) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trịgia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và

cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

(ii).Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hànghoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vàotừng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

 Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanhtoán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này

(iii) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyểntiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của

bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng

dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành nhưséc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại(ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanhtoán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bênmua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bánnếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)

 Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo cáchình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ,hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên

 Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuếGTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ Đối với những hoáđơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trongbảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

 Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệuđồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơngiá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để

kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trênbảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán quangân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm

Trang 22

đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanhvẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

 Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp

thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán

qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điềuchỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toánqua ngân hàng Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừtương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sởkinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanhđược khai bổ sung

 Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng

12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơquan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủchứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫnđến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm vềthủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế đượchoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế

 Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lýkhông chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán quangân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng thì:

 Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quanthuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT

 Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơquan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định

xử lý của cơ quan thuế

(iv) Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vàogồm:

 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá,dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán nàyđược quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên

về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượnhàng Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làmcăn cứ khấu trừ thuế

 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừcông nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thìphải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyểntiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm

cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ chongười mua, hoặc nhờ người mua chi hộ

 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán quangân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bênthứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theochỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba

là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật

Trang 23

 Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanhtoán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi

rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba

mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cánhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấutrừ thuế GTGT đầu vào

(v).Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng

mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu

trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Nhà cung cấp là người nộp thuế

có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT

c Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để đượckhấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9

và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

(i) Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch

vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu là hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu và biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biênbản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu có ghi rõ:

số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng uỷ thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu củabên nhận uỷ thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán quangân hàng với nước ngoài của bên nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanhtoán của bên nhận uỷ thác xuất khẩu thanh toán cho bên uỷ thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quanhàng hóa xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu

(ii).Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của BộTài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lýthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ

sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảmbảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hoá thông thường

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

 Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờkhai hải quan Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đãnhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật

về thương mại điện tử

 Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan

 Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngàycủa doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ laođộng: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay)

(iii) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

 Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mangtên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợpđồng và quy định của ngân hàng Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuấtkhẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu Trường hợp thanh toánchậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh

Trang 24

phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận uỷ thác và bên nhận uỷ thác phải thanh toántiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên uỷ thác Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếpcho bên uỷ thác xuất khẩu thì bên uỷ thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanhtoán như trên phải được quy định trong hợp đồng.

 Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau:

• Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặcgiấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với nhữngkhoản vay trên 01 năm)

• Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng

• Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nướcngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu

• Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay

• Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay củanước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngânhàng Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này

 Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như sau:

 Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bênxuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3, đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3

 Trường hợp phía nước ngoài (bên nhập khẩu) uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân

ở nước ngoài thực hiện thanh toán; bên thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng sốtiền bên nhập khẩu phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau:

• Hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có)quy định việc uỷ quyền thanh toán, bù trừ công nợ giữa các bên

• Chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về số tiền cơ sở kinh doanh ViệtNam xuất khẩu nhận được từ tài khoản của bên thứ tư

Trang 25

• Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh xuấtkhẩu với bên nhập khẩu, giữa bên thứ ba ở nước ngoài với bên thứ tư là tổ chức ở ViệtNam).

 Trường hợp phía nước ngoài uỷ quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc uỷ quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có)

 Trường hợp phía nước ngoài (trừ trường hợp phía nước ngoài là cá nhân) thanh toán từ tàikhoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặcvăn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàngbên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài đã ký hợp đồng

• Trường hợp xuất khẩu cho người mua phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân vàviệc thanh toán thông qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổchức tín dụng ở Việt Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợpđồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng-nếu có) thì được xác định là thanh toán quangân hàng

• Cơ quan thuế khi kiểm tra việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thanhtoán qua tài khoản vãng lai, cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phíanước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mụcđích và phù hợp với quy định của pháp luật

 Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì:

• Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn sốtiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ

sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnhgiảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có vănbản thoả thuận giảm giá giữa bên mua và bán)…;

• Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá lớn hơn sốtiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ

sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng,ứng trước tiền hàng…

• Cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các lý do giảitrình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu có)

 Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ

 Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với

tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên thứ ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứhai và bên thứ ba về việc bên thứ hai thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho bên thứ ba

số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thì việc bù trừ thanh toán giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) và cơ

Trang 26

sở kinh doanh phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ ba).

 Trường hợp hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài nhưng vì lý do khách quan phía nước ngoài từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, hoá đơn), công văngiải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không

có gian lận), toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định

và các chứng từ khác - nếu có)

 Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:

 Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếpcủa người lao động thì phải có chứng từ thu tiền của người lao động

 Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam

 Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấpnhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng

từ thanh toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:

• Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định tronghợp đồng xuất khẩu

• Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài

• Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu

• Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hànghóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài

• Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giátrị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanhtoán qua Ngân hàng Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại khoảnnày

 Trường hợp xuất khẩu hàng hoá sang các nước có chung biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước

 Một số trường hợp hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu có hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật có liên quan

 Các trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế:

Trang 27

 Đối với trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở xuất khẩu hàng hoá phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:

• Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quantại nước nhập khẩu hàng hoá (01 bản sao); hoặc

• Đơn khởi kiện đến toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trúkèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về việcthụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc

• Phán quyết thắng kiện của toà án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc

• Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên muanước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao)

 Đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu huỷ, cơ sởxuất khẩu hàng hoá phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu huỷ(hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu huỷ) hàng hoá ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêuhuỷ (01 bản sao), kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu huỷ thuộctrách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu hàng hoá hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phítiêu huỷ thuộc trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01 bản sao) Trường hợpngười nhập khẩu hàng hoá phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngoài thì biên bảntiêu huỷ (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu huỷ) ghi tên người nhập khẩu hàng hóa

 Đối với trường hợp hàng hoá xuất khẩu bị tổn thất, cơ sở xuất khẩu hàng hoá phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:

• Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liênquan (01 bản sao); hoặc

• Biên bản xác định tổn thất hàng hoá trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới ViệtNam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản sao)

Nếu cơ sở xuất khẩu hàng hoá đã nhận được tiền bồi thường hàng hoá xuất khẩu bị tổnthất ngoài biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng về sốtiền nhận được (01 bản sao)

Bản sao các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm d.1, d.2 và d.3 khoản này bản sao có xácnhận sao y bản chính của cơ sở xuất khẩu hàng hoá Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trongcác chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngânhàng không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch côngchứng gửi kèm Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từdưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy

Cơ sở xuất khẩu hàng hoá tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loạigiấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho các trường hợp nêu trên

(iv) Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoá đơn xuất khẩu hoặc hoá đơn đối vớitiền gia công của hàng hoá gia công

2.2.7.2 Hoàn thuế

a Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

(i) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối vớitrường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mườihai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGTđầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sởkinh doanh được hoàn thuế

Trang 28

(ii).Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giaiđoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoànthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

(iii) Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

 Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự

án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh

• Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

• Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới mà chưa được khấutrừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

• Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản

3 Điều này theo quy định

 Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính,đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng

ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kếtchuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh

• Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

• Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu

tư của kỳ kê khai tiếp theo

• Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản

3 Điều này theo quy định

• Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vàquy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướngdẫn riêng của Bộ Tài chính

• Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chinhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự ánđầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định

Trang 29

của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tàikhoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự

án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phươngnơi đăng ký thuế Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàntất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự

án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đãhoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệpmới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuếgiá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

• Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là

dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật vềđầu tư Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền raquyết định đầu tư phê duyệt

(iv) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối vớitrường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,

dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng

theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụxuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo

 Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụxuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên

 Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

vụ bán trong nước

_

Tổng số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trong tháng/quý (baogồm: thuế GTGT đầu vào phục vụhoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạtđộng kinh doanh trong nước chịuthuế trong tháng/quý và thuếGTGT chưa khấu trừ hết từtháng/quý trước chuyển sang)

Số thuế GTGTđầu vào của hànghóa, dịch vụ xuấtkhẩu

= Số thuế GTGT chưakhấu trừ hết củatháng/quý

Tổng doanh thu xuấtkhẩu trong kỳ

Tổng doanh thu hànghóa, dịch vụ trong kỳbán ra chịu thuế (baogồm cả doanh thu xuấtkhẩu)

 Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá xuất khẩu được xác định như sau:

x

x 100%

Trang 30

-Số thuếGTGT đầuvào củahàng hoácòn tồn khocuốitháng/quý

x

Tổng doanh thu xuấtkhẩu trong kỳ

Tổng doanh thu hànghóa, dịch vụ trong kỳbán ra chịu thuế (baogồm cả doanh thuxuất khẩu)

x 100%

 Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ

sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý

 Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư

xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu tại chỗ

là cơ sở kinh doanh có hàng hoá xuất khẩu tại chỗ

(v).Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị giatăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phásản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vàochưa được khấu trừ hết

 Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo

dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước

(vi) Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

 Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án

 Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó

• Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính

(vii) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưuđãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng

đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trịgia tăng

(viii) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờnhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại ViệtNam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài

Trang 31

chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

(ix) Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.2.7.3 Kê khai thuế GTGT và thủ tục hoàn thuế

a Kê khai thuế GTGT

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, việc kê khai thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:a.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giátrị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa,dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phảiđăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phươngquyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ

ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke

- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi ngườinộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phátsinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế

- Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trựcthuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thuđóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính thì:

 Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấutrừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ

sở chính phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sảnxuất

 Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khaithuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc Số thuế giá trịgia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2%(đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuếsuất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sảnphẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

 Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trựcthuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộpcủa người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địaphương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phươngnơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của ngườinộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăngcủa sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sởsản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất

ra của toàn doanh nghiệp Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thìngười nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Trang 32

 Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính vàcho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồngthời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ

sở sản xuất trực thuộc

 Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộpthuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGTnêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính vàtừng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tàikhoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng

ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc

- Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà khôngthành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đâygọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơkhai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai

đó

- Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phươngnhư: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí v.v.,không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì người nộp thuế khaithuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tại trụ sở chính

a.2 Khai thuế GTGT

- Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm b, c, dkhoản này

- Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

 Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

 Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống

 Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giátrị gia tăng được thực hiện theo tháng Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từnăm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của nămdương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo thánghay theo quý

 Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kêkhai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định

 Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốnchuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếpchậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắtđầu khai thuế GTGT theo tháng

 Thời kỳ khai thuế theo quý

 Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổnđịnh theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016

 Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanhtra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế

ổn định này trên 20 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia

Trang 33

tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hếtchu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

 Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc quathanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khaithuế ổn định này từ 20 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trịgia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khaithuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định

 Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác địnhđối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý

 Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờkhai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanhthu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng)

 Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thìdoanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc

 Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng,lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh

 Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên

a.2.1 Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

- Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm: cơ sở kinh doanh

và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về

kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị giatăng

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế bao gồm:

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theoThông tư này;

+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theoThông tư này

+ Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng, quýtheo mẫu số 01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộpthuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng, quý theo tỷ lệ (%) doanh thu hànghóa dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của tháng,quý)

+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân

01-bổ lại số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán

ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của năm) Số liệu điều chỉnhtăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giátrị gia tăng tháng mười hai hoặc của quý 4 của năm

+ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãnglai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tưnày

+ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sởsản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theoThông tư này

Trang 34

+ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01-7/GTGT (áp dụng đối với cơ

sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy)

a.2.2 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ khaithuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này

- Người nộp thuế không được kết chuyển giá trị gia tăng âm sang kỳ kê khai thuế của tháng tiếp theo a.2.3 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuếgiá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanhthu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này

a.3 Khai thuế giá trị gia tăng, lập bảng kê hoá đơn bán ra, hoá đơn mua vào trong một số trường hợp

cụ thể:

a.3.1 Hoạt động đại lý:

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán,mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đạilý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lýđược hưởng Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lýđược khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa,dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ đểlập Tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá,dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hoá thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng

- Người nộp thuế là đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưuchính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý củacác dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảohiểm thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý vàdoanh thu hoa hồng được hưởng

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng thì khôngphải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ đó và doanh thu hoa hồng đại lýđược hưởng

a.3.2 Hoạt động kinh doanh vận tải

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt độngkinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a.3.3 Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đáquý, ngoại tệ kê khai thuế giá trị gia tăng như sau:

- - Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, người nộpthuế lập hồ sơ khai thuế như quy định ở mục a.2.1

- - Đối với hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế nhưquy định ở mục a.2.2

a.3.4 Hoạt động cho thuê tài chính

Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị giatăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theomẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong

đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp

Trang 35

với hoá đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai Ngườinộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.

a.3.5 Hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăngđối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao

ủy thác được hưởng Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khaitrên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thácxuất, nhập khẩu trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị giatăng

(ii).Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu

 Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

 Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông

tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thácgia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan củahàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

 Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đãkết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận

uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu);

 Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèmtheo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trườnghợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoátheo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cảcũng khác nhau)

 Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

 Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông

tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ vớihàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận vớiphía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

 Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèmtheo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trườnghợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoátheo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giákhác nhau)

 Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trang 36

 Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông

tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hoá, số lượng, đơngiá, tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ;Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng;

 Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèmtheo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trườnghợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoátheo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giákhác nhau)

 Trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

 Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông

tư này, bao gồm: Hợp đồng gia công giao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai hàng gia công chuyểntiếp; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng;

 Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèmtheo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trườnghợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoátheo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giákhác nhau)

 Trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

 Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hoá đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theoThông tư này, bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tưhoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Vănbản của Bộ Công thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nướcngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hoá);

 Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèmtheo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷthác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủhàng khác nhau và giao hàng cho nhiều khách hàng)

2.2.7.4 Nơi nộp thuế

(i) Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh

(ii).Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụthuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ

sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sởchính

- Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cánhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)

- Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

Trang 37

- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phídịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của phápluật có liên quan.

- Bảng kê bán lẻ: Sử dụng khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thuộc diện lập hóa đơn Bảng kêphải có tên, mã số thuế, địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ bán ra, thuế suất, tiền thuếGTGT, ngày lập, tên và chữ ký người lập Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bánhàng trong ngày Cuối ngày, căn cứ số tiền trên dòng tổng cộng của bảng kê, lập 1 hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Được sử dụng trong các trường hợp

+ Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác (chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) xuất trả hàng nhập khẩu uỷthác

+ Xuất hàng hoá để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu

+ Xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu

+ Xuất hàng hoá bán lưu động

+ Điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địaphương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh,đơn vị phụ thuộc với nhau

Khi sử dụng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải đi kèm với Lệnh điều động

- Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý: Được sử dụng trong trường hợp xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng

2.3.2 Tài khoản sử dụng

- Theo dõi thuế GTGT đầu vào: Kế toán mở TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

 TK 1331 - thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ

 TK 1332 - thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ)

- Theo dõi thuế GTGT đầu ra: Kế toán mở TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

 TK 33311 - thuế GTGT đầu ra

 TK 33312 - thuế GTGT hàng nhập khẩu)2.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

2.3.3.1 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho,chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực

tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

2 Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuếGTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242, (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Trang 38

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

3 Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừthuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhậpkho), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

4 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩubao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có),chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)

Có các TK 111, 112, 331,

Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

- Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ,ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động

sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự ánhoặc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trịvật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 156 - Hàng hóa (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

5 Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chấtthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trảlại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại ngườibán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu của vào hàng mua trả lại

hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)

6 Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạchtoán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

6.1 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Trang 39

Có các TK 111, 112, 331,

6.2 Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấutrừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%)giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phảnánh như sau:

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ,ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

+ Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có trị giá lớn được tính vào giá vốn hàngbán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tínhvào giá vốn hàng bán của các kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ

kế toán sau, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 142, 242,

7 Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định đượcnguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định

xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334, (Số thu bồi thường)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

9 Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xácđịnh số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

10 Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mà thườngxuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền chophép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về sốtiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:

Trang 40

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

11 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoáđơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có),thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

12 Khi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (Thu về thanh lý,nhượng bán TSCĐ ) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phảnánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giá chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

13 Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuếGTGT phải nộp trong kỳ Khi thực nộp thuế GTGT phải nộp, ghi :

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111, 112,

14 Khi phát sinh thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ:

14.1 Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong

Ngày đăng: 24/10/2019, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w