Hồ sơ hoàn thuế GTGT: Theo điều 49 Thông tư 156/2013/TT-BTC - Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của phá
Trang 1Hướng dẫn sử lý hàng tồn kho khi bị âm trên sổ sách
Nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho bi âm: do không cân đối được đầu ra, đầu vào dẫn đến việc hàng tồn kho bị âm trên sổ sách, hoặc đầu vào thì có nhưng khi bán lại không xuất hoá đơn dẫn đến việc trong kho thì âm hàng nhưng trên sổ sách thì còn hàng…
Bài viết này Dịch vụ kế toán GDT xin hướng dẫn cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và
hàng tồn kho bị âm trong kho
I Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách:
1 Nếu có hoá đơn đầu vào
- Các bạn kiểm tra lại sổ 331 xem có trường hợp nào người bán chưa xuất hoá đơn không thì bảo họ xuất lại để bổ sung
- Nếu có hoá đơn đầu vào nhưng hàng trong kho bị âm, các bạn làm biển bản kiểm kê kho, sau đó hạch toán vào 138, sau đó phạt tiền 1 nhân viên nào đó là xong
Trang 2Chi tiết: Kiểm kê phát hiện thiếu hàng hoá
2 Nếu không có hoá đơn đầu vào
Cách 1: Mua hoá đơn:
- Các bạn có thể mua hoá đơn GTGT, hoá đơn bán lẻ của cá nhân, hộ kinh doanh (Ngày trên hoá đơn mua vào trước ngày hoá đơn bán ra)
- Khi có hoá đơn các bạn nhập kho, tính giá thành bình thường
(Nếu mua hoá đơn bán hàng của cá nhân, hộ kinh doanh, các bạn có thể xem thêm thủ tục: Xử lý chi phí không có hóa đơn chứng từ)
Cách 2: Làm thủ tục hàng về trước hoá đơn về sau:
- Nếu các bạn quan hệ được với các công ty khác (thân thiết) có thể làm thủ tục như sau:
- Các bạn phải chứng minh được việc hàng về trước hóa đơn về sau các bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Hợp đồng/Thoả thuận với các bên, các phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ thanh
toán,…)
- Trong hợp đồng phải ghi rõ: Thời điểm giao hàng, thời điểm giao nhận hoá đơn, chứng từ cho hàng đi đường (bên bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển/điều động, sau khi giao nhận đủ, thanh toán tiền mới xuất Hoá đơn GTGT)
Xem thêm: Cách hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau
Lưu ý: Cách này thì bên bán sẽ bị xử phạt từ 4 – 8 tr vì tội: Lập hoá đơn không đúng thời điểm, (Theo Thông tư Số 10/2014/TT-BTC)
- Và các bạn phải giải thích với thuế: Bên bán đã giao hàng nhưng không chịu xuất hoá đơn đó là lỗi của bên bán chứ không phải lỗi do bên mua
Cách 3: Đợi khi quyết toán thì bị xử phạt:
- Không có đầu vào (tức là trong kho không có hàng) Nhưng lại xuất hoá đơn (xuất khống) -> Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn
(Theo điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
Mức phạt từ 20 – 50 tr:
Theo Thông tư 10 /2014/TT-BTC:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này)
II Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trong kho:
- Khi mua hàng thì lấy hoá đơn đầu vào nhưng khi bán hàng không xuất hoá đơn , đến cuối năm kiểm kê kho thì trong kho không còn hàng nhưng trên sổ sách lại còn hàng
Trang 3- Các bạn kiểm tra thật kỹ xem còn thừa bao nhiều hàng trên sổ sách
- Các bạn xuất hoá đơn bán ra (Có thể xuất bán cho các công ty đang cần hoá đơn đầu vào , hoặc xuất bán cho khách hàng không lấy hoá đơn, trên hoá đơn viết rõ: Khách hàng không lấy hoá đơn)
Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
Dịch vụ kế toán nội bộ
Dịch vụ báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng
Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán
Trang 4Hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất 2015
Các trường hợp được hoàn thuế GTGT, Điều kiện hoàn thuế GTGT theo Thông tư BTC, 219/2013/TT-BTC Bài viết này dịch vụ kế toán GDT sẽ hướng dẫn làm thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất năm 2015
156/2013/TT-I Hồ sơ hoàn thuế GTGT:
(Theo điều 49 Thông tư 156/2013/TT-BTC)
- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là:
- Lập bảng kê tất cả các hoá đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng
- Photo tất cả các tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý, kèm theo bảng kê
(Tuỳ từng chi cục mà cần có thêm các giấy tờ khác )
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156)
II Điều kiện hoàn thuế GTGT
(Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
Trang 5- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền,
- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,
- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,
- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau
III.Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
(Theo điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính
từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm
- Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
3 Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
(Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
- Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
- Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300
Trang 6triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
4 Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
(Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)
5 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
6 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính,
tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự
án
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó
7 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
đã có thuế giá trị gia tăng
8 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
9 Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
Trang 7 Dịch vụ kế toán nội bộ
Dịch vụ báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng
Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán
Trang 8Cách kê khai, viết hóa đơn và hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá mới nhất
Hướng dẫn cách viết hoá đơn hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng , cách kê khai thuế và cách hạch toán hoa hồng đại lý được hưởng, hàng gửi đại lý bán theo đúng quy định hiện hành
1 Cách viết hoá đơn hàng gửi đại lý bán đúng giá:
Căn cứ theo điểm 2.6 Phụ lục 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
“2.6 Tổ chức đăng ký kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ;Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ
- Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàngkhi bán hàng
Trang 9phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi
về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng)
để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGTcho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng
- Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.”
=> Như vậy khi xuất hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, có 2 cách sau:
- Khi xuất hàng thì xuất hoá đơn GTGT luôn
- Khi xuất hàng lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kèm theo Lệnh điều động nội bộ -> Đại lý: Khi bán hàng phải lập hoá đơn giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra
để gửi cho DN gửi bán -> DN gửi bán lập hoá đơn GTGT cho số hàng hoá thực tế tiêu thụ giao cho đại lý
Lưu ý: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành nhé (Các bạn có thể lên cơ quan thuế để mua hoặc đăng ký sử dụng)
2 Cách kê khai thuế GTGT hàng gửi đại lý bán đúng giá :
Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý
- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng
- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.”
=> Như vậy: Không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý nhưng phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng
Cụ thể: Đại lý sẽ xuất 1 hóa đơn cho DN có hàng gửi bán, trên đó ghi: Hoa hồng đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng gửi bán, thuế GTGT theo thuế suất 10%
- Đại lý kê khai hoá đơn đó vào bảng kê thuế GTGT đầu ra
- DN gửi hàng kê khai vào bảng kê thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí bán hàng
Lưu ý: Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ theo điều 5 Thông tư 219:
“đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các
Trang 10dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm
e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.”
3 Cách hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng :
1 Trường hơp sử dụng hoá đơn GTGT từng khâu độc lập:
-> Trường hợp này các bạn hạch toán như khi bán hàng cho khách hàng
a Bên xuất (cơ sở giao hàng)
Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Số tiền hoa hồng mà DN phải trả cho đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
Nợ TK 641, 6421 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131, …
b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Trang 11+/ Khi nhận được hàng:
- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, DN chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính (Theo Thông tư 200 thay thế QĐ 15)
- Nếu DN bạn sử dụng QĐ 48 thì: Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán - Tài khoản 003 Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi bên Có Tài khoản 003
+/ Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được:
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
Dịch vụ kế toán nội bộ
Dịch vụ báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng
Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán
Trang 12Hướng dẫn cách hạch toán cổ phiếu thưởng
Hiện tại các Công ty cổ phần đang quyết định chia cổ tức, trong đó có việc chia cổ tức bằng cổ phiếu và thưởng bằng cổ phiếu Bài viết này giúp độc giả thấy rõ bản chất của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu và đưa ra hướng xử lý kế toán đối với các bên liên quan
Bản chất của cổ phiếu thưởng
Cổ phiếu được chia theo cổ tức thường được gọi là cổ phiếu thưởng Cổ phiếu thưởng không được coi là cổ tức thực sự bởi vì cổ tức này không được thanh toán bằng tiền Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu chỉ làm tăng đến số lượng cổ phiếu lưu hành mà các cổ đông nắm giữ Chính
vì thế, về bản chất, nó làm giảm giá trị của mỗi cổ phiếu sau khi chia
Thông thường cổ phiếu thưởng được chia theo một tỷ lệ nhất định Ví dụ: Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần TT nhất trí chia toàn bộ cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 5:1 Điều đó có
Trang 13nghĩa là cổ đông nắm giữ 05 cổ phiếu cũ sẽ được “thưởng” 01 cổ phiếu mới phát hành, và tổng
số cổ phiếu lưu hành sẽ tăng lên 20% Khi đó chúng ta có thể thấy kết quả của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu có thể dẫn đến giá trị của mỗi cổ phiếu giảm 20% do tổng giá trị vốn chủ sở hữu không thay đổi
Xử lý kế toán
Cổ phiếu thưởng làm tăng số lượng cố phiếu lưu hành và làm giảm giá trị của mỗi cổ phiếu Tuy nhiên, xử lý kế toán lại không giống nhau trong mọi trường hợp, và phụ thuộc vào yếu tố giá trị của cổ phiếu thưởng, có nghĩa là tỷ lệ chia Theo thông lệ, khi tỷ lệ cổ phiếu thưởng nhỏ vào khoảng 20% - 25% được gọi là phát hành cổ phiếu thưởng nhỏ Xử lý kế toán trong trường hợp này sẽ được minh hoạ bởi ví dụ dưới đây Những trường hợp tỷ lệ cổ phiếu thưởng lớn hơn 25% được gọi là phát hành cổ phiếu thưởng lớn, và trường hợp này ít xảy ra Một ví dụ điển hình của phát hành cổ phiếu thưởng lớn là vào 1973, hãng Walt Diney công bố tỷ lệ cổ phiếu thưởng 100%, có nghĩa là cứ 01 cổ phiếu nắm giữ sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới và như thế số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên gấp đôi Điều đó dẫn đến giá trị cổ phiếu bị “loãng”, làm cho giá thị trường của cổ phiếu bị sụt giảm lớn
Ví dụ minh hoạ trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng nhỏ:
Công ty ABC có 100.000 cổ phiếu lưu hành với mệnh giá $1,00 và với giá thị trường là 6,60$ Như vậy tổng giá trị thị trường của ABC là 100.000 x $6,60 = $660.000
Báo cáo tài chính ngày 31/12/XX của ABC có số liệu như sau:
- Vốn cổ phần thường lưu hành (100.000 cổ phiếu) $100.000
- Lợi nhuận chưa phân phối $200.000
Tổng vốn chủ sở hữu $300.000
Trang 14Đại hội đồng cổ đông của ABC quyết định chia toàn bộ lợi nhuận bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 10:1 Có nghĩa là sẽ phát hành 10.000 cổ phiếu mới Sau khi chia, ABC sẽ có tổng cộng 110.000
cổ phiếu lưu hành
Giá trị cổ phiếu mới phát hành là: $200.000 : 10.000 = $20
Giá trị cổ phiếu mới phát hành theo mệnh giá là: $1,00 x 10.000 = $10.000
Chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu theo giá phát hành và theo mệnh giá = $200.000 - $10.000
= $190.000
Sau khi chia cổ phiếu thưởng Báo cáo tài chính của ABC có số liệu như sau:
- Vốn cổ phần thường lưu hành (110.000 cổ phiếu) $100.000 + $10.000 = $110.000
- Thặng dư vốn $190.000
Tổng vốn chủ sở hữu $300.000
Theo như ví dụ trên thì giá trị cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ sau khi được chia sẽ không thay đổi so với trước khi được chia (đều bằng $300.000) Trường hợp này đã ngoại trừ các yếu tố tác động đến giá trị của cổ phiếu trên thị trường như cung - cầu, kỳ vọng của nhà đầu tư,… mà chỉ tập trung đến tác động của việc chia cổ phiếu thưởng
Tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu
Trang 15Theo suy luận logic thông thường, cổ phiếu thưởng có thế:
(1) không làm ảnh hưởng đến giá trị của công ty
(2) làm tăng giá trị của công ty
(3) làm giảm giá trị của công ty
Quan niệm chuẩn về cổ phiếu thưởng là nó không làm thay đổi giá trị tài sản của nhà đầu tư cũng như của doanh nghiệp Theo ví dụ trên, giá trị thị trường của ABC là $660.000 Sau khi chia cổ phiếu thưởng, số cổ phiếu lưu hành là 110.000 cổ phiếu, và mỗi cổ phiếu có thế có giá trị
là $660.000 : 110.000 = $6,00
Trường hợp một cổ đông năm giữ 1000 cổ phiếu trước khi chia, có giá $6.600 Sau khi chia
cổ phiếu thưởng, cổ đông đó có 1.100 cổ phiếu và tổng giá trị của nó có thể sẽ là 1.100 x $6,00 =
$6.600 Như vậy, cổ phiếu thưởng, thực chất, không có ảnh hưởng về mặt kinh tế Và trên lý thuyết, việc xác định tỷ lệ chia càng cao thì giá trị cổ phiếu càng giảm và sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của số cổ phiếu ban đầu mà cổ đông nắm giữ
Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đã quan tâm! Tìm hiểu thêm về GDT:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm
Dịch vụ kế toán nội bộ
Dịch vụ báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng
Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán
Trang 16CÁC BƯỚC KHÓA SỔ KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ 2015
Để giúp các bạn kế toán mới hệ thống các công việc cần làm khi chuẩn bị quyết toán năm, Dịch vụ kế toán GDT xin tổng hợp sưu tầm được, hướng dẫn các bước chi tiết cũng như cách sắp xếp và chuẩn bị sổ sách cần thiết
Phần 1: Sắp xếp chứng từ gốc
Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế
Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo