1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập QUẢN TRỊ sản XUẤT

13 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quá trình biến đổi: là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ mong muốn đầu ra, đáp ứng nhu cầu của thị trường và tạo giá trị cho doanh nghiệp; đây

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

I NHÓM CÂU HỎI 1

CHƯƠNG 1:

Câu 1: Khái niệm sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất Lấy ví dụ một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể để minh họa cho quá trình này

- Sản xuất được hiểu là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm, dịch vụ đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Các yếu tố của quá trình sản xuất:

+ Yếu tố đầu vào: là tất cả các yếu tố mà doanh nghiệp sử dụng để chế biến, biến đổi; đó là tài nguyên thiên nhiên, con người, vốn, công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, là điều kiện cần thiết cho bất cứ quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ nào Tổ chức, khai thác và quản trị tốt các yếu tố đầu vào là một trong những yêu cầu cơ bản của quản trị sản xuất

+ Quá trình biến đổi: là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ mong muốn đầu ra, đáp ứng nhu cầu của thị trường và tạo giá trị cho doanh nghiệp; đây là hoạt động trọng tâm và là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị sản xuất,

+ Yếu tố đầu ra: bao gồm hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa hay sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người và tồn tại dưới dạng vật thể Dịch vụ hay các sản phẩm vô hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể

+ Yếu tố phản hồi: đề cập đến hệ thống thông tin phản hồi giúp phối hợp và điều chỉnh các yếu tố của quá trình sản xuất

Câu 2: Phân biệt hàng hóa và dịch vụ qua một số đặc điểm cơ bản Lấy ví dụ cụ thể minh họa cho sự khác nhau giữa hàng hóa và dịch vụ

- Phân biệt giữa hàng hóa và dịch vụ:

2 Thời điểm tiêu dùng Tách biệt với sản xuất Gắn liền với sản xuất

5 Sự tham gia của khách

hàng

Tham gia gián tiếp Tham gia trực tiếp

6 Đo lường chất lượng Dễ đánh giá dựa vào các tiêu chí

định lượng

Khó lượng hóa

7 Phân phối bán hàng Phạm vi phân phối rộng, có thể

vận chuyển

Phạm vi phân phới bị giới hạn về địa lý

Trang 2

Câu 3: Các mục tiêu của quản trị sản xuất, các doanh nghiệp sản xuât dịch vụ nên sắp xếp thứ tự các mục tiêu như thế nào?

- Mục tiêu tổng quát: tạo ra và cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào

- Mục tiêu cụ thể:

+ Mục tiêu chi phí: giảm tối đa chí phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm Doanh nghiệp cần xem xét lại toàn bộ cấu trúc chí phí để phát hiện khả năng giảm chi phí ở một số công đoạn không tạo ra giá trị gia tăng hoặc có chi phí lớn hơn mức trung bình của ngành

+ Mục tiêu chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng mong muốn và kì vọng của khách hàng là mục tiêu quan trọng tiếp theo của quản trị sản xuất Doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng quá trình của sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng đúng các chỉ tiêu thiết kế ban đầu, giảm thiểu tỷ lệ hỏng, lỗi + Mục tiêu tốc độ: mục tiêu này liên quan tới thời gian cung cấp sản phẩm, dịch vụ Các doanh nghiệp sản xuất ngày nay không chỉ cạnh tranh về giá cả và chất lượng mà còn cạnh tranh cả về thời gian: làm sao sản xuất theo đơn đặt hàng và thực hiện chuỗi cung ứng nhanh hơn đối thủ cạnh tranh

+ Mục tiêu linh hoạt: linh hoạt là khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi về đặc tính sản phẩm, số lượng sản phẩm hoặc mẫu thiết kế

Câu 4: Khái niệm QTSX và các mục tiêu cơ bản của QTSX Vì sao mục tiêu linh hoạt ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay

- Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu đã xác định

- Các mục tiêu cơ bản(câu 3)

- Mục tiêu linh hoạt ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay vì trong bối cảnh thị hiếu của khách hàng, phản ứng của đối thủ cạnh tranh, các yếu tố của môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng thì đây là mục tiêu có ảnh hưởng tới sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất phải có khả năng liên tục sáng tạo để thích ứng sự thay đổi “Cá biệt hóa hàng loạt”- sản phẩm sản xuất đại trà nhưng phải cá biệt hóa theo nhu cầu của khách hàng trở thành một thách thức rất lớn với các doanh nghiệp sản xuất

Câu 5: Vì sao đạt mục tiêu “chất lượng” có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất?

Câu 6: Các đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay Lấy ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp

CHƯƠNG 2

Câu 7: Khái niệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân nào?

Trang 3

- Khái niệm: Dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ là việc đánh giá và dự đoán nhu cầu tương lai về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng cho thị trường

- Vai trò:

+ Là cơ sở để giúp doanh nghiệp lựa chọn các quyết định liên quan đến chiến lược, chính sách, chiến thuật kinh doanh trong mỗi thời kì kinh doanh bởi một lí do rất đơn giản và bất di, bất dịch là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và qua đó thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

+ Giúp doanh nghiệp có cơ sở để triển khai công tác hoạch định nội dung và xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh nói riêng

+ Giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, không bỏ sót các coe hội kinh doanh do thị trường mang lại, đồng thời phòng ngừa và khắc phục được những rủi ro khách quan mà nguyên nhân xuất phát từ những biến động của nhu cầu thị trường

+ Khái quát và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho sản xuẩ và kinh doanh, tránh được những lãng phí về nguồn lực khi sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ cho thị trường vượt qua nhu cầu thực tế._

- Các sai số trong dự báo:

Câu 8: Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm Lấy ví dụ minh họa

 Các nhân tố khách quan

- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: bao gồm: mức độ ổn định ( hay biến động) của chính trị, kinh tế xã hội theo chu kì kinh doanh của doanh nghiệp; sự tăng trưởng kinh tế vĩ mô với các yếu

tố như GDP, tỷ lệ lạm phát, ;xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế với những biến động của các yếu tố xã hội và dân cư,

 Làm cơ sở cho các dự báo dài hạn và trung hạn, dự báo kinh tế và chính trị- xã hội của mỗi nền kinh tế, mỗi quốc gia và trên cơ sở đó giúp các doanh nghiệp đưa ra những dự báo trung hạn và dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Các nhân tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp: chu kỳ sống sản phẩm, đặc điểm và tính chất sản phẩm, dịch vụ và mức độ phù hợp nhu cầu của thị trường về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; năng lực và động thái của các đối thủ cạnh tranh; giá cả và sự biến động của quan

hệ cung cầu sản phẩm dịch vụ trên thị trường; xu hướng và sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai; tính chất, đặc điểm động thái của các đối tác trong kinh doanh của doanh nghiệp

 Những nhân tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi daonh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sản phẩm, dịch vụ và việc dự báo nhu cầu sản phẩm với doanh nghiệp đó

 Các nhân tố chủ quan

Trang 4

- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp:

Bao gồm sự nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp; khả năng đầu tư cho các nguồn lực sàn xuất để đáp ứng nhu cầu khách hàng; chiến lược và chính sách marketing của doanh nghiệp; thương hiệu và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

so với đối thủ cạnh tranh;

- Tổ chức công tác dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp:

Bao gồm: nhận thức và quan điểm về công tác dự báo nhu cầu sản phẩm của người lãnh đạo doanh nghiệp; công tác tổ chức lực lượng làm công tác dự báo của doanh nghiệp ; quy trình và phương pháp

dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp; ngân sách dafh cho công tác dự báo

 Việc xem xét, phân tích và đánh giá các nhân tố chủ quan nêu trên có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến công tác dự báo và kết quả dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Câu 9: Các phương pháp dự báo định tính Thiết kế một phiếu điều tra để thu thập thông tin của khách hàng

Các phương pháp điều tra định tính

 Lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp: là pương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của Ban giám đốc, cán bộ quản lý điều hành các bộ phận, phòng ban chức năng,

 Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng: là phương pháp được sử dụng phổ biến, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vì lực lượng bán hàng của doanh nghiệp là lực lượng chủ yếu tiếp xúc với khách hàng qua đó có thể hiểu rõ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

 Lấy ý kiến của khách hàng: là phương pháp tập trung vào việc lấy ý kiến của khách hàng về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ, làm cơ sở dữ liệu cho việc dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp

 Lấy ý kiến chuyên gia: là phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp, mỗi chuyên gia đưa ra những ý kiến độc lập của họ về dự báo nhu cầu sản phẩm, phương pháp này huy động trí tuệ của nhiều chuyên gia khác nhau để xây dựng dự báo

Thiết kế một phiếu điều tra để thu thập TTKH

Câu 10: Khái niệm và các đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể để minh họa cho 4 đặc điểm: tính xu hướng, tính thời vụ, tính chu kỳ và biến động ngẫu nhiên

- Khái niệm: chuỗi dữ liệu theo thời gian (còn gọi là nhu cầu theo thời gian) là tập hợp các dữ liệu được thu thập và sắp xếp theo một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng, tuần, ngày) từ quá khứ tới hiện tại

- Đặc điểm:

Trang 5

+ Tính xu hướng: thể hiện qua sự thay đổi ( tăng lên hay giảm xuống) của nhu cầu theo thời gian + Tính thời vụ: thể hiện qua sự thay đổi của nhu cầu trong khoảng thời gian xác định và mang tính lặp đi lặp lại

+ Tính chu kỳ: sự thể hiện qua sự thay đổi của dòng cầu trong khoảng thời gian tương đối dài Sự biến động này thường gắn với chu kỳ kinh tế hoặc chu kỳ sống của sản phẩm, đường đồ thị của tính chu kỳ thường có dạng hình sin và lặp đi lặp lại

+ Tính biến động ngẫu nhiên: là sự biến động của nhu cầu do các yếu tố ngẫu nhiên tác động, không theo quy luật và không thể giải thích bởi các tính chất trên

CHƯƠNG 3

Câu 11: Khái niệm thiết kế sản phẩm và các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường?

- Thiết kế sản phẩm: là hoạt động bao gồm việc định hình, sáng tạo, đổi mới và tạo ra sản phẩm xuất phát từ một nhu cầu cần phải thỏa mãn Sản phẩm dự kiến có thể là mới hoàn toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm đã có

- Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm

Câu 12: Các phương pháp phát triển ý tưởng sản phẩm Nêu ý tưởng cải tiến một sản phẩm thân thuộc với đời sống hàng ngày

Các phương pháp phát triển ý tưởng sản phẩm:

- Đồ thị trực giác: là phương pháp được thực hiện nhằm so sánh những nhận thức khác nhau của khách hàng về những sản phẩm/ dịch vụ Đồ thị trực giác so sánh nhận thức của khách hàng về những sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Chuẩn so sánh: là việc so sánh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất của doanh nghiệp với sản phẩm/ quy trình có chất lượng cao nhất cùng loại

- Kỹ thuật ngược: là phương pháp tìm kiếm ý tưởng từ đối thủ cạnh tranh: có thể mua sản phẩm

từ đối thủ cạnh tranh, tháo dỡ sản phẩm, nghiên cứu, khám phá cẩn thận từng chi tiết trong sản phẩm của đối thủ, từ đó thực hiện những cải tiến cho sản phẩm của doanh nghiệp mình

Câu 13: Ba nội dung cơ bản của thiết kế sản phẩm là thiết kế chức năng, thiết kế kiểu dáng, thiết kế sản xuất Lấy ví dụ minh họa về thiết kế chức năng cho một sản phẩm cụ thể

Trang 6

Câu 14*: các loại quá trình sản xuất theo tính chất lặp lại Lấy ví dụ minh họa cho từng loại quá trình này Các loại quá trình sản xuất theo tính chất lặp lại:

- Sản xuất hàng loạt: là loại hình sản xuất số lượng lớn các sản phẩm có đặc điểm giống nhau, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và cung cấp cho thị trường rộng lớn (xi măng, oto, iphone, )

- Sản xuất liên tục là quá trình sản xuất với các công đoạn nối tiếp nhau, liên tục không thể dừng

do tính chất đặc thù của nguồn nguyên liệu đầu vào và đòi hỏi của quy trình công nghệ (bia, rượu)

Câu 15: Khái niệm và bốn thành phần cơ bản của công nghệ Lấy ví dụ một loại công nghệ cụ thể để minh họa cho từng thành phần nêu ra

- Khái niệm:

Công nghệ được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức, những quy trình được sử dụng

để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ

- Thành phần cơ bản:

+ Phương tiện hữu hình: máy moc, thiết bị, công cụ, dụng cụ và những yếu tố vật chất hữu hình khác

để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm/ dịch vụ

+ Con người: người vận hành, quản lý, kiểm soát các phương tiện sản xuất

+ Phương thức tổ chức: các tổ chức, kết hợp nguồn lực con người và thiết bị để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất

+ Thông tin: bao gồm thông tin về tính năng kĩ thuật của các phương tiện sản xuất, các bước công nghệ, quy trình vận hành, lịch bảo dưỡng, những hư hỏng thường gặp, những kỹ năng vận hành cần thiết,

Câu 16: Khái niệm công suất và ba loại công suất cơ bản Doanh nghiệp nên hoạt động ở mức công suất nào? Lấy ví dụ một cơ sở sản xuất cụ thể để minh họa

- Khái niệm

Công suất được hiểu là: khả năng sản xuất tối đa của một đối tượng sản xuất trên một đơn vị thời gian(giờ, ngày, tháng, năm) Đối tượng sản xuất có thể là con người, máy móc, thiết bị, dây chuyền, phân xưởng, nhà máy hay toàn bộ hệ thống sản xuất của doanh nghiệp

- Ba loại công suất cơ bản:

Trang 7

+ Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện được theo công bố của nhà cung cấp (máy, thiết bị, ) với các điều kiện vận hành như thiết kế Thực tế rất khó đạt được công suất thiết kế

+ Công suất hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp kỳ vọng đạt được trong những điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kho bãi, Trong thực tế, công suất hiệu quả là công suất mong muốn của doanh nghiệp

+ Công suất thực tế là tổng đầu ra mà doanh nghiệp thực hiện được trong thực tế Công suất thực

tế chính là chỉ tiêu được doanh nghiệp sử dụng phổ biến trong các báo cáo, hạch toán, đánh giá CHƯƠNG 4

Câu 17: Khái niệm và và vai trò của việc xác định địa điểm sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa về ảnh hưởng của địa điểm tới hiệu quả kinh doanh của 1 DN

- Khái niệm:

Địa điểm sản xuất hay còn được gọi là vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành hoạt động Cơ sở sản xuất của doanh nghiệp có thể bao gồm nhà máy, kho

- Vai trò:

+ Có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp theo quan điểm “an cư,lạc

nghiệp”

+ Nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở giảm chi phí sản xuất, tăng snar lượng tiêu thụ, ổn định sản xuất kinh doanh

+ Việc xác định vị trí sản xuất còn có khả năng tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn của doanh nghiệp

 Việc xác định địa điểm sản xuất của doanh nghiệp có thể góp phần hạn chế được những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh do địa điểm kinh doanh mang lại, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp từ những lợi thế về địa điểm kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh khác.,,,

Câu 18: Các nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp Nhân tố lao động có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của nhà máy trong tương lai Lấy VD

- Các điều kiện tự nhiên: bao gồm các yếu tố như địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, tài nguyên,

Trang 8

+ Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung càu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

+ Tình trạng môi trường, các vấn đề xử lý phế thải, ô nhiễm, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp

- Các điều kiện văn hóa xã hội: bao gồm tình hình dân số, dân cư, phong tục, tập quán, thói quen, thái độ của chính quyền địa phương, của lao động và năng suất lao động; các hoạt động kinh tế của địa phương; cơ sở hạ tầng của địa phương; trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật,

- Các điều kiện kinh tế vùng- địa phương: bao gồm khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguồn cung ứng vật liệu chính, phụ; nguồn cung ứng nhân lực; tăng trưởng kinh tế của vùng,

- Thị trường tiêu thụ: sản xuất gần nơi tiêu thụ là một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

Để xác định các địa điểm đặt doanh nghiệp, cần thu thập, phân tích, xử lý các thông tin thị trường như: dung lượng thị trường; tính chất và tình hình cạnh tranh; xu hướng phát triển của thị trường,

- Nguồn nguyên liệu: chủng loại, số lượng và quy mô nguồn nguyên liệu; chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nhân tố lao động: khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn lao động dồi dào, được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cao là một trong những yếu tố thu hút sự chú ý của doanh nghiệp Chi phí lao động rẻ rất hấp dẫn các doanh nghiệp Thái độ lao động đói với thời gian, với vấn đề nghỉ việc và di chuyển lao động cũng tác động rất lớn về việc chọn vùng và địa điểm phân bố doanh nghiệp

Câu 19: Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vị trí đặt nhà máy sản xuất của doanh nghiệp Yếu tố

“điều kiện giao thông nội vùng “ ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của nhà máy trong tương lai Lấy

ví dụ minh họa

- Điều kiện giao thông nội vùng: việc giao thương hoặc vận chuyển có thuận lợi hay không có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất của DN

- Hệ thống cấp thoát nước: đây là yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng của địa điểm Nếu lựa chọn địa điểm ở những khu vực có hệ thống thoát nước kém sẽ thường xuyên phải chịu ảnh hưởng từ việc lũ lụt mang lại

- Hệ thống cung cấp điện và năng lượng: trong điều kiện sản xuất hiện đại và tự động hóa ngyaf càng cao như hiện nay thì điện năng là yếu tố năng lượng được ưu tiên hàng đầu

Trang 9

- Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh: mặt bằng sản xuất liên quan trực tiếp tới việc sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, phòng nghỉ, phòng ăn, Cũng cần tính toán tới yếu tố phát triển trong tương lai của doanh nghiệp để tránh tình trạng gặp khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh

- Điều kiện về an toàn, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy: cần chú ý đến các yếu tố phương tiện an toàn, phòng chống cháy nổ để doanh nghiệp có thể chủ động xử lý các tình huống khi chúng xảy ra

- Tình hình an ninh trật tự

- Các quy định của chính quyền địa phương và lệ phí dịch vụ, những đóng góp cho địa phương

- Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bãi đỏ chất thải

 Yếu tố “điều kiện giao thông nội vùng “ ảnh hưởng tới hoạt động của nhà máy trong tương lai: các điều kiện này có thể làm tăng chi phí của doanh nghiệp, tăng thời gian vận chuyển hàng hóa

và nguyên vật liệu, từ đó có những ảnh hưởng có thể trực tiếp, có thể gián tiếp tới hoạt đọng sản xuất của doanh nghiệp

 Ví dụ:

CHƯƠNG 5

Câu 20: Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất Việc “tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu” có ảnh hưởng như thế nào tới năng suất sản xuất?

- Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất:

+ Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất:

+ Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất

+ Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng

+ Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống

+ Tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu

- Việc “tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu” có ảnh hưởng tới năng suất sản xuất:

Câu 21: Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo sản phẩm Lấy ví dụ 1 sản phẩm cụ thể và

vẽ sơ đồ minh họa cho cách bố trí này

- Khái niệm: Bố trí sản xuất theo sản phẩm là việc sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những công đoạn cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể

- Ưu điểm:

+ Các dòng chay của sản phẩm sẽ được thực hiện nhịp nhàng

+ Dễ dàng kiểm soát chất lượng từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất

+ Tối thiểu chi phí quản lý nguyên vật liệu

+ Hệ thống sản xuất, lập kế hoạch và kiểm soát đơn giản

Trang 10

+ Tiết kiệm không gian nhà xưởng do vật liệu được dịch chuyển liên tục theo dây chuyền

+ Cân bằng dây chuyền tức là loại bỏ thời gian nhàn rỗi của từng công đoạn,chính vì vậy tận dụng tối

ưu thời gian làm việc của từng công đoạn và thiết bị sản xuất

+ Chu kỳ sản xuất là ngắn do dòng chảy liên tục của vật liệu

+ Số lượng hàng tồn đọng trên dây chuyền nhỏ

+ Lao động phổ thông có thể học và quản lý sản xuất

- Nhược điểm:

+ Độ linh hoạt thấp, mỗi lần thay đổi sản phẩm lại phải sắp xếp mặt bằng

+ Các công việc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự Mỗi một bộ phận trên đường dây đều phụ thuộc lẫn nhau, một máy hỏn hoặc một công nhân nghỉ việc sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của dây chuyền

+ Công việc đơn điệu dễ gây sự nhàm chán cho công nhân

+ Chí phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị cao

- Ví dụ:

Câu 22: Khái niệm và ưu nhược điểm của bố trí mặt bằng theo quá trình Lấy ví dụ 1 sản phẩm cụ thể và

vẽ sơ đồ minh họa cho cách bố trí này

- Khái niệm: Bố trí theo quá trình còn gọi là bố trí theo chức năng, thực chất là nhóm những công việc thương tự nhau thfnh những bộ phận có cùng quá trình hoặc cùng chức năng thực hiện

- Ưu điểm:

+ Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người

+ Đầu tư thiết bị ban đầu nhỏ

+ Trình độ chuyên môn cao

+ Công việc đa dạng khiến công nhân không bị nhàm chán

- Nhược điểm:;

+ Chi phí sản xuất cao

+ Vận chuyển kém hiệu quả

Ngày đăng: 24/10/2019, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w