THA kèm tổn thương tim và/or thận cấp tính hay gặp ở BN THA nhập viện Hiện ít có các hướng dẫn về điều trị THA ở... TIẾP CẬN BN THA NHẬP VIỆN Câu hỏi đầu tiên phải trả lời / BN
Trang 1XỬ TRÍ TĂNG HUYẾT ÁP KÈM TỔN THƯƠNG TIM VÀ THẬN
CẤP TÍNH
BS NGUYỄN THANH HIỀN
1
Trang 2MỞ ĐẦU
THA gây hậu quả từ ít nghiêm trọng (có thể
chưa cần can thiệp ngay) tới hậu quả nghiêm
trọng (THA cấp cứu -emergency hypertension) -> phải điều trị ngay
THA kèm tổn thương tim và/or thận cấp tính hay gặp ở BN THA nhập viện
Hiện ít có các hướng dẫn về điều trị THA ở
Trang 3TIẾP CẬN BN THA NHẬP VIỆN
Câu hỏi đầu tiên phải trả lời / BN THA vào viện:
“Đây có phải là THA có ý nghĩa hay không?”
THA trong bệnh viện (không khẩn cấp, không cấp cứu)
THA thoáng qua
Trang 44
Đánh giá ban đầu: hỏi bệnh và khám lâm sàng
BN có THA “ý nghĩa” trên lâm sàng không
Có Làm ngay XN: CTM, nước tiểu, SH, PT, PTT, INR, ECG, XQ, Echo tim
BN có biểu hiện THA cấp cứu với AAS hoặc ANS Nghi ngờ AAS Nghi ngờ ANS
Làm ngay CT ngực có cản quang, TEE
Có bằng chứng THA cấp cứu với tổn thương tim mạch, thận?
(suy tim, ACS, suy thận cấp)
Có bằng chứng THA không thích hợp:
-<30t hay >50t -HA đột ngột dù đã -H/c Cushing -HA kiểm soát kiểm soát tốt trước đó -↓K + máu dù kém dù đã không dùng lợi tiểu dùng 3 thuốc -HA chân>tay > 20 mmHg -↑creatinin,âm thổi ở bụng
Không Không
THA không khẩn cấp-không cấp cứu THA trong bệnh viện (xem hướng dẫn điều trị THA cho BN nhập viện…)
Có
Có
Xem THA thứ phát
Xem hướng dẫn điều trị ACS và
RD
Trang 5ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Đánh giá ban đầu bệnh nhân bị THA cấp cứu bao gồm:
Trang 6ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Trang 7ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
7
Trang 8ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Đánh giá cận lâm sàng:
Hematocrite và phết máu ngoại biên
Sinh hóa thường qui: đường huyết, BUN, creatinine, điện giải đồ
Tổng phân tích nước tiểu
Đo điện tâm đồ
Trang 9ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
THA cấp cứu Biểu hiện LS Test chẩn đoán
Dấu TK định vị
Khới phát đau đầu đột ngột, cứng gáy
Nặng ngực, nôn, khó thở…
Thở nhanh, khó thở tư thế, tụt HA, khò khè…
CT não ( chẩn đoán loại trừ)
CT đầu
CT não, chọc sống thắt lưng
ECG, men tim
Trang 10ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
XQ THA sau tuần 20 của thai
Phù, protein niệu, co giật
Tiền sử bệnh thận, quá tải thể tích, thiếu máu, nôn, thiểu niệu…
CT, MRI ngực ETO
Chụp động mạch chủ
Thử nước tiểu, xác định thai kỳ
XN nước tiểu, BUN, Cre
SA thận
Trang 1111
THA CẤP CỨU Ở BN TIM MẠCH (TM)
VÀ THẬN CẤP TÍNH
BN nhập viện vì THA cấp cứu kèm ACS,
suy tim hay suy thận cần điều trị ngay
Lựa chọn điều trị THA phải phù hợp với các
bệnh or biến chứng đi kèm ( BN có ≥ 2 biểu hiện này ở cùng một thời điểm)
Trang 12- Chẹn β
- UC calcium non dihydropyrindin
MT: HA tới 130/80mmHg/3h.Không
Thuốc:
-Nitroglycerine -Chẹn α+ β nếu
BN không phù -Lợi tiểu quai
Thuốc:
- Chẹn β
- Nitroglycerine
Trang 13AHA/ACC/ASH SCIENTIFIC STATEMENT: Treatment of Hypertension in Patients
With Coronary Artery Disease 2015
Trang 14• Thuốc:
Chẹn beta: nếu k có CCĐ
Nitrate: khi kèm phù phổi or đau ngực
ƯC hệ RAA: NMCT thành trước, THA dai
dẳng, có bằng chứng rối loạn chức năng thất trái hoặc suy tim, ĐTĐ
AHA/ACC/ASH SCIENTIFIC STATEMENT: Treatment of Hypertension in Patients
With Coronary Artery Disease 2015
Trang 15THA VÀ SUY TIM CẤP
• THA là yếu tố thúc đẩy STC thường gặp, đặc biệt ở phụ nữ, người ST với cn thất
trái bảo tồn, da đen
• Trong NC sổ bộ ADHER, khoảng 50% BN nhập viện vì ST có THA
• Ngưng thuốc đột ngột và ĐT không phù
hợp là yếu tố hay gặp và làm xấu tình
trạng ST
15
Trang 16THA VÀ SUY TIM CẤP
Trang 17THA VÀ SUY TIM CẤP
Pimenta E et al: Hypertensive Emergencies In Cardiac intensive care 2010: 355-367
Nguyễn thanh Hiền: Chỉ dẫn mới cho điều trị THA đối với bệnh nhân nhập viện TSTMH 2010
Trang 18
THA VÀ SUY THẬN
Mục tiêu HA: HATTh < 140 mmHg/12h
Lộ trình giảm:
Giảm 10 - 20% HA TB/1 – 2h đầu
Sau đó giảm thêm 10 – 15%/6 – 12h kế
Hội chẩn BS chuyên khoa Thận học
Trình tự thuốc: chẹn kênh calcium, block α – β, lợi tiểu quai, block hệ RAA và clonidine
18
Herzog E et al: A Novel Pathway for the Management of Hypertension for Hospitalized Patients Crit Pathways in Cardiol 2007; 6: 150 – 160
Pimenta E et al: Hypertensive Emergencies In Cardiac intensive care 2010: 355-367
Nguyễn thanh Hiền: Chỉ dẫn mới cho điều trị THA đối với bệnh nhân nhập viện TSTMH 2010
Trang 19
THA, ACS VÀ SUY THẬN
Choi KL and Bakris GL: Kidney disease in Hypertension In Black HR and Elliot WJ: Hypertension: A Comparison to
Braunwald’s Heart Disease Sauders 2007;; p: 350 – 360
Rosendorff C: Ischemic Heart Disease in Hypertension In Black HR and Elliot WJ: Hypertension: A Comparison to
Braunwald’s Heart Disease Sauders 2007; p: 327 – 339
Herzog E et al: A Novel Pathway for the Management of Hypertension for Hospitalized Patients Crit Pathways in Cardiol 2007; 6: 150 – 160
Pimenta E et al: Hypertensive Emergencies In Cardiac intensive care 2010: 355-367
Nguyễn thanh Hiền: Chỉ dẫn mới cho điều trị THA đối với bệnh nhân nhập viện TSTMH 2010
Trang 20TROPONIN TRONG SUY THẬN VÀ
CHẠY THẬN NHÂN TẠO
• Bệnh cơ xương do urê huyết cao (uremia skeletal myopathy) : nguồn gốc tăng troponin T?
• Tổn thương cơ tim yên lặng (silent myocardial
damage):
– Bệnh động mạch vành ngoài tim lan tỏa
– Tổn thương vi mạch
– Hoại tử khu trú
• Hậu quả của ST và phì đại thất trái do suy thận
Freda.BJ et al: cardiac troponins in renal insufficiency: review and clinical implications JACC 2002; 40: 2065-2071
Adam.J et al: Markers in Cardiology : a case-oriented approach Blackwell 2007; p: 3-100
CƠ CHẾ TĂNG TROPONIN
Trang 21TROPONIN TRONG SUY THẬN VÀ
CHẠY THẬN NHÂN TẠO.
• Tiêu chuẩn chẩn đoán tương tự như BN
không suy thận (troponin tăng và sóng Q
mới trên ECG là rất có ý nghĩa)
• Lưu ý:
– Biến đổi ECG có thể do hậu quả rối loạn điện
giải
– Sử dụng Troponin (thường dùng troponin I> T)
Nên thử nhiều lần Nếu không có thay đổi,
chứng tỏ không phải tổn thương cơ tim mới
Freda.BJ et al: cardiac troponins in renal insufficiency: review and clinical implications JACC 2002; 40: 2065-2071
Zipes DJ et al: Braunwald”s heart disease 8 th 2008; p: 2162-2163
Chẩn đoán NMCT/ BN suy thận và chạy thận nhân tạo
Trang 22MEN TIM Ở BN SUY THẬN
- Dựa vào thay đổi động học trong 3-6 tiếng sau khi khởi phát hơn là 1 chỉ số duy nhất khi hiện diện
- BN bệnh thận mạn có mức men tim troponin>=99th
percentile , đo lại men tim lần 2 có giá trị tăng >20% là đủ để chẩn đoán HC vành cấp mặc dù chưa có dữ liệu bằng chứng
để chứng minh (50%)
2016 UpToDate ®
Trang 23
Troponins as biomarkers of cardiac injury
• Very high troponin levels —
– Very high troponin levels are seen from time to time At least five causes have been identified: acute MI, myocarditis, rare cases of stress (Takotsubo) cardiomyopathy, rare analytical
problems (eg, heterophile antibodies), and chronic kidney
disease With the first three causes, the troponin is usually
seen to rise and fall; with the latter two, values tend to not
change significantly
– The higher the troponin concentration, the higher probability that MI or myocarditis is the cause However, there is no single threshold that reliably discriminates any of these causes The use of serial values to assess for a dynamic rise or fall in
concentration, the absolute concentration, and the clinical
syndrome should all be integrated by the clinician to make an assessment regarding the cause of myocardial injury
Morrow DA Uptodate 2016
Trang 24Lưu đồ chẩn đoán ACS/ Bệnh thận Giai đoạn cuối (ESRD)
Tăng troponin / bn BTM
Có triệu chứng
ĐT như ACS &
theo dõi
Trang 25THA, SUY TIM CẤP* VÀ SUY THẬN
Choi KL and Bakris GL: Kidney disease in Hypertension In Black HR and Elliot WJ: Hypertension: A Comparison to
Braunwald’s Heart Disease Sauders 2007;; p: 350 – 360
Herzog E et al: A Novel Pathway for the Management of Hypertension for Hospitalized Patients Crit Pathways in Cardiol 2007; 6: 150 – 160
Freudenberger RS and John BK: Heart Failure in Hypertension In Black HR and Elliot WJ: Hypertension: A Comparison to Braunwald’s Heart Disease Sauders 2007;; p: 340 – 350
Giles T D: Heart Failure as a Consequence of Hypertension IN Mann DL: Heart Failure A companion to Braunwald’s Heart Disease 2014; p: 405 – 414
Trang 26THA, ACS VÀ SUY TIM CẤP*
Trang 27THA, ACS, SUY TIM CẤP VÀ SUY THẬN
Trang 28THUỐC ĐƯỜNG TM
Trang 29
29
THUỐC ĐƯỜNG TM
Trang 30
Cách tiếp cận “THA cấp cứu ở BN tim mạch (TM) và thận cấp tính” giúp chúng ta tránh bỏ sót và điều trị toàn diện hơn
Tùy theo tổn thương đi kèm, chọn lựa cách xử lý phù hợp
30
Trang 31Thank you!
Trang 3232
ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
Thuốc Liều Khởi phát/ thời
gian tác dụng
Chú ý
Captopril 25mg uống hay
ngậm dưới lưỡi , lặp lại khi cần
15-30 phút/ 2-6 giờ
Tụt huyết áp, suy thận
Trang 33 Các lưu ý trong điều trị THA cấp cứu
Khuyến cáo điều trị các tình huống
THA cấp cứu chuyên biệt
33
Trang 34Điều trị
34
Trang 35Điều trị
35
Trang 36Điều trị
Điều trị THA cấp cứu: Lưu ý trong điều trị :
Bệnh nhân THA cấp cứu cần được nhập viện, điều trị
và theo dõi ở phòng săn sóc tích cực khoa tim mạch
Kiểm soát tổn thương cơ quan đích tiến triển/cấp tính quan trọng hơn là trị số tuyệt đối của HA
Tổn thương cơ quan đích có thể xảy ra hay tiến triển nặng thêm do giảm HA quá nhanh Nếu triệu chứng xấu hơn trong quá trình hạ HA, tốc độ giảm HA phải chậm lại hay phải ngưng tạm thời
36
Trang 37Điều trị
Điều trị THA cấp cứu: Lưu ý trong điều trị :
Tránh dùng thường qui lợi tiểu quai khi
không có quá tải thể tích vì có thể gây ra
phản xạ co mạch
Nên dùng thuốc hạ áp uống sớm để có thể giảm liều và ngừng thuốc TTM sớm Chuyển đột ngột từ thuốc TTM sang thuốc uống có thể làm tăng đột ngột HA lại
37
Trang 38 Điều trị bằng các thuốc đường uống
Các lưu ý trong điều trị tăng HA khẩn trương
Trang 39Điều trị
39
Điều trị THA khẩn trương : Các thuốc hạ áp
dùng trong THA khẩn trương
Kaplan.NM: Kaplan’s Clinical hypertension 2006, p: 311-322
Mancia.G et al: Manual of Hypertension of the European Sociaty of Hypertension 2008: 249-254
Trang 40Điều trị
40
Điều trị THA khẩn trương : Các thuốc hạ áp
dùng trong THA khẩn trương
nicardipine
amlodipine
20-40 mg 5-10 mg
60-120ph/8-12h 60-120ph/12-18h
Kaplan.NM: Kaplan’s Clinical hypertension 2006, p: 311-322
Mancia.G et al: Manual of Hypertension of the European Sociaty of Hypertension 2008: 249-254
Trang 41
Điều trị
41
Điều trị THA khẩn trương : Các lưu ý trong điều trị tăng HA khẩn trương: (1)
xử trí cấp cứu THA đặc biệt là bệnh nhân bệnh
mạch vành hay TBMMN do có thể gây ra tác dụng phụ trên tim mạch (đột quỵ/ NMCT) [4] Dùng
Nifedipine tác dụng ngắn sẽ an toàn hơn nếu bệnh nhân đang dùng ức chế bêta
mục tiêu điều trị (khởi đầu bằng phối hợp 2 thuốc, thêm thuốc thứ 3 khi cần thiết)
Trang 42Điều trị
42
Điều trị THA khẩn trương : Các lưu ý trong điều trị tăng HA khẩn trương: (2)
trong 24 – 48 giờ để chắc chắn có đáp ứng điều trị
và không gặp tác dụng phụ hay biến chứng tổn
thương cơ quan đích (Có thể cho xuất viện sớm
hơn nếu lâm sàng ổn định và sắp xếp được việc
theo dõi/tái khám ngoại trú trong vòng 24 giờ)
giờ thứ 2, và sau đó mỗi giờ trong 6 giờ tiếp theo
chỉnh liều thuốc hạ áp nhằm kiểm soát HA tối ưu
Trang 43THA và ACS
(1).Bắt đầu: thuốc chẹn β chọn lọc tác dụng ngắn ISA (-),
đường tĩnh mạch (TM), cùng với Nitrat để kiểm soát triệu chứng Huyết động không ổn, không được dùng chẹn Khi tình trạng BN ổn có thể bắt đầu dùng chẹn
(2) Nếu BN huyết động ổn, bổ sung UCMC hay ức chế thụ thể (ARB) đặc biệt trong NMCT thành trước, hay BN kèm
RL chức năng thất (T), suy tim hay ĐTĐ
(3) Bổ sung kháng Aldosteron nếu có RL chức năng thất (T)
và suy tim Tuy nhiên, cần theo dõi kỹ nồng độ kali máu (4) Mục đích là HA < 130/80 mmHg Ở BN với tăng HA TTr
và ACS, HA phải hạ thấp từ từ, và chú ý không để HA TTr