1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồng và các phương pháp phân tích

8 236 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 91,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đồng (Cu) là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm IB trong bảng toàn hoàn hóa học Mendeleev, số thứ tự 29, khói lượng nguyên tử 64, cấu hình electron 3d104s1. Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử nguyên tố quyết định những tính chất hóa học khác biệt của chúng, trước hết là tính trơ về mặt hóa học của kim loại. 2. Tính chất vật lí Đồng kết tinh ở dạng lập phương tâm diện. Đồng là kim loại nặng, mềm, có ánh kim màu đỏ. Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị bền là 63Cu (70,13%) và 65Cu (29,87%) Bảng 1. Hằng số vật lí của đồng Nhiệt độ nóng chảy 0C Nhiệt độ sôi 0C Nhiệt thăng hoa, kJ mol Tỉ khối Độ cứng (thang Moxơ) Độ dẫn điện (Hg=1) Độ dẫn nhiệt (Hg=1) 1083 2543 339,6 8,94 3,0 57 36 So với kim loại kiềm, các kim loại nhóm IB nói chung và đồng nói riêng có nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy và nhiệt thăng hoa cao hơn là vì tham gia liên kết kim loại không chỉ có những electron s mà còn có cả những electron d nữa. Đồng dễ tạo nên hợp kim với các kim loại: Sn, Ag, Au, Pb, Zn…., dễ tạo hỗn thống với thủy ngân. Những hợp kim quan trọng của đồng là: Bronzơ hay còn gọi là đồng thiếc chứa 10% Sn có lẽ đã được điều chế ra một cách ngẫu nhiên trong khi luyện đồng đã được biết từ thời cổ xưa. Brozơ cứng, dễ nóng chảy hơn đồng nên đã thay thế đồng, chấm dứt thời đại đồ đồng và đặt nền móng cho thời đại đồ đồng thiếc kéo dài hơn hai ngàn năm trong lịch sử tiến hóa của nhân loại. Từ xa xưa bronzơ được sử dụng rộng rãi để đúc trống đồng, chuông, sung đại bác, tượng…Ngày nay bronzơ thiếc được thay thế dần bằng các bonzơ khác. Ví dụ bronzơ nhôm chứ 10% nhôm rất bền dung chế tạo các chi tiết động cơ máy bay, bronzơ chì được dùng để chế ổ trục của đầu máy hơi nước, động cơ máy bay, động cơ tàu thủy, tuốc bin thủy lực, bronzơ beriti chứa 2% Be bền đặc biệt và có tính đàn hồi cao, được dùng chế tạo lò xo cao cấp. Đồng than chưa 1840% Zn, rẻ tiền hơn bronzơ dễ chế hóa cơ học và bền hơn với hóa chất, được dùng làm ống tản nhiệt, chi tiết máy, nồi hấp, vòi nước, tay nắm cửa ra vào, bàn là…Đồng thau chứa thêm Al có dạng bề ngoài giống vàng được dùng làm huy hiệu và biểu tượng. Menchio chứa 2933% Ni, bền với nước biển, với hơi quá nhiệt với tác nhân ăn mòn khác, được dùng trong ngành chế tạo tàu thủy, dùng làm những dụng cụ cơ khí chính xác và đồ dùng gia đình, thìa, đĩa,… Nayzinbe chứa 13,516,5% Ni và 1822% Zn có màu trắng bạc đẹp và bền với các dung dịch muối, axit hữu cơ, được dùng để làm những dụng cụ y tế, đồ mĩ nghệ. Constanta, manganin, nilekin đều là các hợp kim của đồng. Hợp kim dùng để dducs tiền là hợp kim của đồng với Al hoặc Ni hoặc Ag.

Trang 1

1. Đồng (Cu) là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm IB trong bảng toàn hoàn hóa học Mendeleev, số thứ tự 29, khói lượng nguyên tử 64, cấu hình electron

3d104s1 Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử nguyên tố quyết định những tính chất hóa học khác biệt của chúng, trước hết là tính trơ về mặt hóa học của kim loại

2. Tính chất vật lí

Đồng kết tinh ở dạng lập phương tâm diện Đồng là kim loại nặng, mềm, có ánh

kim màu đỏ Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị bền là 63Cu (70,13%) và 65Cu

(29,87%)

Bảng 1 Hằng số vật lí của đồng

Nhiệt độ

nóng chảy

0C

Nhiệt độ sôi 0C

Nhiệt thăng hoa, kJ/ mol

(thang Moxơ)

Độ dẫn điện (Hg=1)

Độ dẫn nhiệt (Hg=1)

So với kim loại kiềm, các kim loại nhóm IB nói chung và đồng nói riêng có nhiệt

độ sôi,nhiệt độ nóng chảy và nhiệt thăng hoa cao hơn là vì tham gia liên kết kim

loại không chỉ có những electron s mà còn có cả những electron d nữa

Đồng dễ tạo nên hợp kim với các kim loại: Sn, Ag, Au, Pb, Zn…., dễ tạo hỗn

thống với thủy ngân

Những hợp kim quan trọng của đồng là:

Bronzơ hay còn gọi là đồng thiếc chứa 10% Sn có lẽ đã được điều chế ra một cách ngẫu nhiên trong khi luyện đồng đã được biết từ thời cổ xưa Brozơ cứng, dễ nóng chảy hơn đồng nên đã thay thế đồng, chấm dứt thời đại đồ đồng và đặt nền móng cho thời đại đồ đồng thiếc kéo dài hơn hai ngàn năm trong lịch sử tiến hóa của

nhân loại Từ xa xưa bronzơ được sử dụng rộng rãi để đúc trống đồng, chuông,

sung đại bác, tượng…Ngày nay bronzơ thiếc được thay thế dần bằng các bonzơ

khác Ví dụ bronzơ nhôm chứ 10% nhôm rất bền dung chế tạo các chi tiết động cơ máy bay, bronzơ chì được dùng để chế ổ trục của đầu máy hơi nước, động cơ máy bay, động cơ tàu thủy, tuốc bin thủy lực, bronzơ beriti chứa 2% Be bền đặc biệt và

có tính đàn hồi cao, được dùng chế tạo lò xo cao cấp

Đồng than chưa 18-40% Zn, rẻ tiền hơn bronzơ dễ chế hóa cơ học và bền hơn với hóa chất, được dùng làm ống tản nhiệt, chi tiết máy, nồi hấp, vòi nước, tay nắm

cửa ra vào, bàn là…Đồng thau chứa thêm Al có dạng bề ngoài giống vàng được

dùng làm huy hiệu và biểu tượng

Menchio chứa 29-33% Ni, bền với nước biển, với hơi quá nhiệt với tác nhân ăn

mòn khác, được dùng trong ngành chế tạo tàu thủy, dùng làm những dụng cụ cơ

khí chính xác và đồ dùng gia đình, thìa, đĩa,…

Nayzinbe chứa 13,5-16,5% Ni và 18-22% Zn có màu trắng bạc đẹp và bền với các dung dịch muối, axit hữu cơ, được dùng để làm những dụng cụ y tế, đồ mĩ nghệ

Constanta, manganin, nilekin đều là các hợp kim của đồng Hợp kim dùng để

dducs tiền là hợp kim của đồng với Al hoặc Ni hoặc Ag

Trang 2

Đồng có một lượng bé trong thực vật, động vật Trong cơ thể con người, đồng có thành phần trong một số protein, enzim và tập trung chủ yếu ở gan Hợp chất của đồng là cần thiết đối với quá trình tổng hợp hemoglobin và photpholipit Sự thiếu đồng gây nên bệnh thiếu máu Trong máu của động vật bậc thấp (ốc, sò và động vật thân mềm) có chất màu là hemoxianin, chứa đồng và có chức năng như

hemoglobin ở trong máu của động vật có xương sống Hợp chất của đồng không độc bằng hợp chất của kim loại nặng như chì và thủy ngân Muối đồng rất độc đối với nấm mốc và rêu tảo Người ta dùng CuSO4 để chống mốc cho gỗ và dùng nước Boocđô là hỗn hợp của dung dịch CuSO4 và sữa vôi để trừ bọ cho một số cây

3. Tính chất hóa học

Về mặt hóa học, đồng là kim loại rất kém hoạt động

Ở nhiệt độ thường và trong hông khí, đồng bị bao phủ một màng màu đỏ gồm đồng kim loại vầ đồng (I) oxit Oxit này đã được tạo bởi những phản ứng:

2Cu + O2 + 2H2O = 2Cu(OH)2

Cu(OH)2 + Cu = Cu2O + H2O

Nếu trong không khí có mặt của CO2, đồng bị bao phủ dần một lớp màu lục gồm cacbonat bazơ Cu(OH)2CO3 (rỉ đồng này thường gọi là tanh đồng) Khi đun nóng trong không khí ở nhiệt độ 130oC, đồng tạo nên ở trên bề mặt một màng Cu2O, ở

200oC tạo nên lớp gồm hỗn hợp oxit Cu2O và CuO và ở nhiệt độ nóng đỏ đồng cháy tạo nên CuO và cho ngọn lửa màu

Ở nhiệt độ thường, đồng không tác dụng với flo bởi vì màng CuF2 được tạo nên rất bền sẽ bảo vệ đồng Với clo, khi đun nóng tạo nên muối CuCl2:

Cu + Cl2 CuCl2

Đồng tác dụng với dung dịch HI giải phóng ra H2 tạo thành CuI là chất ít tan

Khi có mặt của oxi không khí, đồng có thể tan trong dung dịch HCl và dung dịch

NH3 đặc

2Cu + 4HCl + O2 2CuCl2 + 2H2O

2Cu + 8NH3 + O2 + 2H2O 2

Đồng có thể tan trong dung dịch xianua kim loại kiềm:

Trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế:

Hợp chất của Cu(I) với oxi

Cu2O là chất bột màu đỏ Tinh thể Cu2O có cấu trúc lập phương, trong đó những nguyên tử O được gói ghém kiểu lập phương tâm khối, mỗi một nguyên tử được phối trí tứ diện bới bốn nguyên tử kim loại Hình (b) trình bày kiến trúc tinh thể của Cu2O, trong đó mỗi nguyên tử O lien kết với 4 nguyên tử Cu (hai liên kết cộng hóa trị bình thường và hai liên kết cho nhận) và mỗi nguyên tử Cu liên kết với hai nguyên tử O (một liên kết cộng hóa trị bình thường và một liên kết cộng hóa trị bình thường và một lien kết cho-nhận: -Cu ) Như vậy mỗi nguyên tử O có vỏ ngoài gồm 8 electron còn mỗi nguyên tử Cu có 4 vỏ ngoài electron

Đồng (I) oxit rất bền với nhiệt, nóng chảy ở 1240oC

Trang 3

Đồng (I) oxit ít tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm đặc tạo thành cuprit

Cu2O + 2NaOH + H2O 2Na (natri hidroxocuprit)

Trong dung dịch NH3 đậm đặc, Cu2O tan tạo thành phức chất amoniacat

Cu2O + 4NH3 + H2O 2

Trong dung dịch HCl đặc, Cu2O tạo thành phức H

Cu2O + 4HCl(đặc) 2H + H2O

Đồng (I) oxit tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật cuprit Nó được điều chế bằng tác dụng của dung dịch muối đồng (II) trong môi trường kiềm với chất khử (thường là: glucozơ, hidroxilamin)

2CuSO4 + 4NaOH + C6H12O6 Cu2O + C6H12O7 + 2H2O + 2Na2SO4

(axit gluconic) Muối Cu(I)

Tuy có cấu hình d10 nhưng ở trong nước muối Cu(I) không bền

2Cu+ Cu + Cu+ Eo = +0,38V

Tuy nhiên ở trong nước, ion Cu+ được làm bền khi tạo thành hoặc kết tủa ít tan CuI, CuCN hoặc ion phức tương đối bền như + hoặc - (X là các halogen ) Một nguyên nhân quan trọng của sự làm bền là khả năng nhận của những anion I- và CN- Khi có mặt những anion này ở trong dung dịch, những cân bằng trên sẽ dịch chuyển sang bên trái Đồng (I) clorua, bromua và iodua đều là chất ở dạng tinh thể màu trắng có kiểu kiến trúc kiểu sphalerit Chúng rất bền về nhiệt và ít tan trong nước Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và tích số tan của chúng

Nhiệt độ nóng chảy

oC

Đồng (I) clorua ít tan trong nước lạnh nhưng phaan hủy trong nước nóng

Nó tan dễ trong dung dịch đậm đặc HCl, NH4Cl, NH3 và clorua kim loại kiềm tạo thành phức chất

CuCl + 2NH3

CuCl + HCl H

Dung dịch của những phức chất này dễ biến đổi màu vị bị oxi không khí oxi hóa

+ + O2 + 2H2O + 8NH3 42+ + 4OH

Trang 4

-Dung dịch CuCl trong NH3 hoặc HCl hấp thụ khí CO tạo nên dung dịch không màu của phức chất dạng đime 2, khi đun nóng phức chất phân hủy giải phóng CO nên dung dịch CuCl dùng để tinh chế khí

Dung dịch CuCl trong HCl có thể hấp thụ khí PH3 tạo nên phức chất Dung dịch CuCl trong NH3 có khả năng hấp thụ axetylen hay những hợp chất hữu cơ R-C- R tạo nên dung dịch Cu2C2 hay R-C- Cu là những kết tủa màu đỏ dễ phân hủy nổ khi đun nóng

Đồng (I) clorua được điều chế bằng tác dụng của Cu2O axit HCl hoặc tác dụng của dung dịch CuCl2 với khí SO2:

Cu2O + 2HCl 2CuCl + H2O

2CuCl2 + SO2 + 2H2O 2CuCl + H2SO4 + 2HCl

Hoặc tác dụng của đồng kim loại với CuCl2 trong dung dịch HCl

Cu + CuCl2 + 2HCl 2H thêm nước vào dung dịch thu kết tủa CuCl

Hợp chất của Cu(II)

Trạng thái oxi hóa +2 là rất đặc trưng đối với đồng Có nhiều hợp chất của Cu(II)

Đồng (II) oxit

Đồng (II) oxit là chất bột màu đen có kiến trúc tinh thể chưa biết được chính xác Đồng (II) oxit không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit tạo thành muối Cu(II) và trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất amoniacat

CuO + HCl CuCl2 +H2O

CuO + NH3 + H2O (OH)2

Khi đun nóng với dung dịch SnCl2, FeCl2, đồng (II) oxit bị khử thành muối đồng (I)

2CuO + SnCl2 2CuCl + SnO2

3CuO + 2FeCl2 2CuCl + CuCl2 + Fe2O3

Khi đun nóng CuO dễ bị các khí H2, CO, NH3 khử thành kim loại

Đồng (II) hydroxit không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit, dung dịch

NH3 đặc vaafchir tan trong dung dịch kiềm 40% khi được đun nóng

Cu(OH)2 + 4NH3 (OH)2

Trang 5

4. Phương pháp định tính đồng

Thuốc thử đặc trưng của đồng là K4[Fe(CN)6] tác dụng của thuốc thử là [Fe(CN)6]4-tạo kết tủa đỏ gạch vớiCu2+:

2Cu2+ + [Fe(CN)6]4- Cu[Fe(CN)6 ] đỏ gạch

Khi lượng Cu2+ quá nhỏ thì thu được dung dịch màu hồng Nếu cho dung dịch NH3 đặc tác dụng với Feroxianua đồng thì nó sẽ tan nhưng khi lắc đều thu được kết tủa tinh thể mầu vàng([Cu(NH3)4]2[Fe(CN)6] Bằng cách này có thể nhận ra Cu2+ ở độ pha loãng 1:

100000

Ngoài ra người ta có thể dùng một số phương trình phản ứng đặc trưng nhằm xác định sự

có mặt của Cu2+ trong dung dịch cũng như trong mẫu phân tích như phản ứng với H2S,

Na2S2O3 , KCN

Phân tích định lượng 3.2.1

1. Phương pháp phân tích trọng lượng

Phương pháp này thường dùng để xác định hàm lượng Cu2+ trong mẫu khi hàm lượng lớn hơn 0,05% Đối tượng thường là các quặng chứa đồng và các hợp kim của nó Trong phương pháp này người ta tiến hành khử Cu2+ trong môi trường axit thành Cu+ bằng

K2SnCl4 theo phương trình:

CuCl2 + K2SnCl4 2CuCl + 2KCl + SnCl4

Cu(I) tạo thành cho kết tủa dạng muối Teinit (Tetra thioxianat diamin cromat) không tan trong axit loãng CuCl2 + 2NH4 [Cr(NH3)2(SCN)4] 2Cu[Cr(NH2)2(SCN)4] + 2NH4Cl Xác định Cu2+ theo phương pháp này khi có mặt Hg2+, Ag+ thì chúng sẽ tạo kết tủa với muối Teinit và cản trở việc xác định Cu2+

3.2.2 Phương pháp chuẩn độ phức chất

Xác định Cu2+ với chất chỉ chỉ thị murexit ở pH = 8 Dùng xác định Cu2+ với nồng độ khá lớn, lớn hơn 10-4 M Trong phương pháp này người ta xác định đồng bằng cách cho complexon phản ứng với ion Cu2+ tạo muối nội phức bền trong môi trường có pH = 8

Cu2+ + H2Y2- CuY2- + 2H+

Tại điểm tương đương: CuH4Ind+ (vàng nhạt) +H2Y2- CuY2- + H4Ind+ (màu tím)

Lấy chính xác 10 ml dung dịch Cu2+ vào nón 250 ml thêm 1 ít chỉ thị murexit, dùng dung dịch NH3 1N chỉnh pH=8 (thêm vài giọt dung dịch NH3 đến khi dung dịch có màu vàng nhạt thoáng đục ) Chuẩn độ dung dịch bằng EDTA đến khi dung dịch chuyển sang màu tím Căn cứ vào lượng EDTA tiêu tốn mà người ta xác định được lượng Cu2+

Trang 6

Xác định Cu2+ với chất chỉ chỉ thị PAN

Ion Cu(II) phản ứng với EDTA ở pH = 5 chậm, tuy nhiên phản ứng xảy ra hoàn toàn trong điều kiện nóng

Cu2+ + H2Y2- CuY2- + 2H+

Phương pháp iod- thiosunfat

Cu2+ phản ứng với I- giải phóng ra I2 một cách định lượng chuẩn độ lượng I2 giải phóng ra bằng dung dịch Na2S2O3 với chất chỉ thị hồ tinh bột

2Cu2+ + 4I- 2CuI + I2

I2 + Na2S2O3 Na2S4O6 + 2NaI

CuI hấp phụ lên I2 nên người ta thường thêm vào CNS- để tạo CuCNS ngăn hiện tượng hấp phụ này đồng thời tăng thế oxi hóa khử của cặp Cu2+/Cu+ do CuCNS có tích số tan nhỏ

CuI + CNS- CuCNS + I

-Dùng pipet lấy chính xác V(ml) dung dịch Cu2+ cần xác định vào bình nón 250 ml Thên 5ml H2SO4 3M và 10 ml hỗn hợp dung dịch (KI + KCNS) 5% lắc nhẹ đều rồi đậy kín miệng bình bằng nắp kính đồng hồ và để yên trong bóng tối 10 phút Sau đó chuẩn độ I2

bằng Na2S2O3 đã biết trước nồng độ cho tới khi dung dịch có màu vàng rơm rồi thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột 1% (dung dịch chuyển sang màu tím xanh) Chuẩn độ tiếp cho đến khi dung dịch mất màu xanh Căn cứ vào lượng Na2S2O3 ta xác định hàm lượng Cu2+ Phương pháp cực phổ cổ điển

Nguyên tắc của phương pháp là đặt các thế khác nhau vào điện cực để khử các ion khác nhau vì mỗi lon có thế khử tương ứng và xác định Do đó qua thế khử của lon có thể định tính được lon đó Trong các điểu kiện nhất định cường độ dòng tăng tỉ lệ thuận với nồng

độ mà định lượng được lon đó Do sự có mặt của dòng tụ điện nên giới hạn nồng độ xác định theo phương pháp này chỉ mới đạt đến 105M/1 Để khắc phục nhược điểm đó người

ta sử dụng nhiều phương pháp để làm tăng độ nhạy như phương pháp chọn thời gian ghi, phương pháp cực phổ xung vi phân, cực phổ dòng xoay chiều, cực phổ sóng vuông 3 Phương pháp điện thế sử dụng điện cực chọn lọc lon

Nguyên tắc của phương pháp này là dựa trên cơ sở đo điện thế của điện cực chọn lọc lon rồi định lượng bằng phương pháp đường chuẩn hoặc phương pháp thêm Theo phương pháp này với các loại cực tốt, thành phần của dung dịch thích hợp thì khoáng xác định của đồng thu được từ lo 6 -7- 10"2M/1 Nhược điểm của phương pháp này là độ nhạy chưa cao, độ bền cực thấp thời gian sống ngắn và bị ảnh hưởng của lực lon

Phương pháp von - ampe hoa tan

Trang 7

Quá trình phân tích theo phương pháp von - ampe hoa tan gồm 2 bước:

Bước 1: Điện phân để làm giầu chất phân tích lên bề mặt điện cực trong khoảng thời gian nhất định, tại 5 thế điện cực xác định

Bước 2: Hoa tan kết tủa làm giàu bằng cách phân cực, ngưỡng cực làm việc, ghi đường cong hoa tan chiều cao của đường phân cực ghi được trong những điều kiện thích hợp, tỉ

lệ thuận với nồng độ của chất trong dung dịch

Điều kiện đó cho phép ta định lượng nó bằng phương pháp đường chuẩn hoặc phương pháp thêm Để xác định Cu2 + bằng phương pháp này người ta cho vào dung dịch đệm cacbonat (pH = 10 4- 10,5) vào dung dịch phân tích với sự có mặt của Natrixitrat ngăn ngừa kết tủa CaC03

Phương pháp trắc quang

Nguyên tắc của phương pháp trắc quang (phương pháp phổ phân tử ƯV - VIS) dựa trên việc đo độ hấp phụ ánh sáng của một dung dịch phức tạo thành giữa ion cần xác định với thuốc thử trong môi trường thích hợp khi được chiếu chùm sáng

Phương pháp này định lượng theo phương trình: A = K c

Trong đó: A: Độ hấp thụ quang của phức màu

K: Hằng số thực nghiệm

C: Nồng độ chất phân tích

Đối với nguyên tố đồng: Phân tích trắc quang dựa vào khả năng tạo phức của Cu2+ với một lượng thuốc thử thích hợp nào đó

Xác định đồng theo phương pháp đo quang vi sai

Hàm lượng đồng trong hợp kim được xác định bằng phương pháp đo quang phổ vi sai ở dạng phức Cu(NH3)42+ Phức Cu(NH3)42+ có cực đại hấp thụ ở bước sóng cực đại 620 nm

Độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích được so sánh với dung dịch Cu(NH3)42+ có nồng độ C0 đã biết Xác định nồng độ của chất phân tích theo phương pháp vi sai là phương pháp đồ thị chuẩn và phương pháp tính:

Xác Cu2+ bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử Pb(DDC)

lon Cu2+ tạo phức vòng với DDC, phức này có màu đỏ nâu ánh vàng tan trong dung môi hữu cơ như clorofom, không tan trong nước Để xác định Cu2+ bằng phương pháp trắc quang có thể dùng NaDDC làm thuốc thử hoặc chuyển NaDDC thành phức Pb(DDC)2 bằng phản ứng trao đổi và dùng Pb(DDC)2 làm thuốc thử.Phức của Cu2+ được tạo thành

do Cu2 + đã thay thế Pb2+ trong Pb(DDC)2 Phức đồng bền hơn phức chì, nên đồng đẩy được chì ra khỏi phức của nó Cu(DDC)2 tan rất tốt trong clorofom và Cu2+ được chiết

Trang 8

hoàn toàn từ tướng nước

sang tướng hữu cơ

Phức của Cu2+ + được tạo thành do Cu2+ đã thay thế Pb2+ trong Pb(DDC)2.Phức đồng bền hơn phức chì, nên đồng đẩy được chì ra khỏi phức của nó.Cu(DDC)2 tan rất tốt trong clorofom và Cu2+ được chiết hoàn toàn từ pha nước sang pha hữu cơ

Gần đây, 6- (2-naphthyl) -2, 3-dihydro-as-triazine-3-thione (NDTT) đã được tổng hợp trong phòng thí nghiệm và được sử dụng thành công trong việc xác định phép đo phổ của hàm lượng Cu 2+ trong dung dịch nước Thuốc thử này tạo thành một phức màu đỏ đặc biệt với các ion Cu 2+ sau khi chiết bằng cloroform ở pH kiềm Sự hấp thụ của phức chất trong vùng UV (313nm) mạnh gấp khoảng 8 lần so với ở vùng nhìn thấy (510nm)

Phổ hấp thụ của phức Cu(DDC)2 chúng ta thấy rằng bước sóng tối ưu tại đó phức hấp thụ

cực đại là Ảm a x = 436nm.

Ngày đăng: 18/10/2019, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w