Câu 5: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biếnI. Câu 10: Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen
Trang 1SINH HỌC VẬN DỤNG-VẬN DỤNG CAO PHẦN 1
Câu 1: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là
A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể D có kích thước nhỏ nhất
II Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C III Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha
IV Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể
Câu 3: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với
Trang 2nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phần li theo tỉ lệ:
56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6 25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các cây hoa hồng thuần chủng ở F2 có 2 loại kiểu gen
II Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3
III Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
IV Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn sau đây là đúng ?
I Lưới thức ăn trên có tối đa 5 chuỗi thức ăn
II Diều hâu và rắn tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất
III Châu chấu, bọ rùa, gà rừng, cáo, hổ, ếch tham gia vào
số chuỗi thức ăn bằng nhau
Trang 3IV Hổ có thể có bậc dinh dưỡng cao hơn diều hâu
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội
là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo
I Gen có số nuclêôtit loại A/G = 3/7
II Tổng số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen là
2999
III Số axit amin trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh do gen quy định tổng hợp là 498
IV Khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần, tổng số nuclêôtit loại
T môi trường cần cung cấp là 14400
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 7: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A
có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội - lặn là: A >
a > a1 Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng,
a1 quy định hoa trắng Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh
ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì
Trang 4theo lý thuyết, phép lai ♂Aaa1a1 x ♀Aaaa1 cho loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỷ lệ
chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền
II Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%
III Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P,
số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%
IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 9: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường
Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
Trang 5định mắt trắng và nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Ở phép lai 𝐴𝐵
𝑎𝑏 𝑋𝐷𝑋𝑑 x 𝐴𝐵
𝑎𝑏 𝑋𝐷𝑌 thu được F1 trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 11,25% Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo
lý thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40%
II F1 có tối đa 40 loại kiểu gen
III Số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 48,75%
IV Tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt
đỏ là 3,75%
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 10: Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do
1 trong 2 alen của một gen quy định:
Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
(2) Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 1/6
(3) Có ít nhất 11 người trong phả hệ đã biết chắc chắn
Trang 6A 8 B 16 C 9 D 4
Câu 12: Phép lai P: ♀ XAXa ♂ XAY, thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân
I, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí
thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?
A.XAXAXa B.XaXaY
C XAXA D XAXaY
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 860 cây, trong đó có 215 cây thân thấp, quả dài
Biết rằng không xảy ra đột biến Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
I AaBb x Aabb II Aabb x Aabb III AaBb x AaBB
IV aaBb x aaBb V aaBb AaBb VI aabb aaBB
Trang 7VII AaBb aabb VIII Aabb aabb
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 14: Cho các phép lai sau:
(1) 4n x 4n → 4n (2) 4n x 2n → 3n
(3) 2n x 2n → 4n (4) 3n x 3n → 6n
Có bao nhiêu phép lai đời con có thể được hình thành do
đa bội hóa?
A 3 B 1 C 2 D 4
Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng
Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Ở F1 số cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử bằng số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp
(2) Ở F1 số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử luôn bằng số cây hoa trắng có kiểu gen dị
hợp tử
(3) F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ
(4) Nếu lấy ngẫu nhiên 3 cấy ở F1 để đem trồng, xác suất thu được 2 cây hoa đỏ là 13,84%
A 4 B 1 C 2 D 3
Trang 8Câu 16: Một gen có tổng số 2185 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T, số nuclêôtit loại G gấp hai lần số nuclêôtit loại A, nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T Có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch hai của gen có A/G = 1/3
II Số nuclêôtit loại A và G của gen lần lượt là 575 và
230
III Gen có chiều dài là 2737 𝐴0
IV Mạch một của gen có 14,29 % số nuclêôtit loại T
A 3 B 1 C 2 D 4
Câu 17: Giả sử lưới thức ăn trong quần xã sinh vật được
mô tả như sau:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?
I Gà chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
II Hổ tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất
III Thỏ, dê, cáo đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
IV Cáo có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 18: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường
Trang 9quy định Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) quy định
Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?
I Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ
II Xác suất để cặp vợ chồng (15) x (16) sinh ra người con mắc cả hai bệnh trên là 11,25%
III Cặp vợ chồng (15) x (16) không thể sinh được con gái mắc cả hai bệnh
IV Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ 2 là con trai không mắc cả hai bệnh trên là 34,125 %
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 19: Phép lai P: ♀ 𝐴𝐵
𝑎𝑏 𝑋𝐷𝑋𝑑♂ 𝐴𝐵
𝑎𝑏 𝑋𝐷𝑌thu được, F1 Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể đực có kiểu hình trội
về cả ba tính trạng chiếm 16,5% Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau
Trang 10Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 40 loại kiểu gen
II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cm
III F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen
IV F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng
A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 20: Ở người, alen A quy định khả năng màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền
có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1% Trong quần thể, hai người bình thường kết hôn với nhau Biết rằng
không có đột biết xảy ra Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng về quần thể trên?
I Khả năng để cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trên sinh ra người con gái bị bạch tạng là 1/242
II Xác suất để họ sinh ra 1 người con bình thường, một người con bạch tạng là 3/242
III Xác suất để họ sinh ra 2 người con bạch tạng là 1/484
IV Xác suất để họ sinh ra hai người con bình thường là 477/484
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 21: Một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Hạt phấn (n +1) không có khả năng sinh sản, hạt phấn (n) sinh sản bình thường và các loại tế bào noãn có khả năng thụ tinh bình thường Phép lai của các thể lệch bội nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3?
Trang 11A P: ♀ AAA ♂ AAA
B P: ♀ AAa ♂ Aaa
C P: ♀ Aaa ♂ Aaa
D P: ♀ AAa ♂ AAa
Câu 22: Ngày nay, việc kiểm tra sức khỏe thai nhi định kì
có thể phát hiện được nhiều bất thường của thai nhi Dùng phương pháp quan sát tiêu bản NST các bác sĩ có kết luận : Thai nhi là một thể một nhiễm Kết luận trên đến từ quan sát nào sau đây?
A Trong tiêu bản nhân tế bào có 47 NST
B Trong tiêu bản nhân tế bào có 194 NST
C Trong tiêu bản nhân tế bào có 92 NST
D Trong tiêu bản nhân tế bào có 45 NST
Câu 23: Một phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường
và sinh một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố Biết rằng bệnh do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định
Kiểu gen của 5 người nói trên lần lượt là:
A (1) XX, (2) XYA, (3) XYA, (4) XX, (5) XYA
B (1) XX, (2) XYa, (3) XYa, (4) XX, (5) XYa
C (1) XAXa, (2) XaY, (3) XaY, (4) XAXa, (5) XaY
D (1) XaXa, (2) XAY, (3) XAY, (4) XaXa, (5) XAY
Câu 24: Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng
di truyền, xét 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn với alen a quy định quả
Trang 12dài, alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn với alen b quy định quả chua Tần số alen A là 0,5; alen B là 0,7 Tỉ
lệ cây có kiểu hình quả dài, ngọt là:
về quần thể ruồi giấm nói trên?
(1) Giới cái có kiểu hình mắt đỏ mang kiểu gen dị hợp chiếm 32%
(2) Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái có kiểu hình trội, xác suất để cá thể này thuần chủng là 2/3
(3) Trong số các cá thể mang kiểu hình lặn, tỉ lệ giới tính
là 5 đực : 1 cái
(4) Trong số các cá thể mang kiểu hình trội, tỉ lệ giới tính
là 3 đực : 1 cái
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 26: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit
và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch 1 của gen có G/X = 3/4
II Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X)
III Mạch 2 của gen có T = 2A
Trang 13IV Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 2/3
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 27: Màu lông gà do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
II Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân
li kiểu hình giống nhau ở giới đực và giới cái
III Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 Cho tất cả
gà F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ 13 gà lông đen: 3 gà lông trắng
IV Cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con
toàn gà lông đen
A 2 B 4 C 1 D 3
Câu 28: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 6 cây thân cao, hoa đỏ; 6 cây thân cao, hoa trắng; 3 cây thân thấp, hoa đỏ; 1 cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến Tính theo
lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định và
bị chi phối bởi quy luật tương tác gen kiểu bổ trợ
Trang 14II Ở F1 có 2 kiểu gen quy định thân cao, hoa trắng III Ở F1 có 4 kiểu gen quy định thân cao, hoa đỏ
IV Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 cây thân cao, hoa đỏ; 1 cây thân cao, hoa trắng; 1 cây thân thấp, hoa đỏ; 1 cây thân thấp, hoa trắng
A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 29: Cho một sơ đồ lưới thức ăn giả định ở hình dưới đây Mỗi chữ cái trong sơ đồ biểu diễn một mắt xích trong lưới thức ăn Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn này
trứng
Trang 15Biết rằng không có đột biến xảy ra ở tất cả các người trong phả hệ, có bao nhiêu phát biểu dưới đây về phả hệ trên là đúng?
I Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 4 người trong hai gia đình trên
II Nếu cặp vợ chồng (2) và (4) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh ở lần sinh thứ 3
là 75%
III Nếu người đàn ông (3) mang kiểu gen đồng hợp trội thì xác suất người con gái (5) mang gen bệnh là 50%
IV Nếu người con gái (7) kết hôn với một người đàn ông
có kiểu gen giống bố của của cô ấy thì xác suất sinh lần lượt 2 người con bình thường của cặp vợ chồng này là 17/24
Trang 16I Tiến hóa nhỏ hiện đang chiếm vị trí trung tâm trong thuyết tiến hóa hiện đại
II Sự hình thành loài được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
III Tiến hóa sẽ vẫn xảy ra nếu quần thể không có các biến
dị di truyền
IV Mỗi cá thể được xem là một đơn vị tiến hóa cơ sở
A I, II B I, III C III, IV D I, IV
Câu 33: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần
xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trùng roi sống trong ruột mối là mối quan hệ cộng sinh
II Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt ve bét là mối quan hệ hợp tác
III Cây nắp ấm bắt côn trùng là mối quan hệ vật ăn thịt con mối
IV Dây tơ hồng sống bám trên các cây nhãn là mối quan