Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin quang hiện đại 1.1.4.. Một số mốc trong lịch sử phỏt triển kỹ thuật thụng tin quang hiện đại Một số mốc trong lịch sử phỏt triể
Trang 1Néi dung m«n häc Th«ng tin quang n©ng cao
PhÇn 1: Tæng quan vÒ kü thuËt th«ng tin quang
Gi¶ng viªn: Hoµng V¨n Vâ
PhÇn 2: C¸c phÇn tö c¬ b¶n trong kü thuËt th«ng tin quang
Gi¶ng viªn: Hoµng V¨n Vâ
PhÇn 3: C¬ së kü thuËt th«ng tin quang
Gi¶ng viªn: Hoµng V¨n Vâ
PhÇn 4: HÖ thèng th«ng tin quang
Gi¶ng viªn: Vò TuÊn L©m
PhÇn 5: Mét sè c«ng nghÖ quang tiªn tiÕn
Gi¶ng viªn: Vò TuÊn L©m
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TTQ
1.1 Lịch sử phát triển hệ thống thông tin quang
1.2 Mô hình chung của hệ thống thông tin quang
– Sơ đồ khối cơ bản của hệ thống thông tin quang
– Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin quang
– Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin quang
1.3 Một số vấn đề vật lý cơ bản trong kỹ thuật thông tin quang
– Một số vấn đề cơ bản về ánh sáng
– Một số vấn đề cơ bản trong vật lý bán dẫn
– Các hiệu ứng cơ bản của vật liệu quang
1.4 Các công nghệ trong kỹ thuật TTQ
Trang 31.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.1 M« h×nh hÖ thèng th«ng tin quang
1.1.2 Mét sè hÖ thèng th«ng tin quang cña ng-êi cæ x-a
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại 1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 4Bé ph¸tquang M«i tr-êng truyÒn dÉn
T/h ¸nh s¸ng
Trang 6- Thời kỳ đế quốc La mã và Hy lạp cổ đại: Ng-ời ta sử dụng các tín hiệu lửatruyền qua các ngọn núi hay qua các tháp để truyền thông tin về các mệnhlệnh, phối hợp tác chiến cũng nh- kết quả của các trận đánh.
- Cách đây 2500 năm, ng-ời ta đã phát minh ra thông tin dùng đuốc để mã hoáthông tin và truyền dẫn thông tin Các trạm phát và thu đ-ợc xây dựng nh- haibức t-ờng trên các đỉnh cao Trên mỗi bức t-ờng có nhiều lỗ, trong các lỗ đặtcác ngọn đuốc Tùy thuộc vào số l-ợng đuốc đ-ợc đốt lên tại t-ờng bên phải
và bên trái (mã hoá thông tin), thông tin đ-ợc đ-ợc truyền đi và giải mã
- Từ năm 150 sau công nguyên, ng-ời La mã đã có một mạng thông tin tín hiệukhói, với tổng chiều dài khoảng 4500 km Đây là mạng tín hiệu quang với các
ký hiệu khói đã đ-ợc quy định tr-ớc Mạng thông tin này gồm các tháp nằmtrong tầm nhìn của nhau Hàng trăm ngọn tháp nh- vậy sử dụng cho thông báocác tín hiệu quân sự cần thiết một cách nhanh chóng
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.2 Một số hệ thống thông tin quang của ng-ời cổ x-a
Trang 71.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Năm 1790: Claude Chappe, kỹ sư người Pháp, đã xây dựng một hệ thống điện báo quang (optical telegraph).
Hệ thống này gồm một chuỗi các tháp với các đèn báo hiệu trên đó Hệ thống đã truyền được tín hiệu qua khoảng cách
200 km trong vòng 15 phút.
1.1.2 Mét sè hÖ thèng th«ng tin quang cña ng-êi cæ x-a
Hình 1.2
Trang 81.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Có 3 h-ớng nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu chế tạo sợi quang,
Nghiên cứu chế tạo nguồn phát ánh sáng,
Nghiên cứu phát triển hệ thống.
(h-ớng 1 và 2 có thể tiến hành độc lập và đồng thời, còn h-ớng thứ 3 đ-ợc thực hiện trên cơ sở của 2 h-ớng trên)
Cỏc thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phỏt triển
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phỏt triển kỹ thuật thụng tin quang
hiện đại
Trang 9- Năm1870: Thí nghiệm của John Tyndall đã chứng minh được ánh sáng cóthể dẫn được theo một vòi nước uốn cong dựa vào nguyên lý phản xạ toànphần
- Năm 1934: Norman R.French, kỹ sư người Mỹ, nhận được bằng sáng chế về
hệ thống thông tin quang Phương tiện truyền dẫn của ông là thanh thủy tinh
- Vào những năm 1950: Brian O’Brien, Harry Hopkins và Nariorger Kapany đãphát triển sợi quang có hai lớp, bao gồm lớp lõi bên trong để ánh sáng lantruyền trong lớp này và lớp vỏ bao xung quanh bên ngoài lớp lõi, nhằm giamgiữ ánh sáng chỉ truyền ở trong lớp lõi
- 1966: Sîi quang ®Çu tiªn, suy hao: 1000dB/km (Corning Glass)
- 1970: Sîi quang, suy hao: 20dB/km (Corning Glass): Kao vµ Hockham
Trang 10- 1975: Sîi quang, suy hao: 2dB/km (Corning Glass)
- 1976: Sîi quang, suy hao: 0,5dB/km ë =1,3 m (NhËt B¶n)
- 1979: Sîi quang, suy hao: 0,2dB/km ë =1,55 m (NhËt B¶n)
- 1982: Sîi SM, suy hao 0,16 dB/km ( giíi h¹n lý thuyÕt)
Trang 121.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phỏt triển kỹ thuật thụng tin
quang hiện đại
Một số mốc trong lịch sử phỏt triển nguồn phỏt quang
1960: LD bán dẫn đầu tiên (IBM, Lincoln Lab)
1970: LD hoạt động nhiệt độ phòng
1976: LD bán dẫn ở = 1,3 m và 1,55 m
1989: LD bán dẫn phổ cực hẹp
Trang 13Dung l-ợng hệ thống phát triển mạnh khoảng sau 1992.
- 1977: sợi đa mode (850nm, IM/DD) 45-90 Mb/s
- 1980: sợi đơn mode (1300nm, IM/DD) 140-280 Mb/s
- 1984: sợi đơn mode (1550nm, coherent) 2,5 Gb/s
- 1992: sợi đơn mode/DWDM (C-band, IM/DD) 400 Gb/s
- 2001: sợi đơn mode/DWDM+RA (C&L band, IM/DD) 2400 Gb/s
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phỏt triển kỹ thuật thụng tin
quang hiện đại
Một số mốc trong lịch sử phỏt triển hệ thống
Trang 141.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại
Các thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phát triển
Thế hệ truyền dẫn quang đầu tiên: hoạt động ở cửa sổ bước sóng
800nm; sử dụng sợi quang đa mode truyền dẫn nên suy hao lớn và
tốc độ bit chưa cao (hoạt động ở tốc độ là 45 Mb/s) và cho phép
khoảng lặp đến 10 km
Trong lịch sử phát triển, đến nay kỹ thuật truyền dẫn quang đã trải
qua 5 thế hệ phát triển:
Trang 151.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại
Các thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phát triển
Thế hệ thứ 2: Sự dịch chuyển cửa sổ bước sóng hoạt động của hệ thống
từ 800nm sang 1300nm cho phép tăng khoảng cách truyền dẫn của hệthống lên rõ rệt
Trong thế hệ truyền dẫn quang đầu tiên, tất cả các ứng dụng đều sử dụngsợi đa mode thì đến năm 1984, sợi đơn mode đã được thay thế hầu hếttrong các đường trung kế cự li dài (khoảng lặp lên đến 50 km)
Sợi đơn mode có suy hao thấp hơn và băng thông lớn hơn đáng kể so vớisợi đa mode (tốc độ truyền dẫn lên đến 1,7 Gb/s)
Trang 161.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại
Các thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phát triển
Thế hệ thứ 3: Sự dịch chuyển cửa sổ bước sóng hoạt động của hệ thống từ
1300nm sang 1550nm Các hệ thống truyền dẫn quang hoạt động ở cửa sổbước sóng 1550nm có suy hao thấp nhất nhưng lại chịu ảnh hưởng của tán sắclớn hơn so với khi hoạt động ở cửa sổ 1300nm
Từ khi cách tử Bragg sợi quang được sử dụng như là một phương pháp bù tánsắc trong miền quang, các thế hệ truyền dẫn quang tiếp sau này đã tăng đượctốc độ bit và khoảng cách truyền dẫn một cách vượt bậc
Hệ thống thế hệ thứ ba hoạt động ở 2,5Gb/s (thương mại vào năm 1990), hệthống này có khả năng điều hành với một tốc độ bit lên đến 10 Gb/s
Hệ thống truyền dẫn quang ở bước sóng 1550nm sử dụng cả kỹ thuật táchsóng trực tiếp và tách sóng coherent Tách sóng coherent cải thiện đáng kể độnhạy máy thu và tính chọn lọc bước sóng so với kỹ thuật tách sóng trực tiếp
Trang 171.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại
Các thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phát triển
Thế hệ thứ 4: sử dụng các khuếch đi quang cho gia tăng khoảng cách lặp lại
và công nghệ truyền dẫn quang ghép kênh theo bước sóng –WDM để tăngdung lượng
Năm 1991, thử nghiệm hệ thống truyền dẫn quang truyền dữ liệu qua 21.000
km là 2,5 s / Gb, và hơn 14.300 km tại 5 Gb/s, sử dụng một cấu hình vòng
Năm 1996, triển khai hệ thống tốc độ 5 Gb/s truyền qua 11.300 km xuyên ĐạiTây Dương và từ đó một số lượng lớn hệ thống truyền dẫn quang biển tốc độcao đã được triển khai trên toàn thế giới
Năm 2000, thử nghiệm hệ thống WDM với 82 kênh bước sóng, trong đó mỗibước sóng hoạt động ở 40 Gb/s và truyền qua hơn 3000 km
Trang 181.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.1.3 Một số mốc trong lịch sử phát triển kỹ thuật thông tin
quang hiện đại
Các thế hệ truyền dẫn quang trong lịch sử phát triển
Thế hệ thứ năm của hệ thống thông tin sợi quang là có liên quan với
việc mở rộng vùng bước sóng trên đó một hệ thống WDM có thể hoạtđộng đồng thời
Các cửa sổ bước sóng được sử dụng là băng C, L và S
Kỹ thuật khuếch đại Raman được sử dụng cho tín hiệu ở cả ba băng tầnsóng
Bắt đầu từ năm 2000, nhiều thí nghiệm được sử dụng các kênh hoạtđộng tại 40 Gb/s; di cư đối với 160 s / Gb cũng có khả năng trong tươnglai
Kỹ thuật solitons cũng được nghiên cứu áp dụng
Trang 19 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới (2008)
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 20 Dung lượng một số hệ thống cáp quang trên thế giới (2008 )
Hình 1.5
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 21 Một số hệ thống cáp quang biển trên thế giới (2008)
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 22 Một số hệ thống cáp quang biển giữa Mỹ và châu Âu
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
22
Trang 23 Một số hệ thống cáp quang của Việt Nam
Năm 1992, Việt Nam xây dựng tuyến cáp quang đầu tiên: tuyến trục Bắc
Nam dài hơn 1700km, với dung lượng 34 Mb/s
Hiện nay, mạng truyền tải thông tin quang đã trở thành mạng truyền tải
chủ đạo của mạng viễn thông Việt Nam Dung lượng
Mạng thông tin quang của Việt Nam đã rộng khắp trong cả nước từ kết
nối mạng quốc tế, đường trục, liên tỉnh, mạng vùng đến các mạng truy
nhập
Dung lượng của các tuyến đường trục, liên tỉnh, mạng vùng rất lớn từ
hàng chục đến vài trăm Gb/s Đặc biệt, tuyến trục Bắc – Nam lên tới hàng
ngàn Gb/s
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 24 Một số hệ thống cáp quang của Việt Nam
Mạng truyền dẫn quang của VN được phân thành 3 cấp :
- Cấp quốc tế: hệ thống truyền dẫn quốc tế chủ yếu do công ty VNPT và
Viettel quản lý, vận hành và khai thác
- Cấp quốc gia (liên tỉnh): bao gồm các tuyến truyền dẫn đường trục,
tuyến truyền dẫn liên tỉnh cấp vùng
- Cấp nội tỉnh: bao gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh do các tỉnh, thành
phố quản lý, vận hành và khai thác
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 25 Một số hệ thống cáp quang của Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam có 3 nhà khai thác chính có mạng truyền tải quang
với dung lượng lớn Đó là:
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT),
- Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VietTel) và
- Công ty Viễn thông điện lực (EVN-Telecom)
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 26 Một số hệ thống cáp quang của Việt Nam
Tuyến cáp quang biển SEA-ME-WE 3
Tuyến cáp quang biển SEA-ME-WE 3 nối liền Việt nam với hơn 30 nước trênthế giới trải dài từ Nhật bản tới Châu Âu (hình 6.23) sử dụng công nghệghép bước sóng quang (WDM) Hệ thống SMW-3 hiện đang khai thác 16bước sóng trên hai đôi sợi với tốc độ truyền dẫn trên mỗi bước sóng là2.5Gb/s cung cấp dung lượng truyền thông quốc tế chất lượng cao đáp ứngcác yêu cầu khác nhau của các nước
Hệ thống gồm 35 điểm cập bờ từ Nhật (Okinawa) tới Đức (Norden) Điểmcập bờ của Việt nam là tại Đà nẵng
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn quốc tế
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 27Sơ đå hÖ thèng quang biÓn quèc tÕ SE-ME-WE 3
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 28Tuyến cáp quang biển TVH
Tuyến cáp biển quốc tế TVH (Thái Lan - Việt Nam - Hồng Kông),với trạm cập bờ tại Vũng Tàu nối Việt Nam với Hồng Kông và TháiLan
Tuyến sử dụng công ngệ PDH, có dung lượng mỗi hướng 560Mb/s
và có hệ thống cập bờ tại Vũng Tàu (khai thác từ tháng 11/1995),với tổng chiều dài là 3373km, kết nối với Thái Lan và Hồng Kông,
có dung lượng 560Mps và kết nối tiếp đi hơn 30 hướng trên thếgiới
TVH đã được đưa vào khai thác và được nối tiếp tới hơn 30 hướngtrên thế giới Dung lượng danh định Việt Nam có là 128 E1 trênmỗi hướng Hồng Kông và Thái Lan
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 29Tuyến cáp quang CSC
Tuyến CSC được đưa vào khai thác năm 2001, kết nối Trung Quốc,
VN, Lào, Thái Lan, Malaysia, Singapore với tốc độ hiện tại 2,5Gbs, khaithác vào tháng 6/2006
Tỷ lệ dung lượng khai thác trên CSC so với tổng dung lượng quốc tếđang khai thác của VNPT là 10% và đang được nâng cấp lên 10Gbs
Tuyến cáp này cung cấp dung lượng liên lạc quốc tế với các nướctrong khu vực Ngoài ra tuyến CSC phần Việt nam còn được thiết kế đểcung cấp dung lượng cho liên lạc trong nước và là hệ thống cáp quantrọng dùng cho khôi phục các hệ thống cáp quang khác như TVH vàSMW-3
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 30Tuyến cáp quang TP Hồ Chí Minh - Phnompenh (Cam-pu-chia)
Tuyến cáp quang thành phố HCM - Phnompenh, theo thoả thuận giữahai nước, đã được xây dựng và đưa vào khai thác từ 1999
Dung lượng ban đầu là tuyến 155Mb/s
Tuyến PnomPenh – Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu trao đổi thông tingiữa các quốc gia láng giềng Lào, Campuchia
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 31Hệ thống DWDM đường trục Bắc-Nam 120G của Nortel.
Năm 2004, tuyến này có dung lượng 20G sử dụng thiết bị của hãng
Nortel,
Qua thời gian khai thác tuyến trục này được nâng cấp dung lượng từ
20G (gồm 08 bước sóng tốc độ 2.5Gb/s) lên 40G (gồm 04 bước sóng
tốc độ 10Gb/s) và lên 60G (bổ sung thêm 02 bước sóng tốc độ
Trang 32Hệ thống DWDM đường trục Bắc-Nam 240G của Nortel
Năm 2009, tuyến trục này có dung lượng 80G sử dụng thiết bị của
hãng Nortel (bao gồm 08 bước sóng tốc độ 10Gb/s),
Hiện nay tuyến trục này được nâng cấp lên dung lượng 240G (bao
gồm cả bước sóng 10Gb/s và 40Gb/s).
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn đường trục Bắc - Nam
Trang 33Dự án xây dựng tuyến cáp quang biển Bắc-Nam
Đầu năm 2004, VNPT bắt đầu tiến hành lập dự án xây dựng tuyếncáp quang biển Bắc-Nam, đồng thời cùng vận hành với mạng cápquang trục Bắc Nam
Tổng chiều dài của tuyến này là 2.034 km cáp quang trên biển nội địa,với 11 điểm cập bờ trải dài từ Hải Phòng đến Sóc Trăng và 197kmtrên bờ Dung lượng lớn nhất của tuyến cáp quang này sẽ lên tới80Gbps, sử dụng công nghệ DWDM
Cáp quang trên biển sẽ cung cấp các dịch vụ thoại, dịch vụ Internet,truyền số liệu, quảng bá cho kênh truyền hình, truyền dẫn cho các bộ,ngành và đặc biệt là đảm bảo an toàn cho mạng trục Bắc Nam
Hiện nay, tuyến cáp này đang được hoàn thiện và trong tương lai sẽđược đưa vào sử dụng
Một số hệ thống cáp quang của VNPT
Mạng truyền dẫn đường trục Bắc - Nam
Trang 34 Một số hệ thống cáp quang của Việt Nam
Hiện nay, Viettel đã có hạ tầng mạng truyền dẫn quang đi quốc tế tạicác cửa ngõ quốc tế trên đất liền, các cửa ngõ quốc tế biển
Tuyến cửa ngõ quốc tế Móng cái – Quảng ninh:
- Kết nối cáp quang đất liền có dự phòng 1+1 qua Trung Quốc
- Dung lượng kết nối 2.5Gb/s
- Cung cấp các dịch vụ: nx64,E1/T1, E3/T3, STM1, STM4
- Đối tác kết nối: China Netcom, China Unicom, HGC HK, PCCW
-HK, NTT -JP
Một số hệ thống cáp quang của Viettel
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 35Cửa ngõ quốc tế Lạng Sơn:
- Kết nối cáp quang đất liền có vu hồi 1+1 qua Trung quốc
- Dung lượng kết nối 2.5Gb/s
- Cung cấp các dịch vụ: nx64,E1/T1, E3/T3, STM1, STM4
- Đối tác kết nối: China Telecom-TQ, HGC-HK, Teleglobe
Cửa ngõ quốc tế Lao Bảo & Cầu treo:
- Kết nối cáp quang đất liền có vu hồi 1+1 qua Lào
- Dung lượng kết nối STM-4
- Cung cấp các dịch vụ: nx64,E1/T1, E3/T3, STM1
- Đối tác kết nối: Lao Telecom
Một số hệ thống cáp quang của Viettel
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 36Cửa ngõ quốc tế An Giang:
- Kết nối cáp quang đất liền có vu hồi 1+1 qua Campuchia
- Dung lượng kết nối STM-4
- Cung cấp các dịch vụ: nx64,E1/T1, E3/T3, STM1
- Đối tác kết nối:Campuchia
Cửa ngõ quốc tế cáp quang biển:
- Kết nối cáp quang biển sang Hong Kong, Thai Lan, Mỹ
- Dung lượng kết nối 5 x STM-16 (5x2.5Gbps)
- Cung cấp các dịch vụ: nx64,E1/T1, E3/T3, STM-1
- Đối tác kết nối: AGG (USA)
Một số hệ thống cáp quang của Viettel
Mạng truyền dẫn quốc tế
Trang 37Đường trục 1A
- Dung lượng 5Gb/s
- Chạy trên đường trục 500Kv Bắc Nam-Mạch 1
- Cung cấp dịch vụ với các dung lượng: nx64, E1/T1, E3/T3, STM1, STM4
- Sử dụng công nghệ ghép kênh theo b-ước sóng-WDM
Đường trục 1B
- Dung lượng 10Gb/s
- Chạy dọc hành lang an toàn đ-ường sắt tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh
- Cung cấp dịch vụ với các dung lư-ợng: nx64, E1/T1, E3/T3, STM1, STM4, STM-16, GE
- Sử dụng công nghệ truyền dẫn SDH, hạ kênh trực tiếp từ 10Gbps xuống E1
Một số hệ thống cáp quang của Viettel
Mạng truyền dẫn đường trục
Trang 38Có thể thấy trong số hàng chục ngàn phát minh và nghiên cứu về sợi quangcũng như các phần tử trong hệ thống thông tin sợi quang thì 5 phát minh sauđây mang tính bước ngoặt, đó là:
1 Sự phát minh ra LASER vào những năm 60,
2 Nghiên cứu ra sợi quang suy hao thấp vào những năm 70,
3 Sự phát minh ra bộ khuếch đại quang vào những năm 80,
4 Sự ra đời của cách tử Bragg sợi quang vào những năm 90,
5 Kỹ thuật ghép kênh quang theo bước sóng WDM ra đời và đượcthương mại lần đầu năm 1995
Kể từ đó đến nay, công nghệ WDM đã trở thành công nghệ then chốt trongcác mạng truyền dẫn
Kết luận:
1.1.4 Một số hệ thống cáp quang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 391 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TTQ
1.2 Mô hình chung của hệ thống thông tin quang
Sơ đồ khối cơ bản của hệ thống thông tin quang
Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin quang
Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin quang
Trang 40Trong đó: ID (t): tín hiệu vào (tín hiệu điện)
PP (t) : Công suất ánh sáng bức xạ của bộ phát quang
PT (t): Công suất án sáng truyền đến đầu vào bộ thu quang
ur (t): Tín hiệu ra bộ thu quang (tín hiệu điện).
1.2 Mễ HèNH CHUNG CỦA HT TTQ
Sơ đồ khối cơ bản của hệ thống thụng tin quang đơn kờnh
Bộ khuếch đại quang
PT(t)
Sợi quang Sợi quang
Bộ thu quang
ur(t)
Thiết bị lặp
Sợi quang Sợi quang
Bộ phát quang
Hỡnh 1.9