1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn công tác xã hội với người nghèo

14 275 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 42,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu - Phân tích một trong những giải pháp được đưa ra để giải quyết bài toán giảm nghèo bền vững đó là “Tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việ

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế để có thể kịp thời đổi mới, hội nhập quốc tế là điều hết sức cần thiết, cấp bách thực hiện Phát triển theo hướng hội nhập tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi, nó không chỉ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư mà còn tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, sự phát triển, hội nhập nhanh chóng như vậy

đã vô hình dung làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền trên cả nước, tạo sức ép về kinh tế rất lớn lên mọi người dân đặc biệt là đối tượng kinh tế khó khăn, các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo Việc thúc đẩy kinh tế và song song phát triển đồng bộ, toàn diện xã hội là một bài toán khó không chỉ đối với các nhà chức trách mà cả với toàn Đảng, Nhà nước và nhân dân

Là một thành tố trong xã hội, cũng như là một nhân viên xã hội tương lai, nhận thấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong công cuộc góp phần nổ lực giảm nghèo chung của cả nước Bản thân tôi mong muốn tìm hiểu và đưa ra một vài quan điểm cá nhân để làm rõ hơn vấn đề trên

2 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích một trong những giải pháp được đưa ra để giải quyết bài toán giảm nghèo bền vững đó là “Tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền

vững.” (Tiểu dự án 04 thuộc Dự án 01; Chương trình 30A; Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 02 tháng 9 năm 2016)

- Thông qua những kinh nghiệm, kiến thức đã được học, bản thân tự lập được một kế hoạch tuyển chọn, đào tạo ngắn hạn cho các đối tượng xuất khẩu lao động để

có đủ năng lực làm việc tại thị trường lao động ngoài nước

Trang 2

- Ngoài tập trung vào vấn đề trên, bài tiểu luận còn thể hiện được suy nghĩ, quan điểm của cá nhân trong công tác giảm nghèo hiện nay tại TP Hồ Chí Minh từ góc độ người học Công tác xã hội

3 Phương pháp nghiên cứu:

3.1 Phương pháp sưu tầm tài liệu

Thu thập các số liệu, báo cáo, vấn đề có liên quan trên Internet, tổng cục thống kê, niên giám thống kê, các trang báo Online uy tín, làm số liệu, cơ sở lý luận cho bài tiểu luận

3.2 Phương pháp quan sát, so sánh

Quan sát số liệu đã thu thập, so sánh các số liệu với nhau từ đó đưa ra những

ví dụ cụ thể hơn, dẫn chứng xác đáng về tình hình nghiên cứu

3.3 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp

Thống kê lại tất cả các số liệu, báo cáo liên quan sau đó phân tích tổng hợp một cách kĩ lưỡng các số liệu đã nêu để làm sáng tỏ vấn đề

4 Kết cấu đề tài

Bài tiểu luận được chia làm 4 phần:

- Phần 1: Mở đầu

- Phần 2: Một số lý luận cơ bản

- Phần 3: Nội dung vấn đề nghiên cứu

- Phần 4: Kết luận

PHẦN 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN

Trang 3

1 Xuất khẩu lao động

“Xuất khẩu lao động là hoạt động di chuyển hàng hoá sức lao động kèm theo di chuyển thể nhân lao động từ thị trường lao động trong nước ra thị trường lao động nước ngoài trong thời hạn xác định theo hợp đồng giữa người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức được phép hoạt động đưa lao động ra nước ngoài hoặc theo hợp đồng

cá nhân giữa người lao động với đối tác nước ngoài theo qui định của pháp luật nhằm giải quyết việc làm có giá trị cao và tăng thu ngoại tệ cho đất nước”

2 Huyện nghèo

Danh sách các huyện nghèo giai đoạn 2018 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 275/QĐ-TTg, ban hành ngày 07/03/2018 Theo đó, Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo thuộc 29 tỉnh trong giai đoạn 2018 - 2020 được chia theo 03 nhóm: Nhóm 1 gồm 56 huyện nghèo thuộc 19 tỉnh; nhóm 2 gồm 29 huyện thuộc 18 tỉnh được xét bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2018 – 2020

3 Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số: 596/QĐ-TTg về việc Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 2; Quyết định

số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 cuat Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 – 2020

PHẦN 3: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 4

1 Vai trò, trách nhiệm của bản thân khi được phân công thực hiện nhiệm vụ

“Tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển

và hải đảo, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững.”

Lao động tham gia làm việc có thời hạn tại nước ngoài hay được gọi với thuật ngữ “xuất khẩu lao động” là một loại hình làm việc còn khá mới mẻ đối với rất nhiều người dân Việt Nam Chính vì nó còn quá mới mẻ nên hầu hết mọi người đều chưa biết được bản chất tốt đẹp là lợi ích của nó mang lại cho kinh tế bản thân, gia đình và góp phần phát triển kinh tế đất nước Như vậy, để mọi người biết và hiểu về lợi ích của xuất khẩu lao động, thì trước tiên mọi người cần hiểu một cách đơn giản nhất rằng xuất khẩu lao động là người lao động trực tiếp đi ra nước ngoài sinh sống, làm việc một cách hợp pháp và có thời hạn nhất định sau đó quay trở về lại đất nước

Theo cục Tổng cục thống kê, trong năm 2017, nước ta vượt 28% lượng lao động xuất khẩu so với chỉ tiêu đặt ra Điều đó minh chứng rằng xuất khẩu lao động đang là xu thế tất yếu khi nguồn cung nhân lực trong nước hiện tại đang lớn hơn nguồn cầu rất nhiều Thực tế hiện nay cho thấy, các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam tạo ra khoảng 1.000.000 việc làm mỗi năm cho lao động trong nước Tuy nhiên trung bình mỗi năm nước ta lại có thêm từ 1.200.000 đến 1.300.000 lao động mới Theo thực trạng này thì cứ mỗi năm nước ta lại sẽ dư ra một

lượng lao động lên đến 200.000 đến 300.000 người (Theo: Vụ thống kê dân số và lao động - Tổng cục Thống kê kiểm tra, giám sát cuộc điều tra Lao động – Việc làm và điều tra Biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2017) Trong đó, lượng lao

động thất nghiệp, chưa có việc làm chủ yếu là những người thuộc hộ nghèo, hộ chính sách, nhóm người có trình độ văn hóa thấp hoặc nhóm người ở những địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, bãi ngang và hải đảo Đây là nguồn lao động có tiềm năng lớn và chỉ cần có phương pháp hỗ trợ hợp lý để thảo gỡ vấn đề việc làm cho họ thì sẽ đóng góp vào sự phát triển kinh tế đất nước cũng như giải quyết các vấn đề xã hội khác có liên quan Như vậy, với vai trò là một người được phân công thực hiện nhiệm vụ trên, bản thân tôi có trách nhiệm thực hiện các công việc:

- Thứ nhất, thiết lập môi trường thuận lợi cho người lao động nghèo, cận nghèo,

Trang 5

thuộc các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo phát triển về năng lực bản thân để đáp ứng được như cầu tuyển dụng, lựa chọn nguồn nhân lực xuất khẩu lao động phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu của các thị trường lao động và nằm trong khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của đối tượng lao động đó Bằng việc tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép lao động nước ngoài, hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đăng ký hợp đồng cung ứng lao động, đăng ký thông tin doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, vận hành hệ thống báo cáo về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Cho người lao động được tiếp cận trước và phân tích

kỹ lưỡng về các lợi ích, hạn chế trong quá trình xuất khẩu lao động Làm việc trực tiếp với các đơn vị cung ứng dịch vụ xuất khẩu lao động để tìm kiếm môi trường làm việc tối ưu nhất dành cho họ

- Thứ hai, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài thông qua các lớp dạy nghề, dạy văn hóa, ngôn ngữ, kỹ năng làm việc theo đúng nghề nghiệp, lĩnh vực lao động của đối tượng và văn hóa tại thị trường lao động đó Thực hiện tốt nhiệm vụ này là góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu Bên cạnh việc tổ chức các lớp học thì cũng cần quan tâm tới khả năng của người lao động (các yếu tố đặc thù, điều kiện tự nhiên, tư tưởng, phong tục địa phương của đối tượng) trong việc tiếp thu các kiến thức để có phương pháp đào tạo tốt nhất và đạt hiệu quả cao nhất

- Thứ ba, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động, đặc biệt là trong thời gian làm việc ở nước ngoài bằng việc trang

bị cho người xuất khẩu lao động các kiến thức về trợ giúp tài chính, pháp luật hiện hành trong nước cũng như các quy định tại nơi làm việc như: Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (2006); Nghị định 126/2007/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật 72/2006/QH11 Về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định 630/QĐ-LĐTBXH Về việc quy định đào tạo nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cho người lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài; Quyết định 114/2007/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước;

Trang 6

- Thứ tư, định hướng và dẫn dắt người lao động đi xuất khẩu lao động một cách

ổn định và bền vững tránh trường hợp bỏ trốn hoặc vi phạm hợp đồng Trên thực tế, tình trạng lao động Việt Nam ở nước ngoài bỏ trốn, phá vỡ hợp đồng đã ký kết chiếm

tỷ lệ khá cao Điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của lao động Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế, là rảo cản cho công tác xuất khẩu lao động sau này mà hơn hết nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế bản thân, gia đình của đối tượng lao động

vì họ phải bồi thường một khoản tiền khá lớn khi vi phạm hợp đồng xuất khẩu lao động

- Thứ năm, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các đơn vị ngoài nước Muốn gia tăng số lượng người lao động xuất khẩu thì việc quan trọng không kém là mở rộng và tạo mới mối quan hệ cũng như hợp tác cùng các đơn vị doanh nghiệp nước ngoài nhằm tăng nhu cầu nguồn nhân lực

Có thể thấy việc tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững là một vấn đề quan trọng và cần thiết mà trong đó, trách nhiệm của người đứng đầu, người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của tiểu dự án này Và người thực hiện nó cũng phải là một có đầy đủ năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh, trí tuệ Nói ngắn gọn hơn là một người được phân công thực hiện nhiệm vụ phải có cả cái “tâm” và cái “tầm” Chỉ có như thế thì công tác giảm nghèo mới có hiệu quả có bước tiến triển tốt, đặc biệt là tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang, hải đảo,

2 Kế hoạch triển khai nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo ngắn hạn cho 20 lao động đóng gói sản phẩm thức ăn nhanh trong độ tuổi 20 – 30 tuổi, không phân biệt

Trang 7

nam, nữ; Đảm bảo sức khỏe theo quy định đi làm việc tại Đài Loan Kế hoạch này triển khai trong vòng 06 tháng (từ tháng 01 – 06/2019)

Xuất khẩu lao động là một vấn đề hết sức quan trọng và có sự ảnh hưởng về mọi mặt đối với bản thân người đi xuất khẩu cũng như uy tín của các cá nhân, tổ chức đưa lao động đi xuất khẩu và ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến cả bộ mặt của một quốc gia Chính vì thế công tác đào tạo đội ngũ, lựa chọn nguồn lao động xuất khẩu luôn được quan tâm chú trọng hàng đầu Trong những năm qua, tình hình xuất khẩu lao động tại Việt Nam có những bước chuyển mình tốt đẹp ngay cả về số lượng lẫn chất lượng

Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam qua các thị trường trọng điểm giai đoạn 2013 – 6 tháng đầu năm 2018

Tổng 88,155 106,840 115,980 126,296 134,751 60,806 Đài Loan 46,368 62,124 67,121 68,244 66,926 30,882 Nhật Bản 9,886 19,766 27,010 39,938 54,504 126,000 Hàn Quốc 5,446 7,242 6,019 8,482 5,178 38,000 Malaysia 7,564 4,879 7,354 2,070 1,551

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy lao động Việt Nam chủ yếu xuất khẩu mạnh qua các thị trường Châu Á vì có nhiều nét tương đồng về văn hóa, phong tục tập quán,

… đồng thời, chi phí xuất khẩu tại các quốc gia Châu Á khá thấp và làm thủ tục khá dễ dàng Xuất khẩu lao động tăng đều qua các năm, riêng năm 2017, cả nước đưa được hơn 134.000 lao động, bằng 128% chỉ tiêu đặt ra Lao động chủ yếu xuất khẩu qua Đài Loan vì đây là thị trường dễ tính, chi phí đi lại thấp và thủ tục đơn giản Đài Loan không yêu cầu trình độ cao mà chủ yếu thuê lao động phổ thông, chỉ cần tốt nghiệp cấp 2 và không yêu cầu về ngôn ngữ Thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc yêu cầu có phần khắt khe hơn về trình độ và ngôn ngữ, đồng thời chi phí đi lại tốn kém hơn nữa mức sống tại những nước này cũng khá cao so với mặt bằng chung còn lại

Như vậy, xét về các tiêu chí tuyển chọn cũng như mức sống tại nơi làm việc thì công tác đưa người lao động tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đi làm việc có thời hạn tại Đài Loan để góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững là biện pháp khả thi và tương đối dễ thực

Trang 8

hiện nhất Với vai trò là người được phân công thực hiện nhiệm vụ trên, tôi xây dựng

kế hoạch cụ thể như sau:

- Mục đích: Tuyển chọn, đào tạo ngắn hạn lao động đóng gói sản phẩm thức ăn

nhanh đảm bảo sức khỏe theo quy định để đi làm việc tại Đài Loan

- Yêu cầu:

+ Tuyển chọn và đào tạo được nguồn lao động có chất lượng, đảm bảo các tiêu chí, quy định của đơn vị tuyển dụng lao động tại Đài Loan

+ Công tác đào tạo, tuyển chọn và quá trình xuất khẩu lao động được thực hiện kỹ càng, an toàn và có hiệu quả

+ Giải quyết được vấn đề việc làm cho các đối tượng có nhu cầu

- Đối tượng: Người lao động nghèo, cận nghèo, thuộc các huyện nghèo, các

xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (không phân biệt nam – nữ) trong độ tuổi từ 20 – 30 tuổi

- Số lượng dự kiến: 20 lao động.

- Thời gian: Từ 01/2019 đến 06/2019.

Kết quả

dự kiến

Xây dựng

kế hoạch

và trình kế

hoạch lên

cấp trên

- Lên ý tưởng;

- Viết kế hoạch đề xuất;

- Trình cấp trên xem xét

và phê duyệt kế hoạch

02/01/2019 – 09/01/2019

Nhân viên được giao thực hiện nhiệm vụ

(gọi tắt là nhân viên)

Được kế hoạch hoàn chỉnh và được phê duyệt

Tuyển chọn

nguồn lao

động để

tiến hành

đào tạo

- Ban hành kế hoạch chính thức;

- Nhận hồ sơ xin tuyển dụng;

- Tiến hành phòng vấn;

- Khám sức khỏe ban đầu;

- Chọn lựa ứng viên

10/01/2019 – 31/01/2019

Nhân viên, phòng nhân

sự, bệnh viện hoặc phòng

khỏe

Tuyển dụng được 20 lao động trong

độ tuổi 20

(không phân biệt nam nữ)

có sức khỏe

Trang 9

thích hợp ổn định và

có nhu cầu xuất khẩu lao động sang Đài Loan làm việc

Đào tạo về

văn hóa,

ngôn ngữ

địa phương

nơi làm

việc

- Tổ chức các lớp học ngôn ngữ theo tuần

(mỗi tuần học 6 buổi về ngôn ngữ vào các ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6);

- Tổ chức các lớp học văn hóa, phong tục tập

quán địa phương (mỗi tuần 4 buổi vào các ngày thứ 3, thứ 5)

- Tổ chức học quy định nơi làm việc và luật pháp hiện hành tại Đài

Loan (mỗi tuần học 2 buổi vào ngày thứ 7)

01/02/2019 – 30/04/2019

Nhân viên, trung tâm đào tạo ngoại ngữ Việt – Trung (Tiếng Trung Phồn thể), giảng viên hoặc diễn giả

về văn hóa học phương Đông, Phương Đông học, Đài Loan học,

- 20 lao động biết đọc và nghe hiểu ngôn ngữ Đài Loan (Tiếng Trung Phồn thể)

- Hiểu biết

cơ bản về luật pháp và văn hóa nơi sinh sống sắp tới

- Biết hết các quy định nơi làm việc Hướng dẫn

công việc

- Giới thiệu về công việc, tính chất công việc đóng gói sản phẩm thức

ăn nhanh;

- Hướng dẫn quy trình làm việc;

- Thực hành mô phỏng công việc

01/05/2019 – 03/05/2019

Nhân viên, đại diện đơn vị tuyển dụng lao động

Người lao động bước đầu nắm được các quy trình, công đoạn làm việc

Kiểm tra, - Tổ chức kiểm tra cuối 04/05/2019 – Hội đồng đánh Các học viên

Trang 10

đánh giá

năng lực

khóa nhằm đánh giá thực lực của học viên

05/05/2019 giá và kiểm

định chất lượng đào tạo

đều đạt yêu cầu bài kiểm tra

Hỗ trợ hồ

sơ pháp lý

- Tiến hành cấp bằng hoặc chứng chỉ được phép xuất khẩu lao động sang Đài Loan;

- Làm các thủ tục, giấy

tờ tạm trú, tạm vắng;

- Lập hồ sơ xuất khẩu lao động;

- Hỗ trợ pháp luật, tài chính và vay vốn theo đúng chính sách hiện tại

05/05/2019 – 31/05/2019

Nhân viên, Trung tâm cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động, Cán

bộ hộ tịch, Công an địa phương, Ngân hàng chính

phương

Người lao động được hoàn tất các thủ tục để chuẩn bị xuất khẩu lao động sang Đài Loan

Tổng kết

khóa đào

tạo

- Tổng kết khóa đào tạo;

- Trao chứng chỉ;

- Tổ chức liên hoan cho người lao động và nghi thức chia tay

01/06/2019 Nhân viên, đại

diện cấp trên

và các đơn vị khách mời có liên quan

Lao động được cấp chứng chỉ, lắng nghe các nhận xét

từ đơn vị, có được một buổi tiệc ý nghĩa

Được tiếp thêm động lực để làm việc trong thời gian sắp tới

Ngày đăng: 16/10/2019, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w