1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIEN cứu CAC GIAO THỨC DỊNH TUYẾN

76 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, luận văn này chúng tôi tiếp tục nghiêncứu mạng di động tùy biến không dây Mobile Ad Hoc Network - MANET.Mạng MANET là một mạng bao gồm các thiết bị di động vô tuyến kết nốingang

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ĐIỀU KHIỂN THEO YÊU CẦU TRÊN MẠNG MANET

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Huế 2009

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giảcho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nàokhác

Học viên

Phạm Văn Trung

Trang 5

tin trường Đại học Khoa học Huế, các thầy giáo của Viện Công nghệ Thông tin và trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các cán bộ phòng Quản lý Khoa học - Đối ngoại, những người đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin được cảm ơn trường Đại học Phạm Văn Đồng Quảng Ngãi, Khoa Công nghệ thông tin đã tạo mọi điều kiện để tôi được đi học và hoàn thành tốt khoá học.

Xin chân thành cảm ơn các anh chị lớp cao học Khoa học máy tính khoá

2007 và các bạn đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên Phạm Văn Trung

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, LƯU ĐÔ 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ 9

MỤC LỤC 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 13

1.1 Giới thiệu về mạng không dây 13

1.2 Phân loại mạng không dây: 14

1.2.1 Theo quy mô triển khai mạng: 14

1.2.2 Theo quan hệ di động của các bộ định tuyến và nút mạng: 16

1.3 Một số mô hình mạng không dây 17

1.3.1 Mô hình mạng độc lập (Independent Basic Service sets – IBSS hay còn gọi là mạng Ad hoc): 18

1.3.2 Mô hình mạng cơ sở (Basic Service sets – BSS): 18

1.3.3 Mô hình mạng mở rộng (Extended Service sets – ESS) 19

1.4 Yêu cầu về thiết bị sử dụng trong mạng không dây: 19

1.4.1 Điểm truy cập: (AP – Access Point): 19

1.4.2 Thiết bị truy cập không dây: 22

1.4.3 Yêu cầu thiết bị sử dụng trong mạng MANET: 22

1.5 Những đặc điểm chính và ứng dụng của mạng không dây: 23

Trang 7

1.5.2.3 Công nghệ Ultra WideBand (UWB): 25

1.6 Kết luận chương 1: 27

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ĐIỀU KHIỂN THEO YÊU CẦU TRÊN MẠNG MANET 30

2.1 Giới thiệu về định tuyến trong hệ thống mạng máy tính: 30

2.2 Một số thuật toán định tuyến cơ bản trong mạng: 30

2.2.1 Thuật toán Vectơ khoảng cách (Distance Vector): 30

2.2.2 Thuật toán trạng thái kết nối (Link State): 32

2.3 Các giao thức định tuyến trong mạng MANET 33

2.3.1 Giao thức định tuyến theo bảng ghi (Table-Driven Routing Protocol): 35

2.3.2 Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu (On-Demand Routing Protocol): 36

2.3.3 Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol): 37

2.4 Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên mạng MANET: 37

2.4.1 Giao thức DSR (Dynamic Source Routing): 38

2.4.1.1 Cơ chế tạo thông tin định tuyến (Route Discovery): 39

2.4.1.2 Cơ chế duy trì thông tin định tuyến (Route Maintanance): 45

2.4.2 Giao thức AODV (Ad hoc On Demand Distance Vector): 46

2.4.2.1 Cơ chế tạo thông tin định tuyến (Route Discovery): 47

Trang 8

2.4.2.2 Cơ chế duy trì thông tin định tuyến: 50

2.5 So sánh và đánh giá hiệu quả làm việc của các giao thức: 50

2.6 Kết luận chương 2: 51

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ĐIỀU KHIỂN THEO YÊU CẦU TRÊN MẠNG MANET 53

3.1 Giới thiệu môi trường mô phỏng NS: 53

3.2 Mô phỏng mạng không dây trong môi trường NS: 56

3.2.1 Tạo MobileNode trong NS 56

3.2.2 Tạo sự hoạt động cho Node: 57

3.2.3 Các thành phần cấu thành mạng trong một MobileNode: 58

3.2.4 Viết mã tcl để thực thi mô phỏng mạng wireless 59

3.3 Thiết kế mô hình mạng để mô phỏng cho các giao thức định tuyến theo yêu cầu trên mạng MANET: 61

3.4 Phân tích kết quả mô phỏng: 62

3.4.1 Trường hợp số nguồn phát thay đổi, tôpô cố định: 63

3.4.2 Kết quả mô phỏng trong trường hợp số nguồn phát cố định, tôpô thay đổi theo từng thời điểm: 65

3.5 Kết luận chương 3: 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

IBSS Independent Basic Service sets

IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers

MANET Mobile Ad Hoc Network

WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave AccessWLAN Wireless Local Area Network

WPAN Wireless Persional Area Network

WUSB Wireless Universal Serial Bus

WWAN Wireless Wide Area Network

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, LƯU ĐÔ TRANG Bảng 2.1 Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 1 4042

Bảng 2.2 Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 2 4043

Bảng 2.3 Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 3 4043

Bảng 2.4 Thông tin lưu trữ trong Route Cache tại thời điểm 4 4044

Lưu đồ 2.1 Cơ chế xử lý khám phá đường tại node của DSR 40

Lưu đồ 2.2 Cơ chế xử lý khám phá đường tại node của AODV 48

Trang 11

Hình 1.5 Mô hình mạng cơ sở 8

Hình 1.6 Mô hình mạng mở rộng 9

Hình 1.7 Mô hình điểm truy cập và các máy khách 10

Hình 1.8 Mô hình Root Mode 11

Hình 1.9 Mô hình Bridge Mode 11

Hình 1.10 Mô hình Repeater Mode 12

Hình 1.11 Các thiết bị truy cập mạng không dây 12

Hình 2.1 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng Ad Hoc 36

Hình 2.2 Mô hình mạng Ad Hoc gồm 12 nút 41

Hình 2.2.1 Nút S phát gói tin RREQ đến các nút lân cận A, E, F 43

Hình 2.2.2 Nút A, F phát gói tin RREQ đến các nút F, B, A, K, G 42

Hình 2.2.3 Nút B, K, G phát gói tin RREQ đến các nút C, G, H, K 42

Hình 2.2.4 Nút H, C phát gói tin RREQ đến các nút láng giềng I, D, J 43

Hình 2.2.5 Nút D phát gói tin RREP về nút S theo đường đã khám phá 44

Hình 2.3 Minh họa cơ chế duy trì thông tin định tuyến 45

Hình 2.4 Các trường trong gói tin RREQ 47

Hình 2.5 Các trường trong gói tin RREP 49

Hình 3.1 Tổng quan về NS dưới góc độ người dùng 54

Hình 3.2: Luồng các sự kiện cho file Tcl chạy trong NS-2 55

Hình 3.3 Kiến trúc tầng của NS2 56

Hình 3.4 Mã cấu hình sự di chuyển cho Node 57

Hình 3.5 Mô hình mạng MANET gồm 50 node 63

Trang 12

Hình 3.6a So sánh tỉ lệ phát gói tin thành công của AODV và DSR 64

Hình 3.6b Kết quả phân phát gói tin thành công của AODV và DSR 65

Hình 3.6c Trễ đầu cuối trung bình toàn hệ thống 65

Hình 3.7a Tỉ lệ phân phát gói tin thành công trường hợp 10 nguồn 66

Hình 3.7b Tỉ lệ phân phát gói tin thành công trường hợp 20 nguồn 67

Hình 3.7c Tỉ lệ phân phát gói tin thành công trường hợp 30 nguồn 68

Hình 3.8 Thời gian trễ trung bình trường hợp 10, 20 và 30 nguồn 69

Trang 13

động mà mạng có dây không thể thực hiện tốt được như đã nghiên cứu trong[4],[5] Mặc khác, có nhiều giao thức định tuyến ra đời đã được trình bày ở[7],[8] nhằm đáp ứng việc nâng cao chất lượng dịch vụ Từ đó có những đánhgiá hiệu năng [1],[2] để không ngừng cải thiện các độ đo của nó, làm cơ sởcho các nghiên cứu tiếp theo Vì vậy, luận văn này chúng tôi tiếp tục nghiêncứu mạng di động tùy biến không dây (Mobile Ad Hoc Network - MANET).Mạng MANET là một mạng bao gồm các thiết bị di động vô tuyến kết nốingang hàng với nhau hình thành nên một mạng tạm thời mà không cần sự trợgiúp của các thiết bị trung tâm cũng như các cơ sở hạ tầng mạng cố định, nên

nó vừa đóng vai trò truyền thông, vừa đóng vai trò như thiết bị định tuyến Vìthế, một số giao thức định tuyến truyền thống không còn phù hợp với mạngMANET mà được thay thế bằng các giao thức định tuyến theo yêu cầu, bảngghi, kết hợp [8],[9]

Nội dung chính của luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu các giao thức địnhtuyến điều khiển theo yêu cầu trên mạng MANET Đồng thời đánh giá hiêunăng của một số giao thức định tuyến theo yêu cầu tiêu biểu trong mạngMANET dựa trên phương pháp mô phỏng bằng NS-2 Từ đó đề xuất môitrường áp dụng tốt cho từng giao thức khác nhau, đảm bảo truyền thông tincậy và hiệu quả

Nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về mạng không dây Trong chương này, chúng

tôi nghiên cứu các cơ sở lý thuyết nền của mạng không dây, phân loại mạng

Trang 14

không dây, các thiết bị hạ tầng để triển khai hệ thống mạng không dây và ứngdụng tích cực vào mạng MANET.

Chương 2: Nghiên cứu các giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên mạng MANET nhằm phân tích một số thuật toán định tuyến truyền

thống trên hệ thống mạng, từ đó rút ra khuyết điểm mà các giao thức truyềnthống không thể áp dụng cho mạng MANET Thông qua việc phân loại cácgiao thức định tuyến trên mạng MANET để so sánh và đánh giá một số giaothức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên mạng MANET

Chương 3: Mô phỏng một số giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu trên mạng MANET Sau khi nghiên cứu kỹ các giao thức định

tuyến ở chương 2, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp mô phỏng NS-2 chomôi trườn mạng MANET để so sánh, đánh giá hiệu năng một số giao thứcđịnh tuyến theo yêu cầu

Cuối cùng là kết luận và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp tục trongtương lai.Trong quá trình nghiên cứu, do còn nhiều hạn chế về khả năng vàthời gian thực hiện nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô giáo, các nhận xét và góp ý củabạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 15

máy tính chúng ta có thể chia sẻ thông tin ở bất kỳ nơi nào trên mạng, tìmkiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Mặc dù mạng máy tính đã xuất hiện từ nhiều thập niên nhưng cho đếnnhững năm gần đây, cùng với sự ra đời các thiết bị di động thì nhu cầu nghiêncứu và phát triển các hệ thống mạng không dây ngày càng trở nên cấp thiết.Nhiều công nghệ, phần cứng, các giao thức, chuẩn giao tiếp mạng lần lượt rađời và đang được tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu năng làm việc

1.1 Giới thiệu về mạng không dây

Mạng không dây có tính linh hoạt cao, hỗ trợ các thiết bị di động nênkhông bị ràng buộc cố định về phân bố địa lý như trong mạng hữu tuyến.Ngoài ra, trong quá trình hoạt động chúng ta còn có thể dễ dàng bổ sung haythay thế các thiết bị tham gia mạng mà không cần phải cấu hình lại toàn bộtopology của mạng Trong đó, mô hình mạng MANET (Mobile Ad HocNetwork) là một trong những mô hình mạng không dây được ứng dụng hầuhết trong các lĩnh vực quân sự, hàng không, vận tải tàu biển việc triển khai

hệ thống mạng không đòi hỏi nhiều về cơ sở hạ tầng mạng, không cần thiếtphải có các thiết bị điều khiển trung tâm và không phụ thuộc vào vị trí địa lý[5]

Khác với các hệ thống mạng có dây, việc định tuyến tìm đường đi tối ưu

để truyền dữ liệu trong các hệ thống mạng không dây khá phức tạp, đòi hỏiphải có các cơ chế điều khiển phù hợp với từng mô hình cụ thể Đây là mộttrong những hạn chế lớn nhất của mạng không dây làm ảnh hưởng đến tốc độ

Trang 16

truyền dữ liệu Bên cạnh đó, khả năng gây nhiễu và mất gói tin trong quátrình truyền dữ liệu của mạng không dây là khá cao.

Hiện nay, những hạn chế trên đang dần được khắc phục thông qua cácnghiên cứu về mạng không dây được đề xuất và thử nghiệm trên các mô hìnhmạng thực tế nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của hệ thống mạng, hứahẹn những bước phát triển mới trong tương lai về lĩnh vực mạng máy tính

1.2 Phân loại mạng không dây:

Tương tự như mạng có dây, mạng không dây có thể triển khai trongnhiều dạng khu vực địa lý khác nhau, với một số công nghệ hạ tầng để triểnkhai phù hợp Như vậy, việc phân loại mạng không dây chúng ta có thể dựavào 2 tiêu chí cơ bản: Theo qui mô triển khai mạng và theo quan hệ di độngcủa các thiết bị mạng [5],[9]

1.2.1 Theo qui mô triển khai mạng:

Dựa trên qui mô triển khai mạng, mạng không dây có thể được phânthành 3 loại: WPAN (Wireless Personal Area Network), WLAN (WirelessLocal Area Network), và WWAN (Wireless Wide Area Network)

- Mạng WPAN (Wireless Personal Area Network): Mạng WPAN hay

còn gọi là Bluetooth là một công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện,điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio qua băng tần chung ISM(Industrial, Scientific and Medical) 2.4 GHz Năm 1994 hãng Ericsson đềxuất việc nghiên cứu và phát triển giao diện vô tuyến công suất nhỏ, chi phíthấp, sử dụng sóng vô tuyến để kết nối không dây giữa các thiết bị di độngvới nhau và các thiết bị điện tử khác, tổ chức SIG (Special Interest Group) đãchính thức giới thiệu phiên bản 1.0 của Bluetooth vào tháng 7 năm 1999.Mạng WPAN cho phép các thiết bị kết nối tạm thời khi cần thiết (ad hoc) vớikhoảng cách giữa các thiết bị tối đa là 10m Hỗ trợ tối đa 8 kết nối đồng thời

Trang 17

(thường là sóng radio hay tia hồng ngoại) để liên lạc giữa các thiết bị trongphạm vi trung bình So với Bluetooth, Wireless LAN có khả năng kết nốiphạm vi rộng hơn với nhiều vùng phủ sóng khác nhau, do đó các thiết bị diđộng có thể tự do di chuyển giữa các vùng với nhau Phạm vi hoạt động từ100m đến 500m với tốc độ truyền dữ liệu trong khoảng 11Mbps-54Mbps

Sự ra đời của các cầu nối WLAN đã đem lại nhiều lợi ích về khả năng diđộng và khai thác mạng linh hoạt Với mạng WLAN, người dùng có thể truycập các thông tin dùng chung mà không cần tìm chỗ cắm thiết bị và các nhàquản lý mạng có thể thiết lập hoặc làm tăng thêm mạng lưới mà không cầnlắp đặt hoặc di chuyển hệ thống dây WLAN còn cho năng suất lưu lượngtăng, thuận tiện, lợi thế về chi phí so với các hệ thống mạng hữu tuyến truyềnthống

Mạng WLAN hoạt động khá linh hoạt với các ưu điểm như: dễ cấu hình

và cài đặt, tiết kiệm chi phí mở rộng mạng Tuy nhiên, tốc độ còn chậm hơn

so với LAN và dễ bị nhiễu

- Mạng WWAN (Wireless Wide Area Network): Hệ thống WWAN

được triển khai bởi một công ty hay tổ chức trên phạm vi rộng, khai thác băngtần đã đăng ký trước với cơ quan chức năng và sử dụng các chuẩn mở như:AMPS, GSM, TDMA và CDMA Phạm vi hoạt động có thể lên đến hàng trăm

km với tốc độ truyền từ 5Kbps đến 20Kbps Ưu điểm nỗi trội của WWANnhư: dễ dàng mở rộng hệ thống mạng, tránh được giới hạn của việc sử dụngcáp và các thiết bị phần cứng khác, các thiết bị di động có khả năng di chuyển

Trang 18

trong phạm vi rộng Bên cạnh đó, WWAN cũng có những nhược điểm cơ bảnnhư: dễ bị ảnh hưởng của tác động môi trường, không an toàn, chất lượngmạng chưa cao, chi phí cao trong việc thiết lập cơ sở hạ tầng.

1.2.2 Theo quan hệ di động của các bộ định tuyến và nút mạng:

Với hướng này có thể phân thành 3 loại: Mạng không dây cố định (Fixedwireless network), Mạng không dây với các điểm truy cậy cố định (Wirelessnetwork with fixed access points) và Mạng di động tùy biến (Mobile ad hocnetwork)

- Mạng không dây cố định (Fixed wireless network): Các bộ định tuyến

và nút mạng (host) sử dụng các kênh không dây để kết nối với nhau Một ví

dụ điển hình của loại mạng này là những thiết bị truy cập mạng được cố định

và sử dụng thiết bị anten để kết nối

Hình 1.1 Minh họa mạng không dây cố định

- Mạng không dây với các điểm truy cập cố định (Wireless network with fixed access points): các nút mạng (host) sử dụng những kênh không

dây để kết nối với các điểm truy cập cố định Các điểm truy cập cố định đóngvai trò như các thiết bị định tuyến cho các nút mạng Một ví dụ điển hình chokỹ thuật này là việc sử dụng các laptop trong một tòa nhà để truy cập đến cácđiểm truy cập cố định

Trang 19

Hình 1.2 Minh họa mạng không dây với các điểm truy cập cố định

- Mạng di động tùy biến (MANET - Mobile Ad hoc Network): Đây là

một mô hình bao gồm các nút mạng di động, một vài host sẽ đóng vai trò địnhtuyến và chuyển các gói tin đến các nút lân cận Như vậy, việc triển khai môhình mạng dạng MANET sẽ không yêu cầu có các thiết bị trung tâm, vì thế

mô hình này rất thích hợp trong các khu vực không thể xây dựng các cơ sở hạtầng mạng Một ví dụ điển hình cho kỹ thuật này là một hệ thống mạng baogồm những nút mạng di động (các chiếc tàu) được kết nối ngang hàng vớinhau thông qua các thiết bị truy cập không dây [9]

Hình 1.3 Minh họa mạng di động tùy biến

Trên cơ sở phân loại, chúng ta sẽ xét tiếp các mô hình hoạt động của nó

1.3 Một số mô hình mạng không dây

Mô hình truy nhập cơ bản của mạng không dây theo chuẩn IEEE 802.11bao gồm một nhóm các trạm phát sóng (Access Point - AP) được kết nối vớinhau trong vùng dịch vụ cơ bản BSS (Basic Service Set), được xác định bởi

Trang 20

các tính truyền dẫn của môi trường vô tuyến Một trạm AP trong miền dịch vụ

cơ bản có thể kết nối với các AP khác trong cùng BSS hoặc BSS khác Môhình mạng không dây có thể chia thành 3 loại: Mô hình mạng độc lập, môhình mạng cơ sở và mô hình mạng mở rộng

1.3.1 Mô hình mạng độc lập (Independent Basic Service sets – IBSS hay còn gọi là mạng Ad hoc):

Các trạm trong IBSS kết nối trực tiếp với nhau vì thế các trạm này cầnphải nằm trong phạm vi kết phủ sóng với nhau (Hình 1.4) Một IBSS cònđược xem như là một kiểu cấu hình "ad hoc" vì nó không cần thông qua một

hạ tầng mạng nào cả mà chỉ là kết nối peer-to-peer (từng đôi một) Hai máytính có lắp đặt card mạng wifi sẽ có thể tạo thành một mạng WLAN

Hình 1.4 Mô hình mạng độc lập 1.3.2 Mô hình mạng cơ sở (Basic Service sets – BSS):

Một BSS là một nhóm các thiết bị 802.11 kết nối với nhau Khác với cấuhình ad hoc, cấu hình BSS đòi hỏi phải có một thiết bị đặc biệt làm tâm điểm,gọi là trạm truy nhập AP (Access Point) AP là điểm trung tâm liên lạc chomọi thiết bị trong cùng một vùng dịch vụ cơ bản Các thiết bị sẽ không liênlạc trực tiếp nhau, mà liên lạc thông qua AP Thông tin sẽ chuyển đến AP và

AP sẽ chuyển tiếp thông tin đến thiết bị đến, AP trong mô hình này có thể kếtnối với một mạng có dây

Trang 21

Hình 1.5 Mô hình mạng cơ sở 1.3.3 Mô hình mạng mở rộng (Extended Service sets – ESS)

BSS có thể sử dụng trong gia đình, văn phòng nhỏ nhưng không thể sửdụng trong khu vực lớn 802.11 cho phép xây dựng mạng không dây kíchthước lớn bằng cách liên kết các BSS vào một ESS

Các trạm trong cùng một ESS có thể liên lạc với nhau thậm chí các trạmnày có thể di chuyển giữa các khu vực này với nhau

Hình 1.6 Mô hình mạng mở rộng

Dựa trên các mô hình đã xét, chúng ta sẽ phân tích một số các thiết bịyêu cầu để triển khai một hệ thống mạng

1.4 Yêu cầu về thiết bị sử dụng trong mạng không dây:

Tương tự như các hệ thống mạng có dây, việc triển khai hệ thống mạngkhông dây cũng yêu cầu một số thiết bị truy cập mạng hợp lý Đa số các thiết

bị truy cập mạng hiện nay đều có hỗ trợ việc kết nối mạng không dây Trongphần này, chúng tôi giới thiệu một số thiết bị chủ yếu để triển khai một hệthống mạng không dây

Trang 22

1.4.1 Điểm truy cập: (AP – Access Point):

AP là thiết bị phổ biến nhất trong hệ thống mạng không dây, cung cấpcho các máy khách (client) một điểm truy cập vào mạng (Nơi mà các máytính dùng wireless có thể vào mạng nội bộ) AP là một thiết bị song công (Fullduplex) có mức độ thông minh tương đương với một chuyển mạch Ethernetphức tạp (Switch)

Hình 1.7 Mô hình điểm truy cập và các máy khách

AP có thể giao tiếp với các máy không dây, các mạng có dây truyềnthống và với các AP khác Trong từng cơ chế giao tiếp cụ thể, AP sẽ hoạtđộng dưới các chế độ khác nhau Có 3 chế độ hoạt động chính của AP: Rootmode, Repeater mode và Bridge mode [4]

- Chế độ gốc (Root mode): Root mode được sử dụng khi AP được kết nối

với mạng backbone có dây thông qua giao diện có dây (thường là mạngEthernet) của nó Hầu hết các AP sẽ hỗ trợ các mode khác ngoài root mode.Tuy nhiên root mode là cấu hình mặc định, khi một AP được kết nối với phânđoạn có dây thông qua cổng Ethernet của nó thì sẽ được cấu hình để hoạtđộng trong root mode Khi ở trong root mode, các AP được kết nối với cùngmột hệ thống phân phối có dây có thể nói chuyện được với nhau thông quaphân đoạn có dây Các client không dây có thể giao tiếp với các client khôngdây khác nằm trong những cell (ô tế bào, hay vùng phủ sóng của AP) khácnhau thông qua AP tương ứng mà chúng kết nối vào, sau đó các AP này sẽgiao tiếp với nhau thông qua phân đoạn có dây

Trang 23

Hình 1.8 Mô hình Root Mode

- Chế độ cầu nối (Bridge Mode): Trong Bridge mode, AP hoạt động

hoàn toàn giống với một cầu nối không dây Chỉ một số ít các AP trên thịtrường có hỗ trợ chức năng Bridge, đều này sẽ làm cho thiết bị có giá cao hơnđáng kể

Hình 1.9 Mô hình Bridge Mode

- Chế độ lặp (repeater mode): AP có khả năng cung cấp một đường kết

nối không dây vào mạng có dây thay vì một kết nối có dây bình thường Ơchế độ này, một AP hoạt động như là một root AP và AP còn lại hoạt độngnhư là một Repeater không dây

Trang 24

Hình 1.10 Mô hình Repeater Mode 1.4.2 Thiết bị truy cập không dây:

Hình 1.11 Các thiết bị truy cập mạng không dây

Các máy tính nằm trong vùng phủ sóng WiFi cần có các bộ thu khôngdây để có thể kết nối vào mạng Các bộ thu này có thể được tích hợp vào cácmáy tính xách tay hay để bàn hiện đại, hoặc được thiết kế ở dạng để gắn thêmvào các khe cắm mở rộng của máy tính như: khe căm PCI, khe cắm USB… Khi đã được cài đặt thành công các thiết bị thu không dây và phần mềm điềukhiển (driver) vào máy tính, máy tính có thể tự động nhận diện và hiển thị cácmạng không dây đang tồn tại trong khu vực

1.4.3 Yêu cầu thiết bị sử dụng trong mạng MANET:

Như chúng tôi đã trình bày ở phần trên, các thiết bị trong hệ thống mạngMANET di động và vừa đóng vai trò truyền thông vừa đóng vai trò địnhtuyến Trong hệ thống mạng MANET không có thiết bị điều khiển trung tâm,chính vì vậy cơ sở hạ tầng để triển khai hệ thống mạng MANET khá đơngiản, các máy tính trong hệ thống mạng cần thiết phải có thiết bị truy cập

Trang 25

mà không bị giới hạn về kết nối vật lý, tạo ra sự thuận lợi trong việc truyền tải

dữ liệu giữa các thiết bị trong hệ thống mạng

- Mạng không dây còn tiết kiệm được chi phí thiết kế các đường dây trongtòa nhà và chi phí bảo dưỡng (đối với mạng cục bộ không dây), tiết kiệm thờigian, có khả năng mở rộng và đặc biệt là tính linh động

- Vấn đề bảo mật trên mạng không dây là mối quan tâm hàng đầu hiệnnay Trong mạng cố định truyền thống tín hiệu truyền thông được truyền chủyếu thông qua dây dẫn nên việc bảo mật có thể được thực hiện một cách dễdàng Tuy nhiên, trên các hệ thống mạng không dây thì việc dò tìm để thâmnhập vào hệ thống mạng sẽ dễ dàng hơn, vì mạng Wireless sử dụng sóngradio nên có thể bắt được bởi bất kỳ thiết bị nhận nào nằm trong phạm vi chophép Ngoài ra mạng Wireless không có ranh giới rõ ràng cho nên rất khóquản lý

1.5.2 Một số công nghệ cơ bản ứng dụng mạng không dây:

Mạng không dây ra đời đánh dấu một bước phát triển vực bậc của lĩnhvực mạng máy tính Hầu hết những bất tiện trong việc sử dụng mạng có dây

đã được mạng không dây khắc phục Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn trongquá trình khai thác mạng của người sử dụng, hàng loạt các công nghệ ứngdụng mạng không dây ra đời Trong phần này, chúng tôi giới thiệu một sốcông nghệ cơ bản được triển khai phổ biến hiện nay

1.5.2.1 Công nghệ WiMax:

Trang 26

- Công nghệ WiMax (Worldwide Interoperability for Microwave Access),dựa trên đặc tả IEEE 802.16-2004, bản thân đã nhanh chóng chứng minh làcông nghệ đóng vai trò chủ đạo trong mạng đô thị không dây băng rộng cốđịnh

- Mạng WiMAX cố định, dựa trên giao diện không gian (air interface) củachuẩn IEEE 802.16-2004 là một lựa chọn mang lại hiệu quả kinh tế hơn sovới các dịch vụ truy nhập bằng cáp và DSL Tháng 12 năm 2005, IEEE đãthông qua đặc tả 802.16e là phần bổ sung của 802.16 Phần bổ sung này thêmvào những đặc trưng và những thuộc tính cần thiết để hỗ trợ cho khả năng diđộng [6]

- WiMAX di động là giải pháp không dây băng rộng cho phép hội tụ máy

di động và mạng băng thông rộng cố định thông qua một công nghệ truy nhập

vô tuyến băng thông rộng chung và kiến trúc mạng linh hoạt Giao diện vôtuyến trong WiMAX di động chọn sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chiatheo tần số trực giao OFDMA (Orthogonal Frequency Division MultipleAccess) nhằm nâng cao hiệu ứng đa đường trong môi trường che chắn NLOS(non-line-of-sight)

1.5.2.2 Công nghệ Wireless USB (WUSB):

- Công nghệ USB không dây (WUSB) được phát triển dựa trên công nghệUSB có dây nhằm đưa ưu điểm của chuẩn này vào thế giới không dây trongtương lai Công nghệ WUSB được thiết kế để kết nối các thiết bị điện tử dândụng, thiết bị ngoại vi máy tính và thiết bị di động

- Công nghệ WUSB được thiết kế để thay thế các mô hình đang dùng đểkết nối nhóm thiết bị đến thiết bị chủ hoặc thiết bị đến thiết bị trong khoảngcách dưới 10m Băng thông USB không dây được công bố tương đương vớibăng thông của USB Hi-Speed hiện tại là 480Mbps Trong tương lai, băngthông WUSB có thể đạt đến 1Gbps khi hòa nhập vào sóng UWB

Trang 27

Commission - FCC) đã đưa ra các qui định nghiêm ngặt về năng lượng phátsóng sao cho mức năng lượng mà thiết bị UWB sử dụng không nằm trongvùng năng lượng dành cho thiết bị băng tần hẹp.

- Nhà sản xuất đã rất chú trọng ứng dụng công nghệ CMOS(Complementary Metal-Oxide-Semiconductor) do sự giới hạn về năng lượngcủa hệ thống UWB Công nghệ UWB cho phép tái sử dụng tần số làm việc.Trong kết nối ngoại vi, UWB kế thừa được hiệu năng và tính dễ dùng củachuẩn giao tiếp USB Để tháo bỏ dây nối, chuẩn Bluetooth không dây cũng đã

ra đời trước đây nhưng còn hạn chế về hiệu năng và tính liên tác Giải phápWUSB dựa trên UWB vừa ra đời có thể mang lại hiệu năng tương đương cápUSB và kết nối không dây Kết nối USB không dây sẽ là cơ sở quan trọng đểUWB tiếp cận đến mảng thị trường kết nối ngoại vi máy tính hiện nay Mộttrong những mục tiêu mới công bố của nhóm xây dựng Wireless USB là đưa

ra đặc tả đạt tốc độ 480Mbps (tương đương USB 2.0) trong bán kính 10m

- Vùng phủ của hotspot Internet hiện nay là nền tảng để hình thành thịtrường truy xuất Internet di động từ thiết bị cầm tay Hai công nghệ hiện tại làWLAN 802.11a/g và WPAN Bluetooth còn có những hạn chế riêng do chưacân đối được hai yếu tố là năng lực cao và năng lượng thấp Sau khi ra đời,UWB sẽ là công nghệ đạt được cùng lúc cả hai yếu tố trên nên có tác dụngthúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa thị trường truy cập Internet không dây

1.6 Một số ứng dụng mạng MANET:

Trang 28

Mạng MANET được sử dụng ở bất cứ nơi nào có nhu cầu thiết lập môitrường mạng và có thể sử dụng trong nhiều trường hợp đặc biệt như ở nhữngnơi không có cơ sở hạ tầng truyền thông hoặc ở những nơi cần thiết phải thiếtlập một hệ thống mạng tạm thời để sử dụng trong thời gian ngắn Một số lĩnhvực ứng dụng mạng MANET tiêu biểu: [6]

- Ứng dụng tìm kiếm và cứu trợ trong những tình huống nguy hiểm

- Ứng dụng trong quân đội, hải quân và không quân

- Ứng dụng trong chăm sóc sức khoẻ

- Ứng dụng trong môi trường giáo dục

- Ứng dụng trong môi trường công nghiệp

- …

1.6.1 Ứng dụng trong tìm kiếm, cứu trợ:

Khi chúng ta phải đối mặt với một tình huống không may như: động đất,bão lũ hoặc những thảm hoạ tương tự Mạng MANET dây rất có ích trongnhững ứng dụng tìm kiếm và cứu trợ Thảm hoạ để lại hậu quả lớn mà khôngthể thông tin liên lạc được bởi vì chúng phá huỷ hết cơ sở hạ tầng mạng.Mạng MANET có thể thiết lập lại mà không có những cơ sở hạ tầng đó Cóthể cung cấp thông tin liên lạc đến những tổ chức liên quan để cứu trợ kịpthời

Mạng cảm biến không dây (một hình thức khác của mạng MANET)được sử dụng để tìm kiếm những người sống sót và chăm sóc sức khoẻ Hoạtđộng cứu trợ cũng sử dụng những Robot trong việc tìm kiếm những ngườisống sót Những Robot này có thể giao tiếp với những Robot khác sử dụngmạng MANET và phối hợp các hoạt động Dựa vào phạm vi ảnh hưởng củathảm hoạ, một số Robot có thể triển khai việc tìm kiếm và thu thập thông tintrong khoản thời gian ngắn Thông tin thu thập có thể được phân tích, xử lý vàtrợ giúp trực tiếp nơi nào cần

Trang 29

hải quân, không quân) cũng cần giữ thông tin liên lạc với nhau Những máybay không quân đang bay cũng có thể thiết lập mạng không dây ad hoc đểliên lạc với nhau hoặc để chia sẻ hình ảnh, dữ liệu Những nhóm quân độiđang di chuyển cũng có thể sử dụng mạng không dây ad hoc để liên lạc vớinhau.

1.6.3 Ứng dụng trong công tác chăm sóc sức khỏe:

Trao đổi thông tin đa phương tiện giữa bệnh nhân và các cơ sở chăm sócsức khỏe sẽ rất có ích trong những tình huống khẩn cấp Một bệnh nhân đượcđưa đến bệnh viện bằng xe cấp cứu có thể sử dụng mạng ad hoc để cung cấpcác thông tin về tình trạng bệnh nhân Điều này sẽ rất có ích trong việc chuẩn

bị một kế hoạch điều trị cho bệnh nhân đang được đưa đến bệnh viện hoặctrước khi đưa đến bệnh viện

1.7 Kết luận chương 1:

Mạng không dây ngày nay đã phát triển rất mạnh mẽ, hàng loạt các thiết

bị di động khai thác mạng không dây ra đời, mạng không dây có tính linhđộng rất cao và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống Vìvậy, mạng không dây có thể được xem như một công nghệ tiên tiến, một bướcphát triển vượt bậc của hệ thống mạng máy tính Nội dung của chương 1 đãtìm hiểu cơ bản về mạng không dây, với những mô hình và công nghệ, cácứng dụng, đồng thời phân tích các đặc điểm về mặc kỹ thuật, những khuyếtđiểm còn tồn tại của mô hình mạng không dây nói chung và mạng MANETnói riêng

Trang 30

Để tìm hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu các giao thứcđịnh tuyến ở chương 2.

Trang 32

Trong mạng máy tính để định đường đi trong quá trình truyền dữ liệungười ta thường dùng các bộ định tuyến Hay định tuyến là cách thức mà các

bộ định tuyến, các máy tính hoặc các thiết bị mạng sử dụng để tìm đườngtrong việc phát các gói tin tới địa chỉ đích trên mạng, đảm bảo tìm đường đitốt nhất từ lớp mạng này sang lớp mạng khác để đưa dữ liệu đến được đíchmong muốn

2.1 Định tuyến trong hệ thống mạng:

Thông thường, tiến trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảngđịnh tuyến được tổ chức trong bộ nhớ của router, đó là bảng chứa những lộtrình tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng Vì vậy, việc xây dựng bảngđịnh tuyến trở nên vô cùng quan trọng trong việc định tuyến trên các hệ thốngmạng

Để thực hiện được việc chuyển các gói dữ liệu đến mạng đích một cáchchính xác, các router phải nhớ thông tin về đường đi tới các mạng khác Nếurouter chạy định tuyến động thì router sẽ tự động nhớ những thông tin này từcác router khác Còn nếu router chạy định tuyến tĩnh thì người quản trị mạngphải cấu hình các thông tin đến các mạng khác cho các router

2.2 Một số thuật toán định tuyến cơ bản trong mạng:

Một phương pháp khá đơn giản và hiệu quả để thực hiện việc định tuyếntrong hầu hết các hệ thống mạng truyền thông là việc sử dụng các bộ địnhtuyến để phát hiện và lựa chọn đường đi hợp lý cho gói dữ liệu đến đíchthông qua các thuật toán định tuyến như: thuật toán vectơ khoảng cách(Distance Vector) và thuật toán trạng thái kết nối (Link State) [5], [11]

2.2.1 Thuật toán Vectơ khoảng cách (Distance Vector):

Trang 33

tuyến theo vectơ khoảng cách dựa vào thuật toán Bellman-Ford.

Thuật toán Bellmen-Ford thường được áp dụng trong giao thức địnhtuyến tĩnh RIP để xây dựng bảng định tuyến Thuật toán này cũng tương tựnhư thuật toán Dijlkstra nhưng nó không áp dụng phương pháp tham lamtrong việc chọn ra đỉnh v có trọng nhỏ nhất lân cận với đỉnh u đang xét

Thuật toán Bellman Ford tính toán đường đi ngắn nhất từ nguồn tới đíchđược mô tả như sau:

Input: Đồ thị (G, w, s);

Bellman-Ford-More(G, w, s)

- Bước 1: Khởi tạo nút nguồn s

- Bước 2: for i = 1 to V[G] –1 do

for mỗi cạnh (u, v)  E[G] do

if d( v) > d(u) + w then {d(u), d(v) là chi phí được tính từ nút gốc đến các đỉnh u, v}

d(v) : = d(u) + w;

- Bước 3: for mỗi cạnh (u,v)  E[G] do

if d[u] + w(u, v) < d[v] then

return False;

else

return True;

Output: Cây đường đi ngắn nhất từ nút s đến các nút khác, kết quả hàm

là true nếu không có đỉnh nào mà đường đi đến nó có giá trị lớn hơn tổng

Trang 34

đường đi đến nút kề đứng trước nó với trọng số trên cạnh nối hai đỉnh u và v,ngược lại hàm trả về giá trị là false.

Sử dụng các giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách thường tốn íttài nguyên của hệ thống Tuy nhiên, tốc độ đồng bộ giữa các router lại chậm

và thông số được sử dụng để chọn đường đi có thể không phù hợp với những

hệ thống mạng lớn

2.2.2 Thuật toán trạng thái kết nối (Link State):

Trạng thái liên kết là một mô tả đặc điểm các mối liên kết từ bộ định nàytới các bộ định tuyến lân cận Các đặc điểm này bao gồm: địa chỉ IP, mặt nạ,kiểu mạng kết nối, và các bộ định tuyến kết nối mạng đó

Giao thức định tuyến trạng thái liên kết được thực hiện dựa trên các bảntin thông báo trạng thái liên kết (LSA), mỗi bộ định tuyến xây dựng cho mìnhmột cơ sở dữ liệu trạng thái riêng dựa vào nội dung của các bản tin này Do

đó các bộ định tuyến biết rõ và chinh xác thông tin topo về mạng và thực hiệntruyền dẫn các gói tin từ nút nguồn đến nút đích trong mạng dễ dàng

Gói thông báo trạng thái liên kết (LSA: Link State Advertisment) là cácgói tin nhỏ chứa thông tin định tuyến được truyền qua lại giữa các bộ địnhtuyến, được làm tràn trên mạng theo định kỳ hay khi có thay đổi thông tin củamột bộ định tuyến nào đó trong mạng Cơ sở dữ liệu trạng thái liên kết(LSDB: Link State Database) được tạo và cập nhật từ thông tin của các bảntin thông báo LSA

Thuật toán trạng thái liên kết được dùng để xây dựng và tính toán đường

đi ngắn nhất từ nút nguồn đến tất cả các nút đích trong mạng Thuật toánDijkstra được áp dụng trong giao thức định tuyến trạng thái liên kết được thựchiện qua các bước sau:

Input: Đồ thị (G, w, s);

Dijkstra(G, w, s)

Trang 35

trong đồ thị G}

- Bước 4: While Q <> {} do

u : = EXTRACT_MIN(Q) {Chọn ra đỉnh v trong Q lân cận đỉnh u có trọng số cạnh (u,v) nhỏ nhất gán cho u}

- Bước 5: S : = S  {u} ; Q : = Q \ {u}

- Bước 6: for mỗi đỉnh v  Adj[u] do {v các đỉnh liền kề với u}

if d( v) > d(u) + w then {d(u), d(v) là chi phí được tính từ nút gốc đến các đỉnh u, v}

d(v) : = d(u) + w; {quay lại Bước 4}

Output: Cây đường đi ngắn nhất từ đỉnh s đến các nút trong mạng

Sử dụng giao thức định tuyến trạng thái liên kết sẽ dẫn đến một số nhượcđiểm:

- Router sử dụng định tuyến theo trạng thái kết nối sẽ phải cần nhiều bộnhớ hơn và hoạt động xử lý nhiều hơn là sử dụng định tuyến theo vectơkhoảng cách

- Router phải có đủ bộ nhớ để lưu cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng, bảngđịnh tuyến Khi khởi động việc định tuyến, tất cả các router phải gửi gói LSAcho tất cả các router khác, khi đó băng thông đường truyền sẽ bị chiếm dụnglàm cho băng thông dành cho đường truyền dữ liệu của người dùng bị giảmxuống Tuy nhiên, sau khi các router đã thu thập đủ thông tin để xây dựng cơ

sở dữ liệu về cấu trúc mạng thì băng thông đường truyền không bị chiếmdụng nữa

2.3 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET

Trang 36

Mạng MANET (Mobile Ad hoc Network) là mạng không dây đặc biệtgồm tập hợp các thiết bị di động, giao tiếp không dây, có khả năng truyềnthông trực tiếp với nhau hoặc thông qua các nút trung gian làm nhiệm vụchuyển tiếp Các nút mạng vừa đóng vai trò như thiết bị truyền thông vừađóng vai trò như thiết bị định tuyến Với nguyên tắc hoạt động như vậy, nókhông bị phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng cố định nên có tính linh động cao,đơn giản trong việc lắp đặt, chi phí triển khai và bảo trì thấp

Như vậy, khi sử dụng các giao thức định tuyến thông thường dựa trêncác giải thuật Distance-Vector hoặc Link-State trong mạng Ad Hoc sẽ dẫn đếnmột số vấn đề phát sinh: [6]

- Tiêu tốn băng thông mạng và năng lượng nguồn nuôi cho các cập nhật định kỳ: Hầu hết các thiết bị di động trong mạng Ad Hoc sẽ hoạt động

dựa trên nguồn pin, việc truyền hoặc nhận gói tin sẽ tiêu tốn đáng kể đếnnguồn năng lượng này Ơ các mạng thông thường, việc kết nối các bộ địnhtuyến nhìn chung là không thay đổi về vị trí, chính vì thế ít xảy ra việc thayđổi cấu hình tôpô mạng nên việc hội tụ mạng là ít xảy ra.Tuy nhiên, trongmạng Ad Hoc, các nút luôn thay đổi vị trí dẫn đến cấu hình tôpô mạng thayđổi, nên đòi hỏi cần phải có sự hội tụ của mạng cho các tuyến mới một cáchnhanh chóng Để thực hiện được việc này, các giao thức định tuyến phải liêntục gửi cập nhật định tuyến, dẫn đến việc tiêu tốn khá nhiều băng thông vànăng lượng

- Các đường đi dư thừa được tích lũy một cách không cần thiết: Trong

môi trường mạng Ad Hoc, có rất nhiều đường đi từ nút nguồn đến nút đích vànhững đường đi này sẽ được cập nhật tự động vào bảng định tuyến trong cácthiết bị định tuyến (thiết bị di động), dẫn đến việc dư thừa đường đi trongbảng định tuyến

Trang 37

Hình 2.1 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng Ad Hoc 2.3.1 Giao thức định tuyến theo bảng ghi (Table-Driven Routing Protocol):

Giao thức định tuyến theo bảng ghi còn được gọi là giao thức chủ ứng(Proactive) Theo giao thức này, bất kỳ một nút trong mạng đều luôn duy trìtrong bảng định tuyến của nó thông tin định tuyến đến tất cả các nút kháctrong mạng Thông tin định tuyến được phát broadcast trên mạng theo mộtkhoảng thời gian quy định để giúp cho bảng định tuyến luôn cập nhật nhữngthông tin mới nhất Chính vì vậy, một nút nguồn có thể lấy thông tin địnhtuyến ngay lập tức khi cần thiết

Table-Driven On-Demand Hybrid

Flat

Hierarchical

DSDV WRP GSR OLSR DREAM

MMWN CGSR HSR LANMAR HOLSR START

Flat

Hierarchical

DSR TORA AODV LAR SSA MSR

CBRP

Flat

Hierarchical

ZRP SHARP

ZHLS SLURP DST HARP

Trang 38

Tuy nhiên, với những mạng mà các node di chuyển nhiều hoặc các liênkết giữa các node bị đứt thì cần phải có cơ chế tìm kiếm hoặc sửa đổi thôngtin của nút bị đứt trong bảng định tuyến, nhưng nếu các liên kết đó không sửdụng thì sẽ trở nên lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến các băng thông củamạng Chính vì thế giao thức định tuyến theo bảng ghi chỉ áp dụng trong các

mô hình mạng MANET mà các nút ít di chuyển

Các giao thức hoạt động theo kiểu giao thức định tuyến theo bảng ghinhư: Giao thức DSDV (Destination Sequenced Distance Vector), Giao thứcWRP (Wireless Routing Protocol), Giao thức GSR (Global State Routing)…

2.3.2 Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu (On-Demand Routing Protocol):

Một phương pháp khác với phương pháp định tuyến điều khiển theobảng ghi đó là định tuyến điều khiển theo yêu cầu còn được gọi là giao thứcphản ứng (Reactive) Theo phương pháp này, các con đường đi sẽ được tạo ranếu như có nhu cầu Khi một nút yêu cầu một tuyến đến đích, nó phải khởiđầu một quá trình khám phá tuyến để tìm đường đi đến đích (RouteDiscovery) Quá trình này chỉ hoàn tất khi đã tìm ra một tuyến sẵn sàng hoặctất cả các tuyến khả thi đều đã được kiểm tra

Khi một tuyến đã được khám phá và thiết lập, nó được duy trì thông sốđịnh tuyến (route maintenance) bởi một số dạng thủ tục cho đến khi hoặc làtuyến đó không thể truy nhập được từ nút nguồn hoặc là không cần thiết đến

nó nữa

Với các cơ chế đó, các giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầukhông phát broadcast đến các nút lân cân về các thay đổi của bảng định tuyếntheo thời gian, nên tiết kiệm được tài nguyên mạng Vì vậy, loại giao thức này

có thể sử dụng trong các mạng MANET phức tạp, các node di chuyển nhiều

Ngày đăng: 16/10/2019, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w