1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ NGỮ VĂN 12 HỌC KÌ 2

16 937 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói mà còn quan sát để "đọc" tính trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện.. Theo anh/ chị, vì sao t

Trang 1

TRƯỜNG THPT TUYÊN HÓA

TỔ NGỮ VĂN

Họ và tên: ………

Số báo danh: ………

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH THPT

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Trung thực thường là một trong những tiêu chí hàng đầu để các nhà tuyển dụng đánh giá, lựa chọn ứng viên Có một định nghĩa rất thú vị về trung thực do Tổ chức Giáo dục giá trị sống toàn cầu giới thiệu: "Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động" Trong giao tiếp, suy nghĩ bên trong của chúng ta không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn "xuất hiện" qua cử chỉ, nét mặt, âm giọng, tư thế ngồi, Thông thường ngôn ngữ cơ thể không biết nói dối! Vì thế, nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói mà còn quan sát để

"đọc" tính trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện.

(Trích Nói thật bằng lời và không lời, theo Tuoitreonline, Bài tập Ngữ văn 11, Tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr 122)

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên

Câu 2 Chỉ ra những biểu hiện của "ngôn ngữ không lời" trong đoạn trích này

Câu 3 Theo anh/ chị, vì sao tác giả cho rằng: Nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều

bạn nói mà còn quan sát để "đọc" tính trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện?

Câu 4 Thông điệp nào từ đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/ chị?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được

nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: "Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động".

Câu 2 (5.0 điểm)

Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị từ khi thấy A Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ trong truyện Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài.

Hết

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

TRƯỜNG THPT TUYÊN HÓA

TỔ NGỮ VĂN

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018-2019

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH THPT

(Đáp án này gồm có 03 trang)

2

Những biểu hiện của "ngôn ngữ không lời" trong đoạn trích này là cử chỉ, nét mặt, âm giọng, tư thế ngồi,

0.5

3

Nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói mà còn quan sát

để "đọc" tính trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện", vì:

- Suy nghĩ bên trong của chúng ta có thể biểu hiện qua cử chỉ, nét mặt,

- Thông thường, ngôn ngữ cơ thể không biết nói dối.

1.0

4

HS trình bày quan điểm riêng của mình Câu trả lời cần hợp lí, có sức thuyết phục Tham khảo các hướng trả lời sau:

- Trung thực là một đức tính cần tôi rèn.

- Trung thực không chỉ ở lời nói, mà còn thống nhất với hành động

1.0

1 Trình bày suy nghĩ về ý kiến: "Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động". 2.0

a a.- Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn nghị luận.

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động

0.25 0.25

b b.Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

c.Triển khai nội dung đoạn văn, HS có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các ý sau:

- Giải thích: “Trung thực” là thật thà, chân thành, không gian dối.; “Trung

thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động”nghĩa là trung

thự luôn thống nhất giữa tư tưởng và hành động, giữa nhận thức và việc làm

- Bàn luận, chứng minh: Trung thực là một trong những đức tính quý báu

của con người Biểu hiện của trung thực không chỉ ở suy nghĩ, lời nói, mà còn ở hành động, hành động và lời nói cần phải thống nhất Không thể

“nói một đằng là một nẻo”, hay “hứa rồi không làm”, như thế là không trung thực; Trung thực không chỉ biểu hiện ở lời nói mà còn ở ngôn ngữ

cơ thể: như cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, tư thế, âm giọng Vì vậy trong giao tiếp, để cảm nhận được sự trung thưc, chân thành thì chúng ta cũng cần

0.25

0.5

Trang 3

chân thành trong cả suy nghĩ và hành động,

-Bài học nhận thức và hành động: chúng ta cần nhận thức rằng: trung thực

là một đức tính cần có của mỗi con người, chúng ta đặc biệt là tuổi trẻ ngày

nay cần rèn luyện đức tính trung thực, để vươn tới những giá trí lớn lao của

cuộc đời

Bản thân cá nhân em luôn trau dồi để rèn luyện tính trung thực , nhằm hoàn

thiện nhân cách bản thân, đồng thời cần trải nghiệm thực tế để việc đánh giá,

nhận xét sự trung thực một cách khách quan nhất

0.25

d.Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với chuẩn mực

2

Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị từ khi thấy A

Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ trong truyện Vợ chồng A Phủ - Tô

Hoài.

5.0

a - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài

triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tâm lí, hành động của nhân vật

Mị từ khi thấy A Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ

0.25 0.5 b.Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.5 c.Triển khai vấn đề nghị luận Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Đảm bảo có các luận điểm sau đây:

*Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.

* Trình bày sơ lược về nhân vật về nhân vật Mị : Sự xuất hiện, hoàn cảnh

và số phận nhân vật…

* Phân tích diễn biến tâm lí, hành động

- Khi thấy A Phủ bị trói, mắt trừng trừng, Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ

tay: chứng tỏ Mị khô cạn cảm xúc

- Khi thấy nước mắt A Phủ, Mị xúc động mãnh liệt và nhận thức được

nhiều điều sâu sắc: nhớ cảnh ngộ đời mình, đồng cảm, thương người, căm

thù sự độc ác của bọn cường quyền

- Mị đã cắt dây trói, giải phóng cho A Phủ và tự giải phóng cho chính

mình: Mị có khát vọng được sống – được tự do hết sức mãnh liệt, có một

sức sống tiềm tàng, có một "sức bật" (khả năng đấu tranh, phản kháng) hết

sức kì diệu.

- Đánh giá nghệ thuật: Miêu tả tâm lí và hành động nhân vật chân thực,

tinh tế; lời kể xúc động, mượt mà … Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

0.25 0.5 2.0

0.5

d.Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới mẻ (hợp lí,

Trang 4

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG

SỐ 3 (Đề kiểm tra có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Ngữ văn 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

giao đề

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

(1) Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư duy số đông (2) Họ nghĩ rằng nếu

số đông người đang làm việc gì đó, việc đó chắc chắn phải đúng (3) Đó phải chăng là một ý tưởng tốt? (4) Nếu mọi người chấp nhận nó, phải chăng đó là biểu tượng cho sự công bằng, liêm chính, lòng từ bi và sự nhạy cảm? (5) Không hẳn (6) Tư duy số đông cho rằng Trái đất là tâm điểm của vũ trụ, nhưng Copernicus nghiên cứu những vì sao, các hành tinh và chứng minh một cách khoa học rằng Trái đất và những hành tinh khác trong thái dương hệ của chúng ta đang quay quanh Mặt trời (7) Tư duy số đông cho rằng phẫu thuật không cần những dụng cụ y tế sạch, nhưng Joseph Lister

đã nghiên cứu tỉ lệ tử vong cao trong các bệnh viện và giới thiệu biện pháp khử trùng, ngay l tâm lí, hành động của nhân vật Mị từ khi thấy A Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ ập tức cứu được bao nhiêu mạng người (8) Tư duy số đông cho rằng phụ nữ không nên có quyền bỏ phiếu, tuy nhiên những người như Emmeline Pankhurst và Susan B.Anthony đã đấu tranh và giành được quyền đó (9) Tư duy số đông đưa Hitler lên nắm quyền lực ở Đức, nhưng đế chế của Hitler đã giết hại hàng triệu người và gần như tàn phá cả châu Âu (10) Chúng ta luôn cần nhớ rằng có một sự khác biệt lớn giữa sự chấp nhận và trí tuệ (11) Mọi người có thể nói rằng có sự an toàn trong một

số trường hợp tư duy số đông, nhưng nó không phải lúc nào cũng đúng

(Trích Tôi tư duy, tôi thành đạt - John Maxwell)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên (0,5 điểm)

Câu 2 Đoạn trích trình bày ý theo cách nào trong các cách sau đây? (0,5 điểm)

A Diễn dịch

B Quy nạp

C Móc xích

D Song hành

E Tổng - phân - hợp

Câu 3 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn văn từ câu

(6) đến câu (9) (1,0 điểm)

Câu 4 Qua đoạn trích trên, anh/chị hiểu thế nào là tư duy số đông? Anh/Chị ứng xử với tư duy số

đông như thế nào? (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?

Anh/Chị hãy trả lời câu hỏi trên bằng một đoạn văn khoảng 200 chữ

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài

xa của Nguyễn Minh Châu

Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên học sinh: SBD:

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 12

I ĐỌC HIỂU

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.

Câu 2 Cách trình bày ý của đoạn văn trên: E Tổng - phân - hợp

Câu 3

• Phép lặp cấu trúc

• Tác dụng: Nhấn mạnh vấn đề cần bàn luận, giọng điệu hùng biện lôi cuốn hấp dẫn thể hiện nhiệt huyết của người viết; tạo sự liên kết về hình thức giữa các câu

Trang 5

Câu 4

• Tư duy số đông là cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá của đa số, của đại bộ phận tầng lớp trong xã hội về vấn đề, hiện tượng nào đó

• Cách ứng xử với tư duy số đông:

 Cần bình tĩnh nhìn nhận vấn đề và có chính kiến riêng

 Tránh a dua theo đám đông mà thiếu sáng suốt

 Tư duy số đông không phải lúc nào cũng đúng nhưng cũng cần lắng nghe để xác lập cho bản thân một cách nghĩ đúng và một cách làm đúng

II LÀM VĂN

Câu 1

a Đảm bảo thể thức của đoạn văn, sử dụng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?

c Nội dung nghị luận: thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, dưới dây là một số gợi ý về nội dung:

• Đồng tình: Nếu quan niệm thành công là sáng tạo, là tạo ra những khác biệt mang tính đột phá thì tư duy số đông nhiều khi lại tạo ra đường mòn, hạn chế tìm tòi trong suy nghĩ và hành động của con người Khi đó, tư duy số đông sẽ là lực cản của thành công

• Phản đối: Cũng có người quan niệm thành công là đạt được mục tiêu đề ra trong cuộc sống Trên con đường thực hiện mục tiêu, con người cần phải biết lắng nghe và khi đó có cách nhìn nhận, đánh giá của số đông cũng có những tác dụng nhất định: Thể hiện xu hướng, trào lưu phổ biến nào đó; cảnh báo tính khả thi của mục tiêu đặt ra; chỉ ra hướng tiếp cận với công chúng Khi đó, tư duy số đông không phải là lực cản của sự thành công, ngược lại có ý nghĩa quan trọng với việc mang lại thành công

• Vừa đồng tình, vừa phản đối:

 Tư duy số đông là lực cản nếu con người chưa đủ năng lực tìm tòi cái mới, cái riêng cho suy nghĩ và hành động của mình Con người sẽ bị lệ thuộc vào cách nghĩ, cách làm của

số đông

 Tư duy số đông của có thể là lực đẩy, thôi thúc người ta tìm kiếm cách nghĩ, cách làm riêng, nỗ lực tìm tòi, kiến tạo những giá trị mới

d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với đặc trưng tiếp nhận văn học, diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu,

Câu 2

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật người đàn bà hàng chài

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

• Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật

• Người đàn bà vô danh, ngoại hình thô kệch, số phận bất hạnh là hiện thân của cuộc sống nghèo khổ

• Tuy quê mùa thất học, sống cam chịu, nhẫn nhục nhưng chị rất sâu sắc thấu hiểu lẽ đời; giàu đức hi sinh, vị tha, bao dung; thương yêu con vô bờ bến và biết chắt chiu hạnh phúc đời thường

• Tác giả đã đặt nhân vật vào những tình huống khác nhau, vào nhiều mối quan hệ; bút pháp khắc họa theo lối tương phản, ngôn ngữ sinh động phù hợp với tính cách

• Người đàn bà hàng chài mang trong mình vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ Việt Nam tần tảo, nhân hậu, vị tha, giàu đức hi sinh

• Nhà văn cảm thông, thấu hiểu và trân trọng, ngợi ca những hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn con người

d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với đặc trưng tiếp nhận văn học, diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình; làm bật nét riêng của mỗi đoạn thơ,

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu,

ĐỀ SỐ 2

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH

THUẬN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề này có 4 trang)

KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12 Năm học: 2016 – 2017 Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời

gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3

"Nhưng anh không đánh đổi nơi mẹ anh cắt rốn cho anh không đánh đổi quả dưa nương hiền hậu lấy trái cây tẩm độc không đánh đổi khoai lệ phố lấy khoai tây đầy dư lượng thuốc rầy Sau bao năm chiến tranh

cha mẹ anh

về dựng lại ngôi nhà vách đất tranh tre anh không đánh đổi nhà cha mẹ mình lấy những lời hứa hẹn linh tinh

Và anh không đánh đổi biển của Lạc Long Quân đất của Âu Cơ anh không đánh đổi Việt Nam hình chữ S lấy bất cứ thứ gì khác

[ ]"

(Trích Không đánh đổi, Thanh Thảo, Báo Văn nghệ ngày 04/02/2015)

Câu 1 (1,0 điểm) Ngữ liệu trên thuộc thể loại gì? Phương thức biểu đạt chính?

Câu 2 (1,0 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung mà ngữ liệu tập trung thể hiện.

Câu 3 (1,0 điểm) Xác định một biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều lần trong ngữ liệu và chỉ

ra tác dụng

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1⁄2 trang giấy làm bài) trình bày suy nghĩ

của mình về một vấn đề xã hội trong phần ngữ liệu Đọc hiểumà anh, chị thấy tâm đắc

Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị từ khi thấy A Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ trong truyện Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài.

(Theo sách Ngữ văn 12, tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2016)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 12

* Yêu cầu chung

• Về kỹ năng: Tạo lập được văn bản, có bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lý luận sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

• Về nội dung:

 Phần đọc hiểu: Trả lời chính xác từng nội dung ở mỗi câu hỏi

 Phần làm văn: Học sinh, học viên làm bài (gọi tắt là TS) có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau tùy vào sự sáng tạo của mình nhưng phải đạt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản ở phần yêu cầu cụ thể

* Yêu cầu cụ thể

Phần I Đọc hiểu

Câu 1.

• Ngữ liệu trên thuộc thể loại thơ TS có thể trả lời là thơ tự do (0,5 điểm)

Trang 7

• Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu là biểu cảm (0,5 điểm).

Câu 2 Nội dung ngữ liệu tập trung thể hiện:

• Điểm 1,0: Thể hiện thái độ dứt khoát không đánh đổi những gì thân thuộc, quý giá của đời mình (quê hương, nhà cửa của cha mẹ, đất nước) để đổi lấy bất cứ thứ gì khác

• Điểm 0,5: Có bám vào nội dung đoạn thơ để nói nhưng diễn đạt còn rối, chưa rõ ý

• Điểm 00: Trả lời sai lệch hoàn toàn nội dung đoạn thơ

Lưu ý: GV linh hoạt ở mốc điểm 0,75 và 0,25 nhằm đảm bảo đánh giá đúng năng lực TS

Câu 3 Xác định biện pháp nghệ thuật: 0,5 điểm; chỉ ra tác dụng: 0,5 điểm

• Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất là: phép điệp (lặp) "không đánh đổi"

• Tác dụng:

 Tạo âm hưởng, tiết tấu dồn dập, dứt khoát, rắn rỏi (0,25 điểm);

 Làm nổi bật tinh thần dân tộc của tác giả hoặc TS có thể trả lời khác đi, nhưng miễn không trượt ra ngoài ý "tinh thần dân tộc" của tác giả là chấp nhận (0,25 điểm)

II Phần Làm văn

Câu 1 (2,0 điểm)

Đề yêu cầu chỉ viết 1 đoạn văn (khoảng 1⁄2 trang giấy kiểm tra), nên bài làm của TS chỉ cần đạt được một số yêu cầu sau:

1 Đảm bảo cấu trúc đoạn văn (0,25 điểm)

• Điểm 0,25: Đoạn văn có thể triển khai một cách linh hoạt theo nhiều cách khác nhau, song phải đảm bảo cấu trúc đoạn, vận dụng tốt thao tác lập luận Diễn đạt, kết cấu, ý tứ phải rõ ràng, mạch lạc – lô-gích

• Điểm 00: Chưa đáp ứng được yêu cầu trên

2 Biết xác định vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)

• Điểm 0,25: Biết xác định một vấn đề xã hội trong ngữ liệu Đọc hiểu

• Điểm 00: Chưa xác định được vấn đề

3 Nội dung (1,0 điểm) Chỉ yêu cầu TS chọn một vấn đề xã hội trong ngữ liệu mà mình tâm

đắc để viết đoạn văn Ví dụ: vấn đề an toàn thực phẩm, vấn đề di sản của mẹ cha, vấn đề chủ quyền đất nước Cho nên nội dung đoạn văn cần toát lên:

• Sự nhận thức chính xác, sâu sắc về vấn đề mình tâm đắc;

• TS biết liên hệ đến trách nhiệm của bản thân, biết rút ra bài học đúng đắn

4 Sự sáng tạo (0,25 điểm)

• Điểm 0,25: Có cách viết sáng tạo, có ý hay, có chính kiến riêng

• Điểm 00: Chưa đáp ứng được yêu cầu trên

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)

• Điểm 0,25: Ít mắc lỗi chính tả, biết cách dùng từ, ít sai ngữ pháp

• Điểm 00: Còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

Lưu ý: GV cân nhắc cho điểm "sáng tạo" cho linh hoạt Tránh cho điểm chung chung và cũng tránh yêu cầu quá cao về sự sáng tạo trong viết đoạn văn

Câu 2 (5,0 điểm)

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)

• Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

• Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn Có dấu hiệu bố cục 3 phần nhưng cách trình bày chưa thật rõ ràng

• Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)

• Điểm 0,5: Phân tích được diễn biến tâm lí và hành động của Mị từ khi thấy A Phủ bị trói đến khi chạy theo A Phủ

• Điểm 0,25: Không đi sâu vào trọng tâm, phân tích chung chung về nhân vật

• Điểm 00: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

Trang 8

3 Triển khai thành các luận điểm (3,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp Các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ Sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong

đó phải thao tác chính là thao tác phân tích) Biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng sát hợp Nội dung cơ bản phải đảm bảo các ý sau:

a Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm– hoàn cảnh sáng tác (0,5 điểm).

b Trình bày sơ lược về nhân vật về nhân vật Mị (0,25 điểm)

c Phân tích diễn biến tâm lí, hành động (1,75 điểm)

c.1 Khi thấy A Phủ bị trói, mắt trừng trừng, Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay: chứng tỏ Mị khô cạn cảm xúc (0,25 điểm).

c.2 Khi thấy nước mắt A Phủ, Mị xúc động mãnh liệt và nhận thức được nhiều điều sâu sắc: nhớ cảnh ngộ đời mình, đồng cảm, thương người, căm thù sự độc ác của bọn cường quyền (0,75 điểm).

c.3 Mị đã cắt dây trói, giải phóng cho A Phủ và tự giải phóng cho chính mình: Mị có khát vọng được sống – được tự do hết sức mãnh liệt, có một sức sống tiềm tàng, có một "sức bật" (khả năng đấu tranh, phản kháng) hết sức kì diệu (0,75 điểm).

d Đánh giá, khái quát (0,5 điểm)

• Miêu tả tâm lí và hành động nhân vật chân thực, tinh tế; lời kể xúc động, mượt mà (0,25 điểm).

• Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo (0,25 điểm)

4 Sáng tạo (0,5 điểm)

• Điểm 0,5: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề có chính kiến riêng một cách hợp lý và biết liên hệ so sánh để làm nổi bật yêu cầu của đề

• Điểm 0,25: Đáp ứng được nửa yêu cầu trên

• Điểm 00: Chưa đáp ứng được các yêu cầu

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

• Điểm 0,5: Ít mắc lỗi chính tả, biết cách dùng từ, ít sai ngữ pháp

• Điểm 0,25: Còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường

• Điểm 00: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt còn rối, đôi câu tối nghĩa

Lưu ý chung:

• Phần Đọc hiểu: Chỉ yêu cầu dừng lại ở mức độ tư duy nhận biết, thông hiểu nhằm tạo điều kiện cho TS có năng lực học tập trung bình hoặc trung bình yếu có thể làm bài Nên Gv không được yêu cầu cao hơn

• Phần làm văn: Gv phải chú ý đến những bài diễn đạt trôi chảy, văn có hình ảnh, có cảm xúc,

tỏ ra có năng khiếu, xem mối tương quan giữa các nội dung trình bày, nếu nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu ở từng mốc điểm so với đáp án, GV cần xem xét để cho con điểm hợp lý

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu

Trang 9

khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.

(Trích Tuỳ bút Sông Đà-Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12 t1, Nxb Giáo Dục)

Câu 1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

Câu 2 Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản trên

Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.

Câu 4. Phân tích ngắn gọn ý nghĩa từ láy khiêu khích được sử dụng trong đoạn văn bản

trên ?

Phần 2: Phần làm văn (7,0 điểm):

Trong bài Cảm nghĩ về truyện Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài viết: “Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người Lay lắt đói khổ, nhục nhã, Mỵ vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt”

(Tác phẩm văn học 1930 – 1975, tập 2, Nxb Khoa học xã hội, 1990, trang 71) Phân tích sức sống của nhân vật Mỵ khi mùa xuân đến trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, để làm sáng tỏ nhận định trên.

III HƯỚNG DẪN CHẤM:

Đọc hiểu

(3,0 điểm)

3 -Biện pháp tu từ:

+ So sánh : thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.

+ Nhân hoá: oán trách , van xin, khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo , rống lên , mai phục ,nhổm cả dậy ,ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó

-Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là : gợi hình ảnh con sông Đà hùng vĩ, dữ dội Không còn là con sông bình thường, Sông Đà như có linh hồn, đầy nham hiểm Qua đó, ta thấy được phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân

1,0

4 Ý nghĩa từ láy khiêu khích:

-Tạo tính biểu cảm cao trong đoạn văn, gây ấn tượng cho người đọc

về con sông Đà không chỉ dữ dội, hùng vĩ mà còn là một sinh thể có linh hồn, với tâm địa đầy mưu mô, quỷ quyệt…

-Tài nghệ dùng từ độc đáo, tài hoa của Nguyễn Tuân.

1,0

Làm

văn

(7,0 điểm)

a)Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề

0,5

b)Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị

0,5

Trang 10

c)Triển khai cỏc luận điểm nghị luận: Vận dụng tốt cỏc thao tỏc lập

luận, kết hợp chặt chẽ giữa lớ lẽ và dẫn chứng

5,0

Học sinh cú thể trỡnh bày sự hiểu biết của mỡnh theo những hướng

khỏc nhau nhưng phải hợp lớ, cú sức thuyết phục Cơ bản đảm bảo

những yờu cầu sau đõy:

- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ in trong tập Truyện Tây

Bắc (1953) là kết quả của một chuyến đi thực tế của nhà

văn Tô Hoài Truyện kể về cuộc đời Mị và A Phủ ở Hồng

Ngài với những ngày đen tối và những ngày tơi sáng, đầy

hi vọng Nhân vật Mị đợc tác giả khác họa với sức sống

tiềm tàng, mãnh liệt, vợt lên kiếp sống đau khổ, tủi nhục,

hớng tới c/s mới tốt lành Trong bài Cảm nghĩ về truyện

ngắn Tô Hoài viết: “Nhng điều kỳ diệu là dẫu trong cùng

cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết đợc

sức sống con ngời Lay lắt đói khổ, nhục nhã, Mỵ vẫn

sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt.”

- Mị là một cô gái đẹp bị đày đọa:

+ Mị là cô gái có phẩm chất tốt đẹp: Mị là một thiếu nữ

xinh đẹp, tài hoa, hồn nhiên yêu đời Cô yêu tự do, ý thức

đợc quyền sống của mình Phẩm chất tốt đẹp nhất của

Mị là giàu lòng vị tha, đức hi sinh: Mị thà chết còn hơn

sống khổ nhục, nhng rồi Mị chấp nhận sống khổ nhục còn

hơn là bất hiếu, còn hơn thấy cha mình già yếu mà vẫn

chịu nhục nhã, đau khổ

+ Mị bị đày đọa về thể xác lẫn tinh thần: Mang danh là

con dâu thống lý, vợ của con quan nhng Mị lại bị đối xử

nh một nô lệ Mị ở nhà chồng mà nh ỏ địa ngục với công

việc triền miên Mị sống khổ nhục hơn cả súc vật, thờng

xuyên bị A Sử đánh đập tàn nhẫn Mị sống nh một tù

nhân trong căn buồng chật hẹp, tối tăm Trong c/s tù hãm,

Mị vô cùng buồn tủi, uất ức, muốn sống cũng chẳng đc

sống cho ra ngời, muốn chết cũng không xong Dờng nh

bắt đầu chấp nhận thân phận phốn khổ, sống nh cái

bóng, nh “con rùa nuôi trong xó cửa”

- Sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của Mị trong ngày hội

xuân ở Hồng Ngài Bên trong hình ảnh “con rùa nuôi trong

xó cửa” vẫn đang còn một con ngời khát khao tự to, khát

khao hạnh phúc Gió rét dữ dội cũng không ngăn đợc sức

xuân tơi trẻ trong thiên nhiên và con ngời Tất cả đã đánh

thức tâm hồn Mị Mị uống rợu để quên thực tại đau khổ

Mị nhớ về thời con gái, Mị sống lại với niềm say mê yêu đời

của tuổi trẻ Tiếng sáo – biểu tợng của tình yêu và khát

vọng của tự do Ngoại cảnh đã tác động sâu vào tâm hồn

Mị Mị thắp đèn nh thắp lên a/s chiếu rọi vào cuộc đời tối

tăm Mị chuẩn bị đi chơi thì bị A Sử trói đứng ở cột nhà

Tuy bị trói nhng tâm hồn Mị vẫn dập diù theo tiếng sáo gọi

bạn A Sử có thể trói thể xác Mị nhng không thể trói tâm

hồn cô Quả đỳng là kỡ kiệu “Lay lắt đói khổ, nhục nhã, Mỵ

0,5

1,75

1,75

1,0

Ngày đăng: 12/10/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w