Cấu trúc tinh thể của hợp kim Hợp kim là hợp chất của nhiều nguyên tố, nguyên tố chính nền phải là kim loại Các nguyên tố khác kim loại/phi kim Hàm lượng nhỏ, không ảnh hưởng đến tính
Trang 1Chương 3 Hợp kim & Giản đồ pha
Trang 33.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim
3.1.1 Khái niệm về hợp kim
3.1.2 Dung dịch rắn
3.1.3 Pha trung gian
3.2 Giản đồ pha hai cấu tử
3.3 Giản đồ pha Fe - C
Nội dung
3
Trang 43.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim
Hợp kim là hợp chất của nhiều nguyên tố, nguyên tố chính
(nền) phải là kim loại
Các nguyên tố khác (kim loại/phi kim)
Hàm lượng nhỏ, không ảnh hưởng đến tính chất : tạp chất Hàm lượng đủ lớn, ảnh hưởng đến tính chất : NTHK
3.1.1 Khái niệm về hợp kim
Trang 5 Ưu điểm của hợp kim là gì?
AA7075: 6%Zn, 2,4%Mg, 1,6%Cu, 0,3%Mn
•Trong nhiều trường hợp, nấu HK dễ hơn nấu KL nguyên chất
• Tính công nghệ đa dạng: cắt gọt, GCAL, đúc, nhiệt luyện…
• Độ bền cao hơn, cho phép chế tạo các chi tiết chịu tải nặng
Vật liệu σ b , MPa σ ch MPa δ% HB
Trang 6Pha A
Pha B
Trong HK, các nguyên tố tương tác → pha
• HK có pha gì
• Sự phân bố của các pha
• Kích thước, hình dạng của pha
• Tỷ lệ của pha trong HK
Ví dụ: Thép cácbon C40, với %C = 0,4%
C40 ở trạng thái tôi: (a)
Độ cứng cao, độ dẻo thấp; tổ chức: Mactenxit (phần lớn) + Austenit dư
Tính chất của HK phụ thuộc:
Pha : Phần đồng nhất của hệ có cùng cấu trúc, trạng thái,
kiểu mạng, có tính chất cơ-lý-hoá tính xác định , phân cách nhau
bởi bề mặt phân chia pha.
Trang 7 Phân loại tương tác trong hợp kim
Hỗn hợp cơ học
2 pha A và B
Dung dịch rắn (Pha dung dịch rắn)
A(B); B(A)
Hợp chất hóa học (Pha trung gian)
AmBn
Trang 83.1.2 Dung dịch rắn
Khái niệm: pha đồng nhất, kiểu mạng của dung môi (kim loại nền), các nguyên tử chất tan sắp xếp lại trong mạng dung môi một cách đều đặn và ngẫu nhiên.
Ký hiệu: A(B) = Dung dịch rắn của B hòa tan trong A.
Dụng dịch rắn thay thế
Ví dụ: Zn(Cu); Cu(Zn); Feα(C); Feγ(C)
Giới hạn hòa tan : Nồng độ lớn nhất của chất tan có thể hòa tan trong mạng của dung môi để tạo ra dung dịch rắn
Trang 9các nguyên tử hòatan nằm xen kẽvào các lỗ hổngtrong mạng tinhthể dung môi.
các nguyên tửchất tan thay thế
vị trí các nguyên
tử dung môi trongmạng tinh thể
Lý hóa tínhtương tự
59,0
dm
ht d
d
% 15
d d
d
→ rnt hòa tan rất nhỏ, giới hạn hòa
tan thấp, luôn hòa tan có hạn
Điều kiện thay thế (hoà tan) vô hạn
- cùng kiểu mạng tinh thể
- kích thước nguyên tử khác ít (<8%)
- tương quan về nồng độ điện tử
- cùng hóa trị, tính âm điện khác ít
; 241 , 1
; 414
o Fe
A r
r r
VD: Au-Agnhóm 1B, k/m A1, Δr = 0,2%
Trang 10 Dung dịch rắn có kiểu mạng của kim loại nền: Giữ nguyên kiểu
mạng, hằng số mạng thay đổi: addr = adm±Δa ;
Cơ tính gần giống với cơ tính của kim loại dung môi: dẻo cao, bền thấp
So với kim loại dung môi, thì dung dịch rắn có độ bền cao hơn và độ dẻo kém hơn Nồng độ chất tan tăng → tăng bền, giảm dẻo
Thay đổi tính chống ăn mòn, dẫn điện, nhiệt kém KL nguyên chất
Là pha cơ bản chiếm hơn 90% trong vật liệu kết cấu.
Các đặc tính của dung dịch rắn:
Trang 11Kiểu mạng A2
Cơ tính: mềm, dẻoFerit = Feα(C)
11
Các pha trung gian thường gặp: Pha xen kẽ ,
pha điện tử, Pha Laves
Trong HK, Tỷ lệ pha trung gian ~ 10%, tăng độ cứng, độ bền
Trang 123.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim
3.2 Giản đồ pha hai cấu tử
3.2.1 Một số khái niệm
3.2.2 Giản đồ pha 2 cấu tử
3.3 Giản đồ pha Fe - C
Nội dung
Trang 13Xây dựng bằng thực nghiệm theo quy tắc pha Gibbs: F = C – P + 1
Giản đồ pha : Giản đồ biểu diễn sự biến đổi tổ chức pha theo nhiệt
độ và thành phần của hệ ở trạng thái cân bằng
F - số bậc tự do, C - số cấu tử, P - số pha
Tại sao phải nghiên cứu giản đồ pha?
Trang 14 Các pha tồn tại: Căn cứ vào thành phần, nhiệt độ của hợp kim
Thành phần pha và tỷ lệ giữa các pha/tổ chức → Tính chất /
Các chuyển biến pha: Sự xuất hiện và biến mất của các
pha khi nhiệt độ thay đổi
Nhiệt độ nóng chảy (kết tinh) của HK
Trang 15X M
X M
Trang 163.2.2 Giản đồ pha của hệ hai cấu tử
Tùy thuộc vào tương tác của 2 cấu tử ở trạng thái rắn trong hệ:
4 loại giản đồ cơ bản chính:
GĐP loại 1: Hai cấu tử không tương tác với nhau
GĐP loại 2: Hai cấu tử tương tác hòa tan vô hạn vào nhau
GĐP loại 3: Hai cấu tử tương tác hòa tan có hạn
GĐP loại 4: Hai cấu tử tương tác tạo ra pha trung gian
Hệ 2 cấu tử hòa tan vô hạn vào nhau ở trạng thái lỏng, khác nhau ở tương tác ở trạng thái rắn.
Trang 17Giản đồ pha loại 1: hai cấu tử không có bất kỳ tương tác nào
Trang 18Giản đồ pha loại 2: hai cấu tử tương tác và hoà tan vô hạn
vào nhau ở trạng thái rắn
Trang 19Giản đồ pha loại 3 hai cấu tử tương tác và hoà tan có
hạn vào nhau ở trạng thái rắn
Trang 20Giản đồ pha loại 4: Giản đồ pha hai cấu tử có tương tác
hoá học tạo ra pha trung gian AmBn
Trang 213.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim
3.2 Giản đồ pha Fe – C
3.3.1 Tương tác giữa Fe và C
3.3.2 Giản đồ pha Fe-C (Fe-Fe3C)
3.3.3 Phân loại thép-gang theo GĐP
3.3.4 Các đường tới hạn
Nội dung
20
Trang 22%C hòa tan nhiều nhất
%C hòa tan nhiều hơn của Fe α
Fe3C, %C = 6,67%
r (max) = r = r lt (max) = r 4m =
Trang 23S P
Trang 24Các tổ chức một pha trên GĐP Fe-Fe3C
Fe(C), A2, Mềm, dẻo
%Cmax = 0,02% @7270C = điểm P
GPQ = giới hạn hòa tan của C vào Fe
Fe(C), A1, Mềm, dẻo
%Cmax = 2,14% @11470C = điểm E
GSE = giới hạn hòa tan của C vào Feγ
Pha Fe 3 C (Xementit, Xe, Fe 3 C)
Pha trung gian, %C = 6,67%, trực thoi
0,006
2,14
+γ
S
Trang 26Cơ tính của Peclit
G
C
E
S P
γ
0,8 0,02
2,14 4,3
+Fe3C
+Fe3CQ
Trang 27γ
0,8 0,02
Trang 283.3.3 Phân loại thép-gang theo GĐP
K/n: Thép là hợp kim của Fe-C với hàm lượng C < 2,14%,
gang là hợp kim của Fe-C có ≥ 2,14%C
Đặc điểm:
- Nung nóng thép trên GSE đạt
tổ chức một pha duy nhất γ có độ
dẻo cao, dễ biến dạng;
- Gang không thể nung nóng đạt
trạng thái một pha γ nên giòn,
cứng, không thể gia công bdạng;
- Gang có tính đúc tốt hơn thép
- Tính dẻo của gang kém
Thép Gang
Trang 30Gang : tương ứng với GĐP là
Trang 313.3.4 Các điểm tới hạn của thép
Các điểm (hay nhiệt độ) tới hạn
-tương ứng với các chuyển biến
Trang 32Giản đồ pha (tổ chức) Fe-C (Fe-Fe3C)
+P
L γ+L
N
J
C E
D F
G
S
Q
Trang 33Nội dung cần nắm chắc
Dung dịch rắn (thay thế, xen kẽ): Đặc điểm vàTính chất
Pha trung gian: đặc điểm và tính chất
Giản đồ pha: cấu tạo, công dụng; phân biệt các loại giản đồ pha 2 cấu tử
Quy tắc cánh tay đòn: áp dụng tính tỷ lệ pha
Sự hình thành (hòa tan) của các pha qua các đường chuyển biến phacủa giản đồ pha khi nung nóng và làm nguội
Giản đồ pha Fe-C: Ghi nhớ phần thép (các điểm (%C, nhiệt độ), đườngtới hạn (A1, A3, Acm); các pha và vùng tồn tại của các pha đó
Phản ứng cùng tinh, phản ứng cùng tích
Cách tính nhiệt độ A3, Acm của của thép có %C bất kì
Thép và gang: Tổ chức tế vi theo giản đồ pha , tính chất
Trang 343 Cách tính các nhiệt độ tới hạn: Acm, A3 cho thép
C có thành phần x(thép SCT-Acm), y(thép TCT- A3),
bất kỳ?
4 Tính nồng độ cácbon max hòa tan được vào trong
As tại nhiệt độ T xác định.