1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huấn Tin8 PI

65 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Tin8 Pi
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Tập huấn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Máy tính là công cụ phục vụ con người, Máy tính chỉ làm việc khi được ra lệnh và hướng dẫn cụ thể,  GV cần lưu ý HS hiểu:  Khả năng hiểu và là việc được của bản thân MT là rất hạn

Trang 1

Người trình bày:Nguyễn Thanh Tùng

ĐHBK HN

1

Trang 2

Phần II

Phần I

2

Trang 5

Kiến thức:

 Biết quy trình giải bài toán trên MTĐT,

 Biết khái niệm thuật toán,

Biết một số giải thuật cơ bản,

 Biết các dạng mô tả giải thuật:

 Liệt kê theo bước,

 Sơ đồ khối,

Bằng ngôn ngữ lập trình.

5

Trang 7

Máy tính là thiết bị có tiềm năng lớn:

 Soạn thảo và in ấn tài liệu, văn bản,

 Lưu trữ dữ liệu: hồ sơ, hình ảnh, bài hát,

 Tìm kiếm thông tin,

 Phục vụ giải trí: Xem phim, chơi trò chơi, nghe nhạc,

 Giải các bài toán có khối lượng tính toán lớn,

 Giúp đỡ con người phân tích đưa ra các giải

pháp thông minh

7

Trang 8

 Máy tính là công cụ phục vụ con người,

 Máy tính chỉ làm việc khi được ra lệnh hướng dẫn cụ thể,

 GV cần lưu ý HS hiểu:

 Khả năng hiểu và là việc được của bản thân MT là rất

hạn chế , tương tự như khả năng hiểu và làm việc của một em bé mẫu giáo,

 Trên cơ sở các chỉ dẫn đơn giản người ta đã xây dựng

bộ hướng dẫn để MT có thể thực hiện một công việc phức tạp hơn: chơi nhạc, hiện một bức ảnh V v

8

Trang 9

 Ví dụ: Ở lớp mẫu giáo cô giáo hướng dẫn các cháu thực hiện các phép gấp giấy cơ bản , từ đó hướng

dẫn cách gấp máy bay, thuyền, tên lửa

 Với Máy tính: Có bộ hướng dẫn máy phục vụ soạn thảo (WINWORD), chơi nhạc (WIN Media Player), kết nối vào Internet (Internet Exploirer), tra cứu từ điển (Lạc Việt Từ điển),

 Các bộ hướng dẫn nêu trên: chuyên dụng, định

hướng cho một loại công việc cụ thể,

 ∃ các bộ hướng dẫn cho phép ta lắp ráp thành

những hướng dẫn mới chưa có sẵn trong hệ thống.

9

Trang 10

 GV nêu qua ví dụ về rô bốt trong SGK,

 Có thể lấy các ví dụ gần gũi hơn với HS, chẳng hạn: hướng dẫn lau bảng:

 Lấy khăn trên bàn GV,

 Lau dọc từ trái sang phải,

 Gấp và trả lại khăn về chổ cũ.

Yêu cầu đối với HS: “Em lau bảng dùm thầy (cô)”.

10

Trang 11

 GV không cần đi sâu giải thích khái niệm lệnh

và chương trình,

 Chỉ cần xác định:

 Lệnh là một hướng dẫn mà máy (hệ thống) có thể

hiểu và thực hiện được,

 Chương trình: dãy các câu lệnh.

 Với các HS đã làm việc nhiều với MT: nêu một

số ví dụ minh họa các loại lệnh khác nhau:

 www.vnn.vn – Lệnh truy nhập trang WEB,

 Lệnh tìm kiếm File trong hệ thống quản lý file,

 Lệnh phóng to, thu nhỏ hình, trang văn bản,

11

Trang 12

 Ví dụ về CT:

 Lấy ví dụ khi kích hoạt Win Media Player:

Danh sách bài hát (Playlist): CT cho Win

Trang 13

 Những lệnh nêu trong các ví dụ trên: thuộc các

hệ thống ra lệnh chuyên dụng,

 Cần có công cụ trợ giúp cho phép ta mô tả dãy lệnh để thực hiện công việc bất kỳ,

 GV lưu ý các đặc trưng của loại công cụ này:

 Cần thiết vì tính đa dạng của các v/đ cần giải quyết trên MT,

 Phải đơn giản hơn cách ra lệnh trực tiếp bằng ngôn ngữ máy,

 Gần với ngôn ngữ tự nhiên

13

Trang 14

 Ngôn ngữ lập trình – công cụ mô tả dãy các

Trang 15

Để khai thác NNLT cần:

 Biết và nắm vững quy tắc viết câu lệnh và dãy câu lệnh (chương trình),

 Cần có hệ thống hỗ trợ:

 Soạn thảo chương trình,

 Trợ giúp người viết tìm và sửa lỗi ,

 Dịch CT đã viết sang ngôn ngữ máy – ngôn ngữ duy nhất

MT có thể trực tiếp hiểu và thực hiện,

Trang 16

 GV không cần giới thiệu sâu về vai trò & chức năng CTD, chỉ lưu ý cho HS nhớ 2 chức năng cơ bản:

Trang 17

 Xét ví dụ bài 1 (2 tiết).

 Dự kiến đề xuất:

 Tiết 1: Các mục 1, 2 và 3,

 Tiết 2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình,

 Đây là đối tượng nghiên cứu và là sản phẩm kết quả của tất cả các bài lý thuyết và thực hành còn lại trong phần III

17

Trang 18

Phút Giáo viên Học sinh & xử lý tình huống

02 Nhắc lại các cách lựa chọn và kích hoạt một số một số công việc, dịch vụ hệ

thống.

08

Đặt các câu hỏi cho HS:

• Em yêu thích CT TV nào? Để xem được

• Phải làm gì để MT thông báo lên màn

hình diện tích hình chữ nhật có chiều dài

2 cạnh là a và b?

3 câu hỏi đầu:

Mọi câu trả lời đều chấp nhận được, mỗi HS xử lý một kiểu tình huống, khen ngợi các ý kiến với tình huống đặc biệt, GV: Nếu ghi lại – được CT xử lý,

Câu hỏi cuối: HS không trả lời được (nếu có HS trả lời đúng – đưa tiếp tình huống phức tạp hơn) → Ta học cách

để trả lời câu hỏi này! 18

Trang 19

Phút Giáo viên Học sinh & xử lý tình huống

 NN MT và NN con người quá khác nhau,

 Một giải pháp: xây dựng NN trung gian

(kiểu ESPERANTO)

Hỏi HS :

 2 bạn HS VN và Thụy Điển có thể nói

chuyện với nhau thông qua NN nào? Nhờ

nhau giúp đỡ bằng cách nào?

 Đặc điểm chung của các ngôn ngữ?

 Nêu giải pháp phiên dịch.

Trả lời:

HS sẽ đưa ra dủ các loại phương án: Anh, Đức, Nga, Pháp, Việt, Thụy Điển,

Tổng kết các ý kiến: bảng chữ cái + văn phạm,

19

Trang 20

Phút Giáo viên Học sinh & xử lý tình huống

Yêu cầu HS nhắc lại rất ngắn gọn các đặc

điểm chung của một ngôn ngữ nói chung

(chuẩn bị cho tiết sau)

Tập cho HS biết:

 Tập trung vào trọng tâm,

 Diễn đạt ngắn gọn.

20

Trang 21

Mục đích – Yêu cầu:

 Giới thiệu các khái niệm cơ bản liên quan tới

một ngôn ngữ lập trình,

 Cấu trúc một CT PASCAL đơn giản,

 Làm quen với môi trường lập trình TURBO

PASCAL

Lưu ý: GV có thể chọn môi trường LT khác để

giới thiệu, Ví dụ: TMT, Free Pascal,

21

Trang 22

22

Trang 24

 Mọi biến dùng trong CT đều phải đặt tên,

 Không được đặt tên trùng nhau,

 Phân biệt tên và từ khóa,

 Tên phải được khai báo (bằng câu lệnh khai báo – sẽ xét sau)

24

Trang 25

• Để ánh xạ sang địa chi hệ thống cần biết kích thước để

Trang 26

 Giới thiệu cho HS làm quen với một CT hoàn thiện đơn giản,

 Sử dụng CT này để giới thiệu về môi trường lập trình:

 Khả năng,

 Cách thao tác.

 Nhấn mạnh với HS: trong Tin học sản phẩm phải có tính hoàn thiện, chương trình – phải chạy được và cho kết quả đúng!

26

Trang 27

 GV nên yêu cầu học sinh đưa ra nhiều ví dụ và phản ví

dụ về tên,

 Cho HS đưa ví dụ phân biệt, nhận dạng từ khóa,

 Nên cho một số lỗi trong CT, giới thiệu cho HS biết về phản ứng của hệ thống lập trình,

 Lưu ý HS: Cần mạnh dạn, mọi lỗi đều có thể khắc

phục,

Không yêu cầu HS nhớ và thuộc ngay các cách thao tác với CTD, nguyên tắc giảng dạy: “Mưa dầm thấm đất”!.

27

Trang 28

 Với mỗi dữ liệu cần phải chỉ cho hệ thống biết

 Công cụ nêu sự lựa chọn đó: Câu lệnh khai báo ,

 Phải khai báo trước khi xử lý ,

 Việc lựa chọn này tác động rất nhiều đến các

khâu còn lại của quá trình giải bài toán trên MT.

28

Trang 29

Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật +

Nghệ thuật tổ chức

29

Trang 32

 Chỉ giới hạn trong phạm vi SGK: các phép tính số

học và các phép tính quan hệ,

 Lưu ý:

 Quy định về phép chia( / ) trong PASCAL,

 Quy định về kiểu kết quả khi hai toán hạng không cùng kiểu.

 Cách viết biểu thức số học:

 Cần thường xuyên luyện tập cho HS quen cách viết biểu thức,

 Để HS phân tích phát hiện các sai sót của bạn mình, học

qua sai sót có hiệu quả hơn rất nhiều.

32

Trang 33

 Cần thường xuyên, nhắc đi nhắc lại các quy tắc:

 Chỉ dùng một loại ngoặc – các ngoặc tròn,

 Viết tuyến tính từ trái sang phải, mỗi vị trí chỉ được viết một ký tự ,

 Các ký tự phải cùng một mức : không xuống dưới

hoặc lên trên,

 Không được bỏ qua dấu phép nhân

 Người LT nói chung và HS nói riêng thường

xuyên vi phạm 3 quy tắc cuối, đặc biệt khi viết trên bảng, trên giấy!

33

Trang 34

 Chỉ cần lưu ý: theo các quy tắc thông thường

Trang 35

 Việc đưa các dòng thông tin biên tập kết quả hoặc

thông báo nhắc nhở là cần thiết nhưng dần dần HS sẽ quen và mau chóng thành thạo – Trăng đến rằm thì sẽ tròn!

 Điều phải đặc biệt lưu ý, nhắc nhở thường xuyên:

tránh để các giá trị dính với nhau khi đưa ra:

Sai: Writeln(i,j);

Một cách sửa: Writeln(i,’ ‘,j);

 Vấn đề tạm ngừng: không cần tốn nhiều thời gian

trình bày và không đòi hỏi HS phải nhớ.

35

Trang 36

 Tập trung rèn luyện kỹ năng viết đúng các loại biểu thức,

 Công cụ soạn thảo của CTD sẽ hỗ trợ, nhưng kỹ năng trình bày trên giấy và bảng là rất cần thiết,

 Viết một biểu thức toán học, cho cả lớp chuẩn

bị độ 30”

 Gọi HS lên bảng viết biểu thức trên PASCAL,

 Gọi các HS khác nhận xét, tìm một chổ sai (nếu có),

 Gọi HS khác sửa sai,

 Lặp lại hai bước cuối cho đến khi hết lỗi,

36

Trang 37

 Lưu ý nhắc nhở, động viên khi HS viết chưa

đúng,

 Khen ngợi HS và cả lớp nếu kết quả đúng ngay

từ lần viết đầu,

 Trong quá trình HS sửa lỗi – xem nháp của một

số HS trong lớp, thông báo về tỷ lệ KQ

đúng/sai,

 Khen ngợi động viên các HS có kết quả đúng, có thể cho điểm với những HS này

37

Trang 38

 Khái niệm biến và hằng trong NNLT hoàn toàn

tương đương với khái niệm biến và hằng trong toán học và vật lý GV không nên mất thời gian giải thích

 Nên nhắc lại nguyên lý Von NeumanBiến

38

Trang 39

 Không cần định nghĩa chặt chữ cú pháp câu lệnh khai báo,

 GV viết một câu lệnh khai báo đơn giản trên bảng, giải thích:

 Các thành phần của câu lệnh,

 Các thông tin phải có,

 Những gì có thể thay đổi (những khác nhau trong 2 câu lệnh khai báo),

 Nhấn mạnh:

 Mọi biến đều phải khai báo,

 Mỗi biến: khai báo một lần,

 Một câu lệnh: có thể khai báo nhiều biến,

 Có thể có nhiều câu lệnh khai báo.

39

Trang 40

 Câu lệnh khai báo:

Var k:Integer;

Từ khóa

Tên biến Kiểu dữ liệu

Có thể là danh sách biến

Có thể lặp lại nhiều lần

40

Trang 41

 Ở đây chỉ mới xét việc gán giá trị cho biến,

 Lệnh gán: Lệnh thường dùng nhất trong mọi

NNLT,

 Giải thích tương tự như trường hợp khai báo,

 Nếu HS thắc mắc: Giải thích ngắn gọn về việc chuyển đổi kiểu dữ liệu trước khi gán giá trị

cho biến và một số hạn chế trong PASCAL đối với lệnh gán

41

Trang 42

 Xét lệnh gán:

x:=(a+b)/2;

42

Trang 43

 Quan trọng nhất trong xác định bài toán sẽ giải trên MT: xác định dữ liệu cho trước (Input) và kết quả cần đưa ra (Output).

 Quá trình giải bài toán trên MT gồm nhiều bước bao gồm 4 giai đoạn cơ bản khác nhau,

 Nguyên tắc: Giảm tối đa chi phí lao động (trí

óc và chân tay) của con người.

43

Trang 45

 Chỉ cần HS biết 3 bước như trong SGK là đủ,

 Tuy vậy, để thuận tiện cho việc triển khai giảng dạy GV cần nắm vững 4 mức khác nhau về chất đã nêu ở trên,

 Mỗi mức được chia nhỏ thành nhiều bước theo tinh thần “mịn hóa” và “đủ trơn” – không

ngôn ngữ tự nhiên sang ngôn ngữ lập trình.

45

Trang 46

Xác định bài toán

Chọn giải thuật & Cấu

trúc dữ liệu

46

Trang 47

Mô tả giải thuật

47

Trang 48

 Khâu Thực hiện CT: Không xét tiếp ở đây vì

ra khỏi phạm vi nội dung của SGK,

 Tuy vậy GV cần lưu ý HS: trong Tin học, chỉ khi nào có KẾT QUẢ mới có thể coi là giải

được bài toán,

 Kết quả cũng có thể là CT nếu bài toán đặt

ra là lập trình

48

Trang 49

Mục tiêu các ví dụ:

 Ví dụ 3: Cách tính tổng,

 Ví dụ 4: Cách hoán đổi giá trị hai biến,

 Ví dụ 6: Cách tìm Max ( Min) trong dãy số.

Đặc trưng:

 Công tác chuẩn bị,

 Các thao tác tương tự lặp lại nhiều lần.

49

Trang 50

 Thuật toán:

 Dãy hữu hạn các thao tác,

 Thực hiện theo trình tự xác định,

 Mục tiêu: để thu được kết quả (từ điều kiện và

Input cho trước)

 Thuật toán cần thỏa mãn một số tính chất

nhất định, nhưng ta không xét ở đây.

50

Trang 51

 Quy luật: “Lượng biến thành chất” – tính khả thi

và hiệu quả của thuật toán phụ thuộc rất nhiều vào kích thước bài toán, phạm vi giá trị (miền xác định) của các dữ liệu vào (Input),

 Khi phát biểu bài toán: cần chỉ rõ miền xác định này,

 Cùng một mô hình toán học: có rất nhiều thuật toán (cho từng miền xác định).

Không nên “dùng dao mổ trâu để giết gà”,

nhưng không thể dùng dao cắt tiết gà để mổ trâu!

51

Trang 52

Từ cụm lúa von thứ nhất thí nghiệm viên chiết xuất được

A phân tử chất Giberline (một chất kích thích tăng trưởng thực vật) đựng vào bình 1, từ cụm lúa von thứ hai thí nghiệm viên chiết xuất được B phân tử chất Giberline đựng vào bình 2 Sau đó hai bình này được đổ chung vào một chai để cất giữ trong tủ lạnh.

Hãy cho biết trong chai có bao nhiêu phân tử Giberline.

Dữ liệu: Vào từ file văn bản GIB.INP gồm một dòng chứa

2 số nguyên A và B

Kết quả: Đưa ra file văn bản GIB.OUT kết quả tìm được dưới dạng số nguyên.

52

Trang 53

 Mô hình toán học: tính A+B,

 Giải thuật tính sẽ khác nhau cho các

Trang 54

 GV chỉ nên gới hạn việc xét các ví dụ và bài tập trong phạm vi giá trị dữ liệu đủ nhỏ ,

 Trong mọi ví dụ và bài tập: cần chỉ rõ miền xác định ,

 Nếu HS thắc mắc về miền xác định:

 Với lớp “đại trà” chỉ cần giải thích: điều đó là cần thiế t, tương tự như khi yêu cầu tính a/b phải giả thiết b≠0,

 Với lớp năng khiếu, ngợi khóa – giải thích: liên quan tới kiểu dữ liệu và phép tính với chúng (lấy ví dụ A+B).

54

Trang 55

 Với nhóm HS đã biết ít nhiều về lập trình có thể giải thích thêm:

 Có nhiều cách mô tả giải thuật,

 CT cũng là một cách mô tả và là đích phải đạt tới,

 Các cách mô tả khác: những bậc thang dẫn tới đích,

 Sơ đồ mô tả một chiều, Sơ đồ mô tả hai chiều, …

55

Trang 56

Bài 6 CÂU L NH ĐI U KI N Ệ Ề Ệ

 Ở các mục 1, 2 và 3:

 Không cần mất thời gian trình bày quá nhiều ví dụ thực tế,

 Nên bổ sung ví dụ cho trường hợp đầy đủ hai tình huống hành động,

 Nêu mẫu viết hai loại câu lệnh, lần lượt thay đổi điều kiện, yêu cầu HS giải thích hoạt động,

 Nêu mẫu viết hai loại câu lệnh, lần lượt thay đổi câu lệnh (câu lệnh 1, câu lệnh 2 hoặc cả 2), yêu cầu HS giải thích hoạt động,

 Nêu m u vi t hai lo i câu l nh, l n l ẫ ế ạ ệ ầ ượ t thay đ i đi u ổ ề

ki n và câu l nh (các câu l nh), yêu c u HS gi i thích ệ ệ ệ ầ ả

Trang 57

Bài 7 CÂU LỆNH LẶP

57

 Nên dạy theo kiểu trực quan thông qua các ví dụ đơn giản

về câu lệnh tương tự như ở bài 6,

 Các ví dụ luyện tập đồng thời là “cẩm nang” cho HS lập trình giải các bài tập và thực hành,

 Các làm này sẽ đảm bảo HS thuộc bài tại lớp.

 Lưu ý N!, chỉ xét ví dụ trong SGK với N ≤ 13.

 Không giải thích sâu các lệnh gotoXY, whereX, whereY, nhưng cần nói qua về cách tính tọa độ trên màn hình cho

HS biết, không yêu cầu nhớ!

Trang 58

Bài 8 Lặp với số lần chưa biết trước

Trang 59

Bài 9.LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ

PASCAL – thông qua ví d , sau đó t ng quát hóa, ụ ổ

 L u ý v i HS: th ư ớ ườ ng dùng câu l nh l p FOR đ ệ ặ ể làm vi c v i các ph n t c a bi n m ng ệ ớ ầ ử ủ ế ả

Trang 60

 Trong các ví dụ:

 Cho kích thước đủ nhỏ ( N ≈ 5, 6),

 Không cầu kỳ quá trong nhập dữ liệu – không đủ thời gian!

 Yêu cầu HS xem cách tổ chức nhập trong SGK, giải thích ý nghĩa các câu lệnh trong ví dụ của sách,

 Cần nhắc lại giải thuật tìm MAX từ bài 5:

 Công tác chuẩn bị,

 Các công việc lặp,

 Phạm vi lặp: chỉ số chạy từ đâu đến đâu,

 Yêu cầu HS mở chỉnh lý thành tìm MIN,

 Tạo các CT riêng biệt tìm MAX, MIN,

 Tổng hợp 2 chương trình thành một, tìm đồng thời MAX và MIN.

Bài 9.LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ

Trang 61

 Trong quá trình dạy: yêu cầu tất cả HS viết ra nháp (3 – 4 phút cho một ví dụ) đoạn CT lặp, GV nhắc các lỗi cần sửa ( không nêu tên HS ),

 Có thể viết lại đoạn CT lỗi điển hình, huy động cả lớp

cùng tham gia chỉnh lý,

 Lưu ý: nếu có độ 1/3 số HS trong lớp viết được đoạn CT yêu cầu (dù còn có lỗi) – có thể coi là thành công ngoài mong đợi! HS có thể hiểu, nhưng chưa có khả năng độc lập tái tạo,

 Quan trọng: Động viên HS mạnh dạn

Bài 9.LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ

Trang 62

 Sao chép cho HS, sau đó đề xuất HS cải

biên, chỉnh lý theo các yêu cầu khác nhau,

62

Trang 63

 Tổ chức HS làm việc theo nhóm, thay

phiên nhau ngồi trước máy, các HS

khác trong nhóm: vai trò cố vấn, giám

sát, chỉ đạo,

 Cho điểm: theo mức độ tích cực và thái

độ nghiêm túc của từng thành viên (với

HS – công bằng là quan trọng nhất).

63

CÁC BÀI THỰC HÀNH

Trang 64

CÂU HỎI & KIỂM TRA

 Hãy cho biết hai thành phần phải có của NNLT bất kỳ?

 Tại sao phải khai báo kiểu dữ liệu?

Ngày đăng: 13/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình diện tích hình chữ nhật có chiều dài - Tập huấn Tin8 PI
Hình di ện tích hình chữ nhật có chiều dài (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w