Mục tiêu: - Tìm hiểu nghệ thuật văn bản - Vận dụng vào viết văn nghị luận - GV hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách của Bác, tác giả đã vận dụng những biện pháp nghệ thuật gì?. Mụ
Trang 1Tuần 1
Tiết 1-2
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
-S: 1.9.19 G: 5.9.19
I Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức – kĩ năng:
a) Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
b) Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
c) Thái độ: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác
2 Mục tiêu theo phát triển năng lực, phẩm chất:
21: Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật
- Năng lực cảm thụ cụ thể kết hợp khái quát hóa chi tiết nghệ thuật
- Năng lực nhận biết loại thể để định hướng tiếp nhận
- Năng lực cảm xúc thẩm mĩ
22 Phẩm chất:
- Học tập và làm theo đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
3 Lồng ghép giáo dục quốc phòng, an ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV : - Mẩu chuyện về cuộc đời của Bác Hồ
- Tranh, ảnh về Bác Hồ khi làm việc và trong đời sống thường ngày
- Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, giải quyết vấn đề, sắm vai
2 HS : - Soạn bài
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động (2 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế để tìm hiểu bài học
- Tìm hiểu về tấm gương đạo đức của Bác
- Lồng ghép giáo dục quốc phòng, an ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
HS: Nhắc lại năm sinh, năm mất của Bác và những hiểu biết
cơ bản về Bác để học tập
GV: Nhận xét, bình thêm và vào bài
Bác Hồ không những là nhà lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá
chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
ở lớp 7 các em đã học văn bản “Đức tính giản dị của
Bác Hồ ” – Hôm nay chúng ta tìm hiểu nhiều hơn, sâu hơn về
những nét phong cách của Bác qua văn bản “Phong cách Hồ
Chí Minh.”
HS: Sưu tầm và giới thiệu một số hình ảnh về Bác (Lồng
ghép giáo dục quốc phòng, an ninh: Giới thiệu một số hình
ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh)
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (70 phút)
Mục tiêu:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
@ HĐ1 :- Hướng tìm hiểu chung:
Trang 2Mục tiêu: Học sinh năm được vài nét về tác giả và các chú
thích
Gv cho HS đọc 1 lần các chú thích và giúp các em tìm hiểu
các chú thích cần lưu ý 1, 3, 8, 9, 10, 11
@ HĐ 2: Hướng dẫn đọc - Tìm hiểu văn bản.
*Bước 1:Hướng dẫn đọc
Mục tiêu: Rèn cách đọc văn bản nghị luận cho học sinh
GV lưu y về cách đọc VB nghị luận
HS: Đọc VB
GV: Nhận xét
*Bước 2:Tìm hiểu sự kết hợp giữa truyền thống và hiện
đại, dân tộc và nhân loại ở Bác
Mục tiêu:
- Vốn tri thức văn hóa nhân loại ở Bác là sự kết hợp giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại
- Lồng ghép giáo dục tấm gương đạo đức của Bác
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 văn bản và đặt câu hỏi:
+ Hồ Chí Minh là một danh nhân văn hoá thế giới, qua đoạn
1 của văn bản, em hãy cho biết vốn tri thức văn hoá nhân
loại của HCM sâu rộng như thế nào ?
- HS dựa vào văn bản để trả lời câu hỏi này về
cách tiếp thu của Bác
- GV tổng hợp và nêu tiếp câu hỏi
+ Theo em vì sao Bác lại có vốn tri thức sâu rộng như vậy ?
- HS thảo luận câu hỏi này rồi sau đó trình bày kết quả thảo
luận
- GV tổng hợp kết quả thảo luận của HS và lần lượt ghi những
ý chính lên bảng
- GV hỏi tiếp HS: Theo em vì sao có Bác đi nhiều nơi, chịu
ảnh hưởng tất cả các nền văn hoá nhưng cái gốc văn hoá dân
tộc vẫn không gì lay chuyển được ở Bác ?
- HS trả lời, GV kết luận và ghi bảng
- GV hỏi tiếp: Qua tìm hiểu vốn tri thức văn hoá nhân loại
của HCM, em thấy vẻ đẹp trong phong cách của Bác là gì?
( Hết tiết 1)
Tiết 2
* Bước 2: Tìm hiểu vẻ đẹp thanh cao mà bình dị ở Bác.
Mục tiêu:
- Vẻ đẹp thanh cao và bình dị của Bác trong lối sống.
- Lồng ghép học tập tấm gương của Bác
- GV cho HS đọc phần văn bản còn lại, sau đó đặt câu hỏi:
+ Lối sống bình dị , rất VN, rất phương Đông của bác được
biểu hiện như thế nào ?
- Dựa và văn bản, HS có thể trả lời câu hỏi này
- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và ghi bảng
- GV hỏi tiếp: Vì sao có thể nói bác sống giản dị nhưng thanh
cao.
- HS thảo luận nhóm câu hỏi này ?
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh và tiếp tục ghi bảng phần
thanh cao trong lối sống của Bác Sau đó GV tiếp tục hỏi :
Qua tìm hiểu lối sống của Bác, em có nhận xét gì về vẻ đẹp
phong cách của Bác ?
*Bước 3: Tìm hiểu yếu tố nghệ thuật của văn bản.
Mục tiêu:
- Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
- Vận dụng vào viết văn nghị luận
- GV hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách của Bác,
tác giả đã vận dụng những biện pháp nghệ thuật gì ? (GV gợi
ý thêm)
I Tìm hiểu chung:
Lưu ý các chú thích 1, 3, 8, 9, 10, 11
II Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1, Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ
Chí Minh:
- Bác có một vốn tri thức văn hoá sâu rộng
- Để có vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn
ngữ (Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên thâm
- Điều quan trọng là Bác đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài
=> Vẻ đẹp trong phong cách cuả Bác là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại
2 Lối sống của Bác:
- Giản dị : + Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
+ Trang phục giản dị , tư trang ít ỏi
+ Ăng uống đạm bạc
- Thanh cao : + Không phải là lối sống khắc khổ
+ Không phải là cách tự thần thánh hoá + Đây là cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ Là lối sống gợi lên sự gần gũi của Bác với các bậc hiền triết ngày xưa
=> Vẻ đẹp trong phong cách cuả Bác còn là
sự kết hợp giữa thanh cao và giản dị
3 Giá trị nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm,lập luận
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện
Trang 3+ Em nhận xét gì về phương thức biểu đạt của văn bản ?
+ Để làm nổi bật phong cách của Bác, tác giả đã sử dụng dẫn
chứng như thế nào ?
+ Trong toàn văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì để
làm nổi bật phong cách của Bác ?
@ HĐ4 : Tổng kết
GV: Qua việc tìm hiểu phong cách của Bác, em học tập được
điều gì?
HS: Trả lời
GV: Văn bản có ý nghĩa gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý, cho HS đọc lại ghi nhớ
pháp nghệ thuật đối lập
III Tổng kết :
Ý nghĩa văn bản: Bằng lập luận chặt chẽ,
chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
* Ghi nhớ: (SGK)
3 Hoạt động luyện tập: (10 phút)
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói
- Luyện tập xây dụng văn bản nghị luận
- GV cho HS nêu những cảm nhận của mình về những nét đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu văn bản, em có suy nghĩ gì về Bác?
- Hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
III Luyện tập:
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu:
- Học tập và làm theo đạo đức, phong cách của Bác,
- Luyện tập xây dụng văn bản nghị luận.
GV: Viết đoạn văn ngắn kể lại những việc làm của em mà em
cho rằng học tập theo đạo đức, phong cách của Bác
HS: Luyện viết
- Đọc trước lớp
5 Hoạt động mở rộng (3 phút)
Mục tiêu:
- Dặn dò
GV: Viết đoạn văn ngắn kể lại những việc làm của em mà em
cho rằng học tập theo đạo đức, phong cách của Bác
HS: Luyện viết
- Đọc trước lớp
Hướng dẫn tự học:
- Đọc lại văn bản, sưu tầm thêm một số câu chuyện, đoạn thơ
nói về phong cách Hồ Chí Minh - Chuẩn bị bài “ Phương
châm hội thoại”
- Đọc và soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “ Ôn lại
kiến thức về luận điểm, luận cứ khi tìm hiểu văn bản này
Trang 4Tuần 1
S: 4.9.19 G: 6.9 19
I Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức – kĩ năng:
a) Kiến thức:
Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
b) Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
c) Thái độ: Có ý thức sử dụng PCHT trong giao tiếp.
2 Mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất:
21: Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tri giác ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
22 Phẩm chất:
- Vận dụng thành thạo ngôn ngữ vào tình huống giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị kể bài ( kể lại được 2 truyện cười “ Lợn cưới áo mới” và “ Quả bí khổng lồ”
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế để tìm hiểu bài học
- Bước đầu biết vận dụng ngôn ngữ vào tình huống giao tiếp
GV: Cho tình huống: Bất ngờ gặp lại thầy (cô) giáo cũ của mình tại
một quán ăn
HS: sắm vai, diễn lại cảnh trò chuyện đó
Các HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét
- Em cho biết ngôn ngữ các bạn sử dụng trong cuộc thoại có phù hợp
không? Chỗ nào chưa hợp lý?
- Liên hệ đến các PCHT và vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (20 phút)
Mục tiêu:
- Nắm và vận dụng được phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Có ý thức sử dụng tốt 2 PCHT vào tình huống giao tiếp.
* Hoạt động 1: Cho HS tìm hiểu phương châm về lượng
Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung phương châm về lượng
- Nhận diện các tình huống hội thoại vi phạm phương châm về
lượng
- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 8 SGK
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại ( GV nghi sẵn trên bản
phụ)
- GV: nêu câu hỏi
H Khi An hỏi; “ học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu
trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết không ?
+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết
H: Câu trả lời như thế nào?
Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể như bể bơi thành
phố, sông, hồ, biển
I Phương châm về lượng .
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nội dung: Không nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 5GV ( nói thêm) + Nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một hiện
tượng không bình thường trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp
bao giờ cũng cần chuyển tải một nội dung nào đó
H Qua cuộc đối thoại giữa An và Ba , em có thể rút ra bài học gì về
giao tiếp ?
+ Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp,
không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
GV chốt lại, cho học sinh tìm hiểu bài tập 2
+ Hướng dẫn HS kể lại truyện: “Lợn cưới, áo mới‘’ (nên cho HS kĩ
năng sử dụng ngôn ngữ nói , khuyến khích HS có cách kể tốt )
H: Vì sao truyện này lại gây cười? Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có
“áo mới” phải hỏi và trả lời thế nào để người nghe đủ biết được điều
cần hỏi và cần trả lời?
+ Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói , lẽ
ra chỉ cần hỏi: “Bác có thấy con lợn nào chạy vào đây không?” và chỉ
cần trả lời “nảy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy vào đây cả.”
H Như vậy đọc truyện cười này em rút ra bài học cần phải tuân thủ
yêu cầu gì khi giao tiếp ?
+ Trong giao tiếp: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói, cần
nói có nội dung, không thừa, không thiếu
GV chốt lại: - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ ( SGK tr 9)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về chất
Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung phương châm về chất
- Nhận diện các tình huống hội thoại vi phạm phương châm về
chất
- GV hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”
H Truyện cười phê phán điều gì ?
+ Truyện cười phê phán tính nói khoác
H Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?
+ Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là
đúng sự thật
GV ( hỏi thêm):
H Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em
có thông báo điều đó “ tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại” với các bạn
cùng lớp không ?
- Không
H Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời
với thầy, cô là bạn nghỉ học do bị ốm không ?
+ Không
GV: Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không có bằng
chứng xác thực
- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ ‘’( sgk tr 10 )
* Ghi nhớ (SGK)
II Phương châm về chất :
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nội dung:
- Tránh nói những điều mình không tin là đúng
- Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng
* Ghi nhớ (SGK)
3 Hoạt động luyện tập: (10 phút)
Mục tiêu:
- Nhận biết việc sử dụng các PCHT trong tình huống giao tiếp
- Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Cho hS đọc bài tập 1: Yêu cầu HS chỉ ra những điều bị coi
là thừa trong 2 câu trích Nói thừa tức là không tuân thủ
phương châm về lượng
- HS làm bài tập 2 ( GV treo bản phụ bài tập 2)
Yêu cầu HS chỉ ra tên phương châm hội thọại là phương
châm về chất
- HS thảo luận nhóm- đại diện trình bày điền tù ngữ thích
hợp vào chỗ trống
- Tiếp tục làm các bài tập còn lại 3,4,5
III Luyện tập:
1 Phân tích lỗi câu.
a “Nuôi ở nhà” là thông tin thừa
b Chim luôn có 2 cánh, én cũng là chim
“Hai cánh” là thông tin thừa
2 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống:
a nói có sách, mách có chứng
b nói
c nói mò
d nói nhăng, nói cuội
e nói trạng
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Trang 6Mục tiêu:
- Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
- Vận dụng tốt các PCHT vào giao tiếp
GV: Cho HS từng cặp theo bàn, tự đặt ra tình huống và thực
hiện giao tiếp
HS: Thực hiện trước lớp
5 Hoạt động mở rộng (5 phút)
Mục tiêu:
- Nhận ra các trường hợp vi phạm PCHT về chất, PCHT về lượng
- Rút ra bài học trong giao tiếp.
GV: Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các tình huống giao tiếp vi
phạm các PCHT
HS về nhà:
- Về nhà học bài và nắm kĩ nội dung phương châm về lượng,
phương châm về chất, làm bài tập 5 ở nhà
- Chuẩn bị bài mới “Các phương châm hội thoại” ( tt) PC
quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự và phần luyện tập tr 23, 24
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thiết minh”
Trang 7Tuần 1
Tiết 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
S: 8.9.19 G: 11.9.19
I Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức – kĩ năng:
a) Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
b) Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
c) Thái độ: Sử dụng tốt các BPNT trongVBTM
2 Mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất:
21: Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
22 Phẩm chất:
- Vận dụng thành thạo các BPNT vào VBTM
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV : Chuẩn bị tốt giáo án, một số kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh và phương pháp thuyết minh đã học ở lớp 8
- Học sinh : Nắm kĩ lại văn bản thuyết minh, đọc và soạn bài mới
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động (2 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế để tìm hiểu bài học
Trong chương trình ngữ văn lớp 8 các em đã được học văn bản thuyết
minh Lên lớp 9 các em tiếp tục học kiểu văn bản này với yêu cầu
cao hơn đó là: “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.”
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (25 phút)
Mục tiêu:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
* Hoạt động 1: GV cho HS ôn lại kiến thức về kiểu văn bản
thuyết minh và các phương pháp thuyết minh
Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về văn thuyết minh
- HS biết nhận diện một VB thuyết minh
+ GV nêu câu hỏi:
H Văn bản thuyết minh là gì?
+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên XH bằng phương thức trình bày, giới
thiệu giải thích
H Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh là gì?
+ Tri thức, khách quan, phổ thông
H Các phương pháp thuyết minh là gì ?
+ Các phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, nêu số
liệu , so sánh
( HS trả lời, HS khác bổ sung )
GV : Treo bảng phụ phần ôn tập kiểu văn bản thuyết minh và các
phương pháp để HS chốt lại kiến thức
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Trang 8* Hoạt động 2: Đọc và nhận xét kiểu văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
Mục tiêu:
- Nhận diện một số các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
VB thuyết minh
- Gọi 2 HS đọc văn bản “ Hạ long - Đá và nước” (sgk tr 12) - Gọi
HS khác nhận xét
- GV nêu câu hỏi :
H Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào ?
+ Hạ Long - Đá và nước
H Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không
?
+ Có tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan hữu ích
cho con người
H Văn bản đã vận dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?
+ Trình bày ,giới thiệu , giải thích
H Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn vận dụng biện pháp nghệ
thuật nào ?
+ Liên tưởng , tưởng tượng , phép nhân hoá
H Vấn đề “ Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận” được tác giả thuyết minh
bằng cách nào ?
H Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì ?
+ Gạch dưới câu văn : “ Chính nước có tâm hồn”
H Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng tượng liên tưởng như thế
nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?
a Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách,
tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
b Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách , tuỳ theo cả
hướng ánh sáng rọi vào các đảo đó, mà thiên nhiên tạo nên thế giới
sống động biến hoá đến lạ lùng
- GV hướng dẫn cho HS chú ý: Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc
độ di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả những biến đổi
của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống
động có hồn
H Tác giả để trình bày được sự kì lạ của Hạ Long chưa? Trình bày
được như thế là nhờ biện pháp gì ?
HS trả lời - GV cho HS đọc phần “ghi nhớ”
( sgk tr 13 )
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Ghi nhớ: ( SGK )
3 Hoạt động luyện tập: (10 phút)
Mục tiêu:
- HS nhận diện các BPNT trong VB thuyết minh.
- Vận dụng vào việc xây dựng VB thuyết minh có sử dụng BPNT
* Bài tập 1 :( sgk tr 14 )
- Cho Hs đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh” và trả lời câu
hỏi :
H Văn bản có tính chất thuyết minh không?
+ Là một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật chặc chẽ
H Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ?
+ Gới thiệu loài ruồi có hệ thống : về họ, giống, loài, tập tính sinh
sống, sinh đẻ thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, gây
hứng thú người đọc
H Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng ?
+ Định nghĩa; Thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới
+ Phân loại; Các loại ruồi
+ Số liẹu; Số vi khuẩn, số lượng sinh sản
+ Liệt kê; Mắt lưới, chân tiết ra chất dính
H Các biện pháp nghệ thuật nào sử dụng ?
- Nhân hoá
- Có tình tiết
H Nghệ thuật sử dụng ở đây có gây hứng thú và làm nổi bật nội
II Luỵên tập.
Bài tập 1
a VB “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh “ là VB thuyết minh.
- Các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, số liệu, phân loại, liệt kê
b Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hoá
- có tình tiết
c Yếu tố thuyết minh và yếu tố
Trang 9dung cần thuyết minh không ?
+ Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học
thêm tri thức
thuật được sử dụng để thuyết minh
+ Đoạn văn thuyết minh chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận
thức mê tín thuở nhỏ Tri thức khoa học đã đẩy lùi sợ ngộ nhận Biện
pháp nghệ thuật ở đây là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
chuyện
nghệ thuật kết hợp chặc chẽ làm cho người đọc hứng thú, đồng thời lại dễ tiếp thu tri thức
Bài tập 2 Nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu:
- Vận dụng thành thạo các BPNT vào VBTM
GV: Viết đoạn văn ngắn thuyết minh về cây bút bi (có vận
dụng BPNT)
HS: Thực hiện trước lớp
5 Hoạt động mở rộng (3 phút)
Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng tạo lập văn bản thuyết minh có vận dụng BPNT
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập về đoạn văn, tự phân
tích về biện pháp NT được sử dụng
HS:
- Chuẩn bị ở nhà theo đề bài đã cho (sgk tr 15)
+ Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài
Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùmg sau: cái quạt,
cái bút , cái kéo, cái nón
- Bài học giờ sau: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh “.
Trang 10Tuần 1
Tiết 5
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
S: 08.9.19 G: 11.9.19
I Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức – kĩ năng:
a) Kiến thức:
- Ôn lại văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Ôn lại vai trò một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
b) Kĩ năng:
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
c) Thái độ: Sử dụng tốt các BPNT trongVBTM
2 Mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất:
21: Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
22 Phẩm chất:
- Vận dụng thành thạo các BPNT vào VBTM
III Tiến trình dạy và học :
1 Hoạt động khởi động (2 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế để tìm hiểu bài học
- Ôn lại các BPNT trong VBTM
GV Muốn cho văn thuyết minh được sinh động, hấp dẫn ta
thường sử dụng một số biện pháp nghệ thuật nào ?
+ ẩn dụ, nhân hoá, kể chuyện, tự thuật
Vậy hôm nay các em sẽ vận dụng các biện pháp nghệ thuật
đó vào văn bản thuyết minh, nhớ là cần được sử dụng thích hợp để
gây hứng thú cho người đọc
2 Hoạt động luyện tập: (33 phút)
Mục tiêu:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
* Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Mục tiêu:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh để đôn đốc, nhắc nhở
các em trong học tập.
- Đánh giá việc vận dụng lý thuyết vào việc làm bài tập của học
sinh
- GV : Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
( Nhận xét, nhắc nhở)
* Hoạt động 2: Ôn tập về dàn ý bài văn thuyết minh
Mục tiêu:
- Cho HS nhớ lại kiến thức về dàn ý một bài văn thuyết minh để
vận dụng vào việc làm bài.
Em nào có thể nhắc lại bố cục của một bài văn thuyết minh mà
em đã học ở chương trình ngữ văn 8 ?
+ Bố cục bài văn thuyết minh : có 3 phần
- Mở bài: Gới thiệu đối tượng thuyết minh
- Thân bài : Trình bày cấu tạo, các đặc điểm lợi ích của đối
tượng
- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.
* Hoạt động 3: Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có sử dụng
I Chuẩn bị ở nhà :
Đề 1: Thuyết minh cái quạt
2 Tham khảo dàn ý sau.
a Mở bài.
- Định nghĩa Quạt là một dụng cụ như thế nào ?
b Thân bài: