Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.. Đọc diễn cảm - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài.. - Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn có bảng thống kê và hướng dẫn hs luyện đọc -GV nhận xét – khen
Trang 1TUẦN 2 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
Tiết 3 ND:25.8.2008
I MỤC TIÊU
-HS: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 16 SGK
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Oån định.
2.Bài cũ
- Gọi HS lên đọc bài và nêu lại nội dung
bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài – ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- GV đọc mẫu: Đọc bảng thống kê theo
hàng ngang
- Cho HS quan sát ảnh Văn miếu –Quốc
tử giám
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài (2 lượt)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
đọc chú giải
-Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một HS khá đọc toàn bài
c Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
- Cho HS đọc lướt bảng thống kêâ để tìm
xem:
+ Triều đại nào tổ chúc nhiều khoa thi
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- 2 HS đọc bài
- Lắng nghe -HS quan sát
-HS tiếp nối nhau đọc bài Đoạn 1: Từ đầu… như sau
Đoạn 2: Bảng thống kê
Đoạn 3: ngày nay… Lâu đời
- 2HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước
ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khao thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chúc được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
Trang 2nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn
hóa Việt Nam?
+ Đoạn cuối bài văn cho em biết điều
gì?
- Vậy nội dung bài nói lên điều gì? GV
ghi bảng nội dung bài
Gọi HS lặp lại
d Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài
- GV nhận xét về giọng đọc của HS
- Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn có
bảng thống kê và hướng dẫn hs luyện đọc
-GV nhận xét – khen bạn đọc hay
4 Củng cố – dặn dò
- Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hóa
Việt Nam?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài và đọc
trước bài Sắc màu em yêu
Nhận xét : HS đọc bài còn chậm
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất : 104 khoa
+ Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất :
1780 tiến sĩ
+ Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời
ở Việt Nam
- Bài văn nói lên VN có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nến văn hiến lâu đời của nước ta
- 3 HS tiếp nối nhau đọc ,cả lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 – 5 HS thi đọc , lớp theo dõi và chọn bạn đọc hay nhất
- Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời
Rút kinh nghiệm:
* Rèn HS đọc đoạn diễn cảm
Trần Thị Kiêm Dung
Trang 3TUẦN 2 SẮC MÀU EM YÊU
Tiết 4 ND: 27.8.2008
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu được nội dung bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ đối với những sắc màu, những con người và
sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương đất nước
- Học thuộc lòng một số khổ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình SGK trang 20
- Bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Oån định
2.Bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu – ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
_ Gọi HS đọc tiếp nối bài thơ (2 lượt) GV
chú ý sửa lỗi về cách đọc cho hs
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi:
+ Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của
bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
+ Vì sao bạn nhỏ lại nói rằng : Em yêu tất
cả – sắc màu Việt Nam ?
+ Em hãy nêu nội dung bài thơ
d Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em
thích
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài thơ
-Dựa và nội dung bài thơ hãy tìm giọng
đọc thích hợp và cần nhấn giọng những từ
ngữ nào?
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Lặp lại tựa bài
- 2 HS tiếp nối dọc bài thơ
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ yêu tất những sắc màu Việt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ tổ quốc, ; Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi …; Màu vàng: màu của lúa chín,của hoa cúc …; Màu trắng : Màu của trang giấy, …; Màu đen : Màu của hòn than óng ánh, …; Màu tím: màu của hoa cà, …; Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng + Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước
+ Vì mỗi sắc màu đều gắn với những cảnh vật, sự vật, con người gần gũi, thân quen với bạn nhỏ + Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con người Việt Nam
- 2 HS đọc tiếp nối trước lớp
- Nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc và sự vật có màu sắc ấy
Trang 4- Treo bảng phụ có viết sẵn 2 khổ thơ để
hướng dẫn đọc diễn cảm
Em yêu màu đỏ:
Như máu con tim.
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho em ngoan.
Em yêu / tất cả
Sắc màu Việt Nam.
+ GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ để làm mẫu
- Yêu cầu HS vừa đọc diễn cảm vừa tự
học thuộc lòng
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung bài
- Về nhà tiếp tục học thuộc những khổ thơ
còn lại Đọc trước vở kịch Lòng dân để
tiết sau chúng ta học
Nhận xét :
HS đọc diễn cảm chưa hay lắm
Theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- 2 HS thi đọc diễn cảm hai khổ thơ; 3 HS thi đọc cả bài thơ
- Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con người Việt Nam
* Rút kinh nghiệm :
Gọi thêm HS đọc thuộc lòng tại lớp
TUẦN 3 LÒNG DÂN
Tiết 5 ND: 1.9.2008
I MỤC TIÊU
* Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt được tên nhân vật và lời nhân vật
Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch
Trang 5* Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch.
* Hiểu nội dung : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh SGK trang 25
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
4ph
28ph
1.Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc
màu em yêu và nêu nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật,
cảnh trí, thời gian
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như sau:
+ Giọng cai, lính : hống hách, xấc xược
+ Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn
đầu: tự nhiên Ơû đoạn sau : dì Năm nỉ
non, vả vờ than vãn, nghẹn ngào nói lời
trói trăn khi bị dọa bắn chết
+ An : Giọng một đứa trẻ đang khóc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Bài có thể chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc từng đoạn của vở lịch GV
chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho
HS
- Giải thích những từ ngữ : lâu mau : lâu
chưa; lịnh : lệnh; tui : tôi.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
b) Tìm hiểu bài.
- Cho HS làm việc theo nhóm, thảo
luận các câu hỏi :
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm?
+ Dì năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
- 2 HS đọc.
- 1 HS đọc
HS đọc chú giải SGK trang 26
- 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … Thằng nầy là con
+ Đoạn 2 : Chồng chị à ? Rục rịch tao bắn + Đoạn 3 : Trời ơi ….đùm bọc lấy nhau
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 1 HS đọc lời giới thiệu, 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn kịch (2 lượt)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc (2 vòng)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- HS thảo luận theo nhóm
+ Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô nhà dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú chiếc áo khác để thay, rồi ngồi xuống chõng ăn cơm, vờ làm chồng
Trang 6+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích nhất ? Vì sao?
+ Nêu nội dung chính của đoạn kịch
GV ghi bảng
GV Kết luận : Vở kịch lòng dân nói lên
tấm lòng của người dân Nam Bộ đối
với cách mạng Nhân vật dì Năm đại
diện cho bà con Nam Bộ : rất dũng
cảm, mưu trí đối phó với giặc, bảo vệ
cán bộ cách mạng
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm
- Tổ chưc cho HS thi đọc và bình chọn
nhóm đọc hay nhất, bạn đọc hay nhất
- Nhận xét HS đọc bài
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Về nhà đọc lại bài và đọc trước phần
hai của vở kịch lòng dân
Nhận xét :
Học sinh phân vai đọc thể hiện lời
nhân vật chưa đạt lắm
dì để bọn địch không nhận ra
+ HS trả lời
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí cứu cán bộ
* Rút kinh nghiệm :
Rèn HS đọc thể hiện theo lời từng nhân vật trong bài
Trần Thị Kiêm Dung
TUẦN 3 LÒNG DÂN (Tiếp theo)
Tiết 6 ND: 3.9.2008
I MỤC TIÊU
* Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt được tên nhân vật và lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch
* Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch
Trang 7* Hiểu nội dung : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK trang 30
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
4ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở
kịch Lòng dân
- Gọi HS nêu nội dung phần 1 của vở kịch
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa
Hôm nay ta cùng học tiếp phần hai vở kịch
Lòng dân
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn kịch.GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như sau:
+ Giọng cai, lính : Khi dịu giọng để mua
chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để dọa dẫm
+ Giọng dì Năm và chú cán bộ: Tự nhiên,
bình tĩnh
+ An :Giọng vô tư, hồn nhiên.
- Gọi HS đọc phần chú giải
b) Tìm hiểu bài.
- Cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận
các câu hỏi :
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dì năm ứng
xử rất thông minh ?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân?
+ Nêu nội dung chính của đoạn kịch GV
ghi bảng
- HS đọc theo vai
- 1 HS nêu nội dung
- 2 HS đọc
+ Đoạn 1 : Từ đầu …cai cản lại
+ Đoạn 2 : Cai: Để chị này …chưa thấy + Đoạn 3 : Phần còn lại
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 vòng)
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Khi bọn giặc hỏi An: Oâng đó có phải tía mầy không ? An trả lời : Không phải tía làm bọn chúng mừng hụt, tưởng An sợ khai thật Không ngờ An thông minh, làm chúng tẽn tò : cháu … kêu bằng ba, chứ hổng phải tía + Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để ở chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra thì lại nói rõ tên tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo
+ Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam bộ đối với cách mạng + Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé An mưu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ
Trang 8GV nhận xét
Kết luận : Vở kịch lòng dân nói lên tấm
lòng của người dân Nam Bộ đối với cách
mạng Người dân tin yêu cách mạng.Lòng
dân là chỗ dựa vững chắc của cách
mạng.chính vì vậy mà vở kịch được đặt
tên là Lòng dân
c) Đọc diễn cảm.
- Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn
đọc diễn cảm (từ đầu … giấy tờ đâu đưa coi
!)
- GV đọc mẫu đoạn kịch
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- Tổ chức cho HS đóng kịch trong nhóm
Tổ chức cho HS thi đóng kịch trước lớp
-GV yêu cầu HS bình chọn nhóm đóng kịch
hay nhất, bạn đóng vai đạt nhất
- Nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò
- Em thích nhất chi tiết nào trong đoạn
kịch ? Vì sao ?
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
Những con sếu bằng giấy
Nhận xét :
HS đọc bài khá tốt
- Lắng nghe
- 5 HS đọc theo vai ( vai dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai )
- 6 HS tạo thành 1 nhóm đóng kịch
- 3 tốp thi đóng kịch, các HS khác xem, nhận xét và bình chọn
- 2 HS trả lời
* Rút kinh nghiệm :
Phần củng cố: Cho HS diễn kịch trước lớp
Trần Thị Kiêm Dung
TUẦN 4 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
Tiết 7 ND: 8 9 2008
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài :
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài : Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô-Xa-xa-ki
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn
2 Hiểu nội dung : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình
của trẻ em trên toàn thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK trang 36.
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
4ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Yêu cầu HS đọc bài và nêu nội dung
bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối toàn bài
- GV ghi bảng những từ ngữ cần luyện
đọc :Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,
Xa-da-cô-Xa-xa-ki
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Cho HS đọc đồng thanh các từ khó
- Yêu cầu HS đọc toàn bài : GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn,to
vừa đủ nghe
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : Thành
công, quyết định, mau chống, nửa triệu
người, may mắn, phóng xạ, lâm bệnh
nặng, nhẩm đếm, ngây thơ, mãi mãi hòa
bình
b) Tìm hiểu bài.
- Cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận
các câu hỏi :
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào ?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏû tình
đoàn kết với Xa- da- cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hòa bình?
- 2 nhóm HS đọc theo vai (nhóm 1 đọc phần
1, nhóm 2 đọc phần 2)
- 1 HS nêu nội dung
- 4 HS đọc
+ HS 1 : Ngày 16- 7 – 1945 … xuống nhật Bản
+ HS 2 : Hai quả bom … phóng xạ nguyên tử
+ HS 3 : Khi Hi-rô- si-ma … gấp được 644 con
+ HS 4 : Xúc động … mãi mãi hòa bình
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nhìn bảng đọc
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn (2 vòng)
- 2 HS ngồi bàn luyện đọc từng đoạn theo cặp (đọc 2 vòng)
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
+ Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh
+ Các bạn nhỏ trên thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô + Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây đài tưởng nhớ những nạn nhân đã
bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của
Trang 10+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa- da- cô?
+ Nội dung chính của bài là gì ? GV ghi
bảng
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn
đọc diễn cảm (khi Hi-rôsi- ma … 644 con )
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Bài
ca về trái đất
Nhận xét :
Lớp đọc bài khá trôi chảy
các bạn : Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình.
+ Chúng tôi rất căm ghét chiến tranh + Bạn hãy yên nghỉ Mọi người trên thế giới luôn đấu tranh loại bỏ vũ khí hạt nhân… + Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc, lớp theo dõi và nêu giọng đọc của từng đoạn:
+ Đoạn 1 : đọc to, rõ ràng
+ Đoạn 2 : đọc với giọng trầm buồn
+ Đoạn 3 : đọc với giọng thương cảm, chậm rãi, xúc động
+ Đoạn 4 : đọc với giọng trầm, chậm rãi + Luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 2 HS nêu
* Rút kinh nghiệm :
Rèn HS đọc diễn cảm nhiều hơn
Trần Thị Kiêm Dung
TUẦN 4 BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
Tiết 8 Ngày dạy: 10.9.2007
I.MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK trang 41
- Bảng phụ ghi những câu thơ hướng dẫn đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
4ph 1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài