CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂMChủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠI.Lý thuyếtTóm tắt lý thuyết1.Chuyển động cơChuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.2. Chất điểmMột vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).3. Quỹ đạoQuỹ đạo của chuyển động là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định.4.Cách xác định vị trí của vật trong không gianĐể xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục toạ độ gắn với vật làm mốc để xác định các toạ độ của vật. Trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ chọn vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.5. Cách xác định thời gian trong chuyển độngĐể xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian) và dùng một đồng hồ.6. Hệ quy chiếuHệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.II.Bài tậpMức độ nhận biết và hiểu1. Trong giờ học ở lớp, các học sinh ngồi yên lặng nghe giảng bài. Hãy nêu ví dụ về vật làm mốc theo đó:
Trang 15 Cách xác định thời gian trong chuyển động
Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốcthời gian (hay gốc thời gian) và dùng một đồng hồ
1 Trong giờ học ở lớp, các học sinh ngồi yên lặng nghe giảng bài.
Hãy nêu ví dụ về vật làm mốc theo đó:
a) Các học sinh không chuyển động Giải thích
b) Các học sinh chuyển động Giải thích
2 Để xác định vị trí của tâm bão ngoài biển khơi người ta dùng
Trang 2những tọa độ nào?
3 Để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên bầu trời
người ta dùng những tọa độ nào?
4 Một viên đạn được bắn ra từ một khẩu súng trường, nó chuyển
động theo hai giai đoạn: Chuyển động trong nòng súng và sau đóbay tới mục tiêu ở xa Hỏi giai đoạn nào viên đạn được coi là chấtđiểm? Giai đoạn nào viên đạn không được coi là chất điểm?
Mức độ vận dụng
5 Một ô tô chở khách xuất phát từ Hà Nội chạy trên quốc lộ 5 đi
Hải Phòng Trong trường hợp này nên chọn vật mốc và các trục tọa
độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể xác định vị trí của ô tô ởthời điểm định trước?
6 Bán kính của Trái Đất là RTĐ=6400km, bán kính quỹ đạo của
a) Xét Trái Đất tự quay quanh trục của nó, khi đó có thể coi TráiĐất là chất điểm không? Vì sao?
b) Có thể coi Trái Đất là chất điểm trong chuyển động trên quỹ đạoquanh Mặt Trời được không? Vì sao?
7 Nêu cách xác định vị trí của:
a) Một ô tô trên đường quốc lộ
b) Một vật trên một mặt phẳng
8 Một ô tô khởi hành từ A lúc 8h Nó đến B sau 1 giờ chuyển động
và sau 2 giờ nữa nó đến C Xác định những thời điểm mà xe ở A,
B, C trong những điều kiện sau:
a) Chọn gốc thời gian lúc 0h
b) Chọn gốc thời gian lúc 8h
Mức độ vận dụng cao
Trang 319 Hai người cùng ngồi trên một xe ô tô sử dụng hai loại đồng hồ
khác nhau Khi xe bắt đầu khởi hành, người thứ nhất nhìn đồng hồđeo tay thấy số chỉ của đồng hồ là 7 giờ, người thứ hai bấm đồng
hồ bấm giây để đồng hồ chỉ 0h Hỏi:
a) Trong khi xe đang chuyển động, số chỉ của mỗi đồng hồ cho biếtđiều gì?
b) Khoảng thời gian chuyển động của xe đối với hai đồng hồ trên
có giống nhau không? Từ đó có thể rút ra kết luận gì?
10 Lúc 8 giờ một học sinh bắt đầu thi chạy 100m Để đo thời gian
chạy của học sinh này, người ta dùng 2 loại đồng hồ khác nhau làđồng hồ bấm giây và đồng hồ đeo tay thông thường Nếu coi cả haiđồng hồ đều chính xác thì đại lượng nào sau đây là giống nhau vớichỉ số của cả 2 đồng hồ? Tại sao?
a) Thời điểm học sinh bắt đầu chạy
b) Thời điểm học sinh đến vạch đích
11 Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau ít nhất bao
lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?
Chủ đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I Tổng hợp công thức
Tóm tắt công thức
1 Tốc độ trung bình
Trang 4x0
v tb = s/t
Trong đó: s: quãng đường vật đi được (m); (km)
t: thời gian vật đi được (s); (h)
vtb: tốc độ trung bình (m/s); (km/h)
*Ý nghĩa: Tốc độ trung bình cho biết mức độ, nhanh chậm của
chuyển động
- Nếu vật chuyển động trên nhiều chặng đường với vận tốc và
thời gian tương ứng thì ta có công thức:
Trong đó: x: toạ độ của vật lúc sau (m); (km)
x0: toạ độ của vật lúc đầu cách gốc toạ độ (m); (km)
v: vận tốc (m/s); (km/h)
t: thời gian chuyển động (s); (h)
4 Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một
đường thẳng, biểu diễn sự phụ thuộc của toạ độ của vật chuyển
động vào thời gian
Trang 5xo
v < 0 x
v < 0
v
t O
v > 0 O
v
t
Đồ thị toạ độ theo thời gian
Đồ thị vận tốc theo thời gian
- Nếu hai vật chuyển động trên cùng 1 hệ toạ độ
+ Khi hai vật gặp nhau thì x1 = x2
+ Khi hai vật cách nhau 1 khoảng thì
II Bài tập
Dạng 1: Tính tốc độ trung bình
Mức độ biết và hiểu
1 Một vật chuyển động thẳng đều trên một quãng đường dài 40m.
Nửa đoạn đường đầu vật đi hết thời gian 5s, nửa đoạn đường sauvật đi hết thời gian 2s Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường
2 Một vật chuyển động thẳng đều trên một quãng đường dài 60m.
1/3 đoạn đường đầu vật đi hết thời gian 8s, 2/3 đoạn đường sau vật
đi hết thời gian 4s Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường
Trang 63 Một xe chạy trong 5h; 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình
60km/h, 3h sau chạy với tốc độ trung bình 40km/h Tính tốc độtrung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động
4 Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình
12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20km/h Tínhtốc độ trung bình trên cả đoạn đường
5 Một ô tô đi trên con đường bằng phẳng với v = 60km/h trong 5
phút, sau đó lên dốc 3 phút với v = 40km/h Xem ô tô chuyển độngthẳng đều Tính quãng đường ô tô đã đi trong cả giai đoạn
6 Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng Lúc đầu
người đó chạy với tốc độ trung bình 5 m/s trong thời gian 4 phút.Sau đó người đó giảm tốc độ xuống còn 4 m/s trong thời gian 3phút
a) Hỏi người đó chạy được quãng đường bằng bao nhiêu?
b) Tính tốc độ trung bình của người đó trong toàn bộ thời gianchạy.
Mức độ vận dụng
7 Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1
chuyển động trên 4km trong 10 phút Tính tốc độ trung bình trên cảđoạn AB
8 Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình
12km/h, nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20km/h Tínhtốc độ trung bình trên cả đoạn đường
9 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường
AB, vật đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình 20m/s,
Trang 7nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình 5m/s Tính tốc độ trungbình trên cả đoạn đường.
10 Một người đua xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với 25km/h.
Tính tốc độ của người đó đi trên đoạn đường còn lại Biết rằng
vtb = 20km/h
11 Một xe chuyển động thẳng với tốc độ trung bình 18km/h trên
1/4 đoạn đường đầu và tốc độ trung bình 54km/h trên 3/4 đoạnđường còn lại Tính tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường
12 Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung
bình 10km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường
13 Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3
đoạn đường đầu đi với v = 12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo với
v = 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối đi với v = 6km/h Tính tốc độtrung bình trên cả đoạn đường
14 Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5h sáng
15 Một ô tô đi từ A đến B Đầu chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với
v = 50km/h Giữa chặng ô tô đi 1/2 thời gian với v = 40km/h Cuốichặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v = 20km/h Tính tốc độ trungbình của ô tô?
Trang 816 Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 45km Trong nửa
thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2 = 2/3v1.Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút người đó đến B
17 Một ô tô đi trên quãng đường AB với v = 54km/h Nếu tăng vận
tốc thêm 6km/h thì ô tô đến B sớm hơn dự định 30 phút Tínhquãng đường AB và thời gian dự tính để đi hết quãng đường đó
18 Một ô tô đi trên quãng đường AB với v = 54km/h Nếu giảm
vận tốc đi 9km/h thì ô tô đến B trễ hơn dự định 45 phút Tínhquãng đường AB và thời gian dự tính để đi hết quãng đường đó
19 Hai xe cùng chuyển động đều trên đường thẳng Nếu chúng đi
ngược chiều thì cứ 30 phút khoảng cách của chúng giảm 40km.Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 20 phút khoảng cách giữachúng giảm 8km Tính vận tốc mỗi xe
Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều
Phương pháp giải
- Chọn hệ qui chiếu (Chọn gốc toạ độ, mốc thời gian, chiều dương)
- Xác định x0, v, t0 để thay vào phương trình chuyển động:
a) Xác định toạ độ ban đầu của vật, vận tốc, chiều chuyển động.b) Xác định toạ độ chất điểm tại t = 10s
Trang 92 Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục toạ độ Ox
có phương trình chuyển động x = - 30 + 6t (x tính bằng m, t tínhbằng s)
a) Xác định toạ độ ban đầu của vật, vận tốc, chiều chuyển động.b) Xác định toạ độ chất điểm tại t = 10s
3 Cho 4 vật chuyển động trên trục Ox theo các phương trình sau
c) Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau 50s kể từ lúc xuất phát
4 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình:
5 Một vật chuyển động thẳng đều có phương trình x = 4t – 10 (x
tính bằng km, t tính bằng giờ) Tính quãng đường vật đi được sau2h chuyển động
Mức độ vận dụng
6 Một vật chuyển động từ A đến B trên một đường thẳng với vận
tốc 8m/s Biết AB = 48m Chọn gốc tọa độ O tại A, trục Ox trùngvới AB, gốc thời gian là lúc xuất phát Viết phương trình chuyểnđộng của vật
Trang 107 Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 30km/h qua vị trí A
nào đó Tính:
a) Quãng đường vật đi được sau 30 phút, sau 1h, sau 2h
b) Lập phương trình chuyển động của vật
8 Một vật chuyển động thẳng đều qua một vị trí A nào đó Sau
2,5h vật đi được 62,5km Tính:
a) Vận tốc của vật
b) Lập phương trình chuyển động của vật
9 Lúc 5giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B dài 60km với tốc
độ không đổi 15km/h
a Lập phương trình chuyển động của xe đạp
b Lúc 8giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào?
c Hỏi lúc mấy giờ thì người đi xe đạp đến B
d Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian
10 Một vật chuyển động từ A đến B trên một đường thẳng với
vận tốc 5m/s Biết AB = 20m Chọn trục Ox trùng với AB, gốcthời gian là lúc xuất phát Viết phương trình chuyển động của vậtkhi:
a) Chọn gốc tọa độ tại A
b) Chọn gốc tọa độ tại B
c) Chọn gốc tọa độ tại trung điểm của AB
11 Chọn mốc thời gian lúc xuất phát Lập phương trình chuyển
động thẳng đều của vật, biết:
a) Vị trí xuất phát nằm ở phần dương của trục Ox, cách gốc tọa độ30m và chuyển động theo chiều dương với tốc độ 4m/s
b) Vật chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ với tốc độ40m/s và xuất phát cách gốc tọa độ 50m
Trang 11x x0
c) Vật xuất phát ở vị trí nằm phần âm của trục Ox cách gốc tọa độ
100m, chuyển động với vận tốc 12m/s
d) Vật chuyển động với vận tốc không đổi bằng 15m/s và xuất phát
tại gốc tọa độ, đi theo chiều dương trục tọa độ
12 Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ A đến B
với v = 40km/h Xe thứ 2 từ B đi cùng chiều với v = 30km/h Biết
AB cách nhau 20km Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
với cùng hệ quy chiếu
13 Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau
20km trên một đường thẳng đi qua B, chuyển động cùng chiều theo
hướng từ A đến B Vận tốc của ô tô xuất phát từ A là 60km/h, vận
tốc của ô tô xuất phát từ B là 40km/h Viết phương trình chuyển
động Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của 2 xe trên cùng hệ trục
Dạng 3: Bài toán 2 xe gặp nhau hoặc hai xe đuổi kịp nhau – Vẽ
đồ thị.
Phương pháp giải
- Lập phương trình chuyển động của 2 xe trên cùng 1 hệ qui chiếu
- Khi hai xe gặp nhau: x1= x2
Mức độ vận dụng
1 Cùng một lúc tại hai bến xe A và B cách nhau 40km có hai ô tô
cùng khởi hành chạy trên cùng đường thẳng AB theo chiều từ A
đến B Vận tốc của ô tô từ A là 50km/h, của ô tô từ B là 30km/h
Chọn gốc toạ độ O tại A, trục toạ độ Ox hướng từ A đến B, gốc thời
gian là lúc khởi hành
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe
b) Xác định thời điểm và toạ độ hai xe gặp nhau
11
Trang 122 Cho một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc
45km/h Cho AB = 60km Một xe đạp chuyển động thẳng đềunhưng ngược chiều từ B đến A với vận tốc 15km/h
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe
b) Tìm thời gian hai xe gặp nhau
c) Tìm vị trí hai xe gặp nhau
3 Hai ô tô xuất phát cùng lúc tại hai địa điểm A và B cách nhau
20km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B với các vậntốc lần lượt là vA = 20km/h và vB = 50km/h
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ quychiếu (HS tự chọn hệ quy chiếu)
b) Tìm vị trí hai xe gặp nhau
4 Lúc 7h, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36km/h
đuổi theo người ở B đang chuyển động với v = 5m/s Biết AB =18km Viết phương trình chuyển động của hai người Người ở Ađuổi kịp người ở B ở đâu vào lúc mấy giờ?
5 Lúc 8h sáng, một ô tô khởi hành từ A đến B với vkđ = 40km/h Ởthời điểm đó một xe đạp khởi hành từ B đến A với vận tốc 5m/s.Biết AB = 95km
a) Tìm thời điểm hai xe gặp nhau
b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
6 Lúc 5h hai xe ô tô xuất phát đồng thời từ 2 địa điểm A và B cách
nhau 240km và chuyển động ngược chiều nhau Hai xe gặp nhaulúc 7h Biết vận tốc xe xuất phát từ A là 15m/s Chọn trục Ox trùngvới AB, gốc toạ độ tại A
a) Tính vận tốc của xe B
b) Lập phương trình chuyển động của 2 xe
c) Xác định toạ độ lúc 2 xe gặp nhau
Trang 137 Hai ô tô xuất phát cùng một nơi, chuyển động đều cùng chiềutrên 1 đường thẳng Ô tô tải có tốc độ 36km/h, còn ô tô con có tốc
độ 54km/h nhưng khởi hành sau ô tô tải 1 giờ
a Tính khoảng cách từ lúc khởi hành đến lúc hai ô tô gặp nhau
b Tìm vị trí của 2 xe và khoảng cách của chúng sau khi xe ô tô tảikhởi hành 4 giờ
c Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của 2 xe
8 Lúc 7 giờ sáng, xe 1 khởi hành từ A đến B với tốc độ không đổi40km/h Cùng lúc đó xe 2 khởi hành từ B đến A với tốc độ khôngđổi 60km/h Biết AB = 150km
a Viết phương trình chuyển động của 2 xe
b Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, ở đâu? Khi gặp nhau thì 2 xe đã điđược quãng đường bao nhiêu?
c Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của 2 xe trên cùng hệ trục
9 Lúc 6 giờ xe thứ nhất xuất phát đi từ Hà Nội tới Hải Phòng với
vận tốc 52km/h Cùng lúc đó xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nộivới vận tốc 48km/h Biết hai nơi cách nhau 100km, coi như quãngđường chuyển động là đường thẳng
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ quychiếu Chọn gốc tọa độ O trùng với Hà Nội, gốc thời gian lúc 6 giờ,chiều dương là chiều từ Hà Nội đến Hải Phòng
b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau Nơi gặp nhau cách Hà Nộibao nhiêu km?
10 Lúc 6h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động
với vận tốc không đổi 36km/h đi về B Cùng lúc đó một người đi
= 108km Hai người gặp nhau lúc 8h Tìm vận tốc của xe đạp
Mức độ vận dụng cao
Trang 1411 Lúc 8 giờ một người đi xe máy từ Hà Nội đến Hải Phòng với
vận tốc 30km/h Sau khi đi được 30 phút người đó dừng lại nghỉ 15phút rồi đi tiếp với vận tốc như ban đầu Lúc 8 giờ 30 phút một ôtôkhác cũng xuất phát từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc 45km/h.Xem như quãng đường chuyển động là đường thẳng
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng hệ tọa độ.Chọn gốc tọa độ là nơi xuất phát, gốc thời gian lúc 8 giờ, chiềudương là chiều hướng từ Hà Nội – Hải Phòng
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng hệ tọa độ.c) Dựa vào đồ thị tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính
12 Hai vật bắt đầu chuyển động cùng lúc tại hai điểm A và B cách
nhau 60m trên một đường thẳng, theo hướng ngược nhau Vận tốccủa vật đi từ A gấp đôi vật đi từ B và sau 4s thì hai xe gặp nhau.a) Viết phương trình chuyển động của hai vật Chọn A làm gốc tọa
độ, gốc thời gian là lúc xuất phát, chiều dương là chiều A đến B.b) Lập biểu thức thể hiện sự phụ thuộc về khoảng cách của hai vậttheo thời gian Từ đó tính khoảng cách giữa hai vật tại thời điểmt=12s
13 Lúc 9 giờ một người đi xe đạp đuổi theo người đi bộ đã đi được
20km Biết vận tốc của hai người là 15km/h và 5km/h
a) Viết phương trình chuyển động của hai người trên cùng một hệquy chiếu (HS tự chọn hệ quy chiếu)
b) Khi đuổi kịp người đi bộ thì cả hai người đã đi được quãngđường bao nhiêu ?
14 Hai ô tô chuyển động thẳng đều, hướng về phía nhau với các
vận tốc lần lượt là v1 = 48km/h và v2 = 64km/h Lúc 9h sáng hai xecách nhau 168km
Trang 15x(m/s) 10
15
t(s) 0
x(m) 60
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ quychiếu (HS tự chọn hệ quy chiếu)
b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
c) Xác định thời điểm mà tại đó hai xe cách nhau 56km
Dạng 4: Dựa vào đồ thị toạ độ - thời gian xét chuyển động Mức độ vận dụng
1 Lập phương trình chuyển động của các vật sau, biết đồ thị toạ
độ theo thời gian
2 Lập phương trình chuyển động của các vật sau, biết đồ thị toạ
độ theo thời gian
3 Cho đồ thị sau:
15
Trang 16x(km)800600
Trang 17b) Viết phương trình chuyển động của vật
c) Tính quãng đường vật đi được sau 2 giờ
3 Đồ thị chuyển động của hai xe được biểu diễn như hình vẽ.
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Dựa trên đồ thị xác định vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau thời gian 1,5 giờ kể từ lúc xuất phát
4 Chuyển động của hai xe 1 và 2 được biểu diễn trên
đồ thị (x,t) bằng hình vẽ:
a) Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe
b) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
x(km)
Trang 18Chủ đề 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
+ v độ biến thiên vận tốc tức thời (m/s)
+ : độ biến thiên thời gian (s)
+ v: vận tốc lúc sau (m/s) t: thời gian lúc sau (s)
+ v0: vận tốc lúc đầu (m/s) t0: thời gian lúc đầu (s)
* Ý nghĩa gia tốc: Gia tốc cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian
- Gia tốc a cùng dấu với v và v0: tức a.v > 0
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều
- Véc-tơ gia tốc a
rcùng phương và ngược chiều của các véc-tơ vận tốc v
r
- Gia tốc a ngược dấu với v và v0: tức a.v < 0
2 Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 + a.t
Trang 19Trong đó: v0: vận tốc lúc đầu (m/s)
v: vận tốc lúc sau (tại thời điểm t) (m/s)
a: gia tốc (m/s2)
t: khoảng thời gian chuyển động (s)
3 Quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều
Trong đó: x: toạ độ của vật lúc sau (tại thời điểm t) (m)
x0: toạ độ của vật lúc đầu cách gốc toạ độ (m)
6 Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v
Trang 20Phương pháp giải: thuộc các công thức và tính chất của chuyển động
-Vật bắt đầu chuyển động v0 = 0
-Vật dừng v = 0
Mức độ vận dụng
1 Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10s đạt được tốc độ
2 m/s Hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu?
2 Một tàu thuỷ tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27m/s trên một
quãng đường thẳng dài 80m Hãy xác định gia tốc của đoàn tàu vàthời gian tàu chạy?
3 Một electron có vận tốc ban đầu là 5.105m/s, có gia tốc 8.104
m/s2 Tính thời gian để nó đạt vận tốc 5,4.105m/s và quãng đường
mà nó đi được trong thời gian đó
4 Một máy bay đang bay với vận tốc 100m/s, tăng tốc lên đến
550m/s trong khoảng thời gian 5 phút Tính gia tốc của máy bay
đó
5 Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu
với gia tốc 0,1m/s2 Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi có vận tốc2m/s
6 Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s
đạt đến vận tốc 36km/h Hỏi sau bao lâu đoàn tàu đạt đến vận tốc54km/h
7 Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 10s, vận tốc ô
tô tăng từ 4m/s đến 6m/s Quãng đường mà ô tô đã đi được trongkhoảng thời gian này là bao nhiêu?
Trang 218 Một viên bi lăn nhanh dần đều không vận tốc đầu từ đỉnh một
máng nghiêng với a = 0,5m/s2
a) Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2,5m/s
b) Biết vận tốc khi chạm đất là 3,2m/s Tính chiều dài mángnghiêng và thời gian viên bi chạm đất
9 Khi đang chạy với vận tốc 36km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống
dốc Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dầnđều với gia tốc 0,2m/s2 xuống hết dốc có độ dài 960m
a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc
b) Tính vận tốc của ô tô cuối đoạn đường dốc là bao nhiêu?
10 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường
thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều Sau15s, ô tô đạt vận tốc 15m/s
a) Tính gia tốc của ô tô
b) Tính vận tốc của ô tô sau 30s kể từ khi tăng ga
c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 30s kể từ khi tăng ga
11 Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh sau
5s thì dừng hẳn
a) Tìm gia tốc của tàu
b) Tìm quãng đường tàu đi được kể từ lúc hãm phanh
12 Một ô tô đang chạy với tốc độ 54km/h, thì thắng gấp đi được50m rồi dừng hẳn
a) Tìm gia tốc của xe
b) Tìm thời gian từ khi thắng đến khi dừng hẳn
13 Một xe máy đang chạy với vận tốc 50,4km/h bỗng người lái xe
thấy có ổ gà trước mắt cách xe 24,5m Người ấy phanh gấp và xeđến ổ gà thì dừng lại
a) Tính gia tốc
Trang 22b) Tính thời gian hãm phanh.
14 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường
thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều Saukhi chạy thêm được 125m thì vận tốc ô tô chỉ còn 10m/s
a) Tính gia tốc của ô tô
b) Tính khoảng thời gian để ô tô dừng hẳn
c) Tính khoảng thời gian để ô tô chạy được quãng đường 125m đó?
15 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh Sau
đó đi thêm 125m nữa thì dừng hẳn Hỏi 5s sau lúc hãm phanh, tàu
ở chỗ nào và đang chạy với vận tốc là bao nhiêu?
16 Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ
ban đầu Sau 5s vật thu được vận tốc là 36km/h Tính:
a) Gia tốc của vật thu được
b) Quãng đường của vật đi được sau 5s trên
c) Vận tốc của vật thu được sau 2s
17 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe
hãm phanh Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6s thìdừng lại Quãng đường mà ô tô đã chạy thêm được kể từ lúc hãmphanh là bao nhiêu?
18 Một xe đạp đi được 3 giai đoạn: đang chạy đều với tốc độ18km/h, sau 30 phút thì lên dốc dài 100m chuyển động chậm dầnvới gia tốc 0,08m/s2, hết dốc thì xe chạy nhanh dần đều sau 5 phútđạt vận tốc 27km/h
a) Tìm quãng đường đi được trong gia đoạn 1
b) Tìm vận tốc ở cuối giai đoạn 2
c) Tìm gia tốc ở giai đoạn 3
Mức độ vận dụng cao
Trang 2319 Tính gia tốc trong các trường hợp sau:
a) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi qua hai đoạn đườngbằng nhau (kế tiếp nhau) mỗi đoạn đường dài 15m với các khoảngthời gian tương ứng là 2s và 1s
b) Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều trong giây đầu tiên điđược 9m và trong 3 giây tiếp theo đi được 24m
c) Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những quãngđường 12m và 24m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau
là 2s
d) Một vật CĐTNDĐ có vận tốc đầu 18km/h Trong giây thứ 5 đi được quãng đường 5,9m
e) Một vật CĐTNDĐ, trong giây thứ 4 đi được quãng đường 5,5m,
và trong giây thứ 5 đi được quãng đường 6,5m
f) Một vật CĐTCDĐ, trong hai giây cuối cùng (trước khi dừnghẳn) đi được 2m
20 Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạnđường 24m, 64m, trong khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau bằng4s Xác định gia tốc, vận tốc ban đầu của xe
21 Một xe chuyển động chậm dần đều trên 2 đoạn đường liên tiếpbằng nhau và bằng 100m, trong thời gian lần lượt là 3,5s và 5s Tìmgia tốc của xe
22 Một vật chuyển động chậm dần đều trong 10s với gia tốc 4m/s2.Tính quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng?
Trang 2423 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều
tốc độ cho đến khi dừng lại Biết rằng sau quãng đường 50m, vậntốc giảm đi còn một nữa
a) Tính gia tốc của xe?
b) Quãng đường từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là bao nhiêu?
24 Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1
một giờ tàu đi được đoạn đường bằng bao nhiêu?
25 Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 4m/s.
Trong giây thứ 5 đi được 13m Tính:
a) Gia tốc của xe
b) Sau bao lâu xe đạt vận tốc 30m/s Tính quãng đường của xe lúcđó
Dạng 2: Dựa vào phương trình tìm a, v, s, …
Mức độ vận dụng
1 Cho phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục
Ox có dạng x = 10 + 4t – 0,5t2 Vận tốc của chất điểm chuyển độngtrong 2s là bao nhiêu?
2 Phương trình chuyển động có dạng x = 3 -1/3t + 2/3t2 Hãy xácđịnh biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian
3 Cho pt: x = 5 - 2t + 0,25t2 (mét, giây) Hãy tìm gia tốc của vật vàviết phương trình vận tốc, phương trình đường đi của vật
4 Cho các chuyển động của vật sau, hãy xác định x0, v0, a và tínhchất của chuyển động
(1) x = 30 + 60t + 5t2 (2) x = - 32 + 30t – 4t2
(3) x = 120 – 40t + 5t2 (4) x = 30 – 20t – 12t2
Trang 255 Phương trình chuyển động của một vật trên đường thẳng có dạng
x = 2t2 + 10t + 100 (m,s)
a) Tính vận tốc của vật lúc t = 2s
b) Tính quãng đường vật đi được khi vận tốc đạt 30m/s
6 Một vật chuyển động dọc theo trục Ox, theo phương trình:
x = 10 – 2t + 2,5t2 (x tính bằng m, t tính bằng s)
a) Hãy xác định gia tốc của chuyển động
b) Tính toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 5s
c) Tính độ dời của vật trong thời gian 5s đầu tiên
7 Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình
x = 2t + 3t2 (x tính bằng m, t tính bằng s)
a) Hãy xác định gia tốc của chuyển động
b) Tính toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 5s
8 Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình
x = 5 + 10t – 0,25t2; trong đó x tính bằng mét, t tính bằng giây.a) Xác định gia tốc, tọa độ và vận tốc ban đầu của chất điểm.b) Chuyển động của chất điểm là loại chuyển động nào?
c) Tìm tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 4 s
9 Một vật chuyển động với phương trình: x = 3 + 5t + 0,5t2 (x tínhbằng m, t tính bằng giây)
a) Xác định tọa độ ban đầu x0, vận tốc ban đầu v0, gia tốc a của vật.b) Chuyển động trên là chuyển động nhanh hay chậm dần đều? Vìsao?
10 Một vật chuyển động với phương trình chuyển động x = 10t - t2
(x tính bằng m, t tính bằng giây)
a) Xác định tọa độ ban đầu x0, vận tốc ban đầu v0, gia tốc a của vật.b) Chuyển động trên là chuyển động nhanh hay chậm dần đều? Vìsao?
Trang 2611 Phương trình chuyển động của một chất điểm là:
a) Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật
b) Xác định vận tốc và vị trí của vật tại thời điểm t = 2s
c) Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 4s kể từkhi bắt đầu chuyển động
13 Vận tốc của một chất điểm chuyển động theo trục Ox cho bởi
hệ thức v = 15 – 8t m/s Hãy xác định gia tốc, vận tốc của chấtđiểm lúc t = 2(s) và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảngthời gian từ 0 đến 2 giây
14 Phương trình vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động
thẳng biến đổi đều là: v = 50 + 160t (v đo bằng cm/s và t đo bằng s)a) Tính gia tốc của chuyển động
b) Tính vận tốc lúc t = 1s
15 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình quãng
đường theo thời gian là: s = 4t2 + 20t (x tính bằng cm và t tính bằngs) Tính:
a) Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 2s đến thời điểm t2 =5s Vận tốc trung bình trong đoạn đường này là bao nhiêu?
b) Vận tốc của vật lúc t = 3s
Dạng 3: Viết phương trình chuyển động và bài toán 2 xe gặp nhau – Vẽ đồ thị.
Trang 27b) Vật chuyển động thẳng NDĐ: vị trí xuất phát nằm phần dươngtrục Ox cách gốc tọa độ 50m chuyển động về gốc tọa độ với vậntốc đầu 10m/s và có gia tốc 5m/s2.
c) Vật chuyển động thẳng CDĐ: vị trí xuất phát nằm phần âm trục
Ox cách gốc tọa độ 150m chuyển động theo chiều dương với vậntốc đầu 20m/s và có gia tốc 4m/s2
d) Vật chuyển động thẳng CDĐ: vị trí xuất phát nằm phần dươngtrục Ox cách gốc tọa độ 50m chuyển động về gốc tọa độ với vậntốc đầu 30m/s và có gia tốc 4m/s2
e) Vật xuất phát tại gốc tọa độ đi ngược chiều dương, chuyển độngthẳng CDĐ, với vận tốc đầu 24m/s và với gia tốc 10m/s2
f) Vị trí xuất phát cách gốc tọa độ 120m, vật chuyển động thẳngnhanh dần không vận tốc đầu, biết sau khi đi được 5 giây vật đạtvận tốc 20m/s
g) Vật chuyển động thẳng chậm dần đều từ vị trí cách gốc tọa độ100m, biết sau khi đến gốc tọa độ độ lớn vận tốc giảm còn 10m/s,biết thời gian trong đoạn đường này là 20 giây
2 Một vật đang nằm yên thì bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần
đều Sau 5 giây thì vận tốc của vật đạt 10m/s
a) Tính gia tốc của vật
b) Viết phương trình chuyển động của vật Chọn hệ quy chiếu:Gốc tọa độ trùng với điểm xuất phát, chiều dương cùng chiềuchuyển động của vật, gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động
Trang 28c) Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 50s.
3 Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 60km/h thì bắt đầu
chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau khi chạy thêm quãngđường 1km thì vận tốc đạt 80km/h
a) Tính gia tốc của ô tô
b) Viết phương trình chuyển động của xe Hệ quy chiếu: Gốc tọa
độ trùng với vị trí bắt đầu tăng tốc, chiều dương là chiều đangchuyển động, gốc thời gian là lúc bắt đầu tăng tốc
c) Xác định vị trí của xe tại thời điểm t = 30phút
4 Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 30m/s thì bắt
đầu chuyển động chậm dần đều Sau 2 giây vận tốc của vật là28m/s
a) Tính gia tốc của vật
b) Viết phương trình chuyển động của vật Chọn hệ quy chiếu:Gốc tọa độ trùng với vị trí bắt đầu chuyển động thẳng chậm dầnđều, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc đầuchuyển động thẳng chậm dần đều
5 Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 50m, xe chuyển động
thẳng chậm dần đều Vận tốc lúc ở chân dốc là 5m/s, khi lên đếnđỉnh dốc vận tốc của xe là 1m/s
a) Tính gia tốc của xe đạp
b) Tính thời gian lên dốc của người đó
c) Viết phương trình tọa độ của xe (HS tự chọn hệ quy chiếu) Từ
đó xác định thời điểm xe ở điểm giữa của dốc Tính vận tốc của xekhi đó
6 Ở hai nơi A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 50m có
hai vật bắt đầu chuyển động cùng lúc, ngược chiều để gặp nhau.Vật thứ nhất đi từ A với vận tốc đều 5m/s Vật thứ hai đi từ B
Trang 29nhanh dần đều không vận tốc đầu và có gia tốc 2m/s2.
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệquy chiếu (HS tự chọn hệ quy chiếu sao cho việc giải bài toán dễdàng nhất)
b) Xác định thời điểm, vị trí lúc hai vật gặp nhau
c) Xác định thời điểm mà tại đó hai vật có vận tốc bằng nhau
7 Hai xe đạp khởi hành cùng lúc ngược chiều nhau, người thứ nhất
khởi hành từ A với vận tốc 18km/h và lên dốc chậm dần đều với giatốc 20cm/s2, người thứ 2 khởi hành từ B về A với tốc độ 5,4km/h,xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết
AB = 130m
a Lập phương trình chuyển động của 2 xe
b Sau bao lâu hai xe gặp nhau
c Vẽ đồ thị
8 Lúc 8 giờ sáng một ô tô đi qua điểm A trên một đường thẳng với
Cùng lúc đó tại điểm B cách A 560 m, một ô tô thứ hai bắt đầu khởihành đi ngược chiều với xe thứ nhất, chuyển động nhanh dần đềuvới gia tốc 0,4 m/s2
a) Viết phương trình chuyển động của 2 xe
b) Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
c) Hãy cho biết xe thứ nhất dừng lại cách A bao nhiêu mét
9 Lúc 6 giờ sáng một xe đạp xuất phát và chuyển động đều với vận
tốc 5m/s Lúc 6 giờ 15 phút một ô tô xuất phát cùng vị trí và đuổi
Cho rằng quãng đường hai xe chạy là đường thẳng
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe trong cùng một hệ quychiếu
b) Lúc mấy giờ ô tô đuổi kịp xe đạp, lúc đó hai xe đã cách điểm
Trang 30xuất phát bao nhiêu?
10 Một người đi xe đạp trên đường thẳng với vận tốc không đổi
động cùng chiều với người đi đi đạp với gia tốc a = 0,5m/s2 Chọn
vị trí ô tô bắt đầu chuyển động làm gốc tọa độ, chiều dương làchiều chuyển động của hai xe, gốc thời gian lúc ô tô bắt dầu chuyểnđộng
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe Sau bao lâu ô tô đuổikịp xe đạp?
b) Xác định vận tốc của ô tô và xe đạp lúc chúng gặp nhau
11 Một vật chuyển động trên đường thẳng theo ba giai đoạn liên
tiếp: Lúc đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu và sau25m vật đạt vận tốc 10m/s, tiếp theo chuyển động đều trên đoạnđường 50m và cuối cùng là chuyển động chậm dần đều để dừng lạicách nơi khởi hành 125m
a) Lập phương trình chuyển động trong mỗi giai đoạn
b) Xác định vị trí mà tại đó vận tốc bằng 5m/s
12 Lúc 7h sáng hai người đi xe đạp cùng khởi hành từ hai địa điểm
A, B cách nhau 160m và đi ngược chiều để đến gặp nhau Ngườithứ nhất có vận tốc đầu 6,2km/h chuyển động thẳng nhanh dần đều
đường thẳng AB, gốc toạ độ tại A, chiều dương AB, gốc thời gianlúc 7h
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Dạng 4: Vẽ đồ thị - dùng đồ thị để giải bài toán chuyển động Mức độ vận dụng cao
Trang 311 Cho đồ thị của một vật chuyển động trong 3 giai đoạn liên tiếp.
a) Hãy cho biết tính chất của chuyển động trong mỗi giai đoạn.b) Hãy tính quãng đường mà vật đo được trong mỗi giai đoạnchuyển động
c) Lập phương trình chuyển động trong mỗi giai đoạn
2 Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một chuyển động thẳng như
hình vẽ
a) Hãy nêu tính chất của mỗi chuyển động
b) Tính gia tốc của vật trong mỗi giai đoạn chuyển động
c) Tính tổng quãng đường mà vật đi được
3 Cho đồ thị (v,t) của một vật chuyển động như hình vẽ.
0
Trang 32a) Hãy nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động?
b) Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn chuyển động, lập phương trình
vận tốc
c) Tính quãng đường mà vật đã đi được
4 Cho đồ thị của chuyển động.
a) Tìm tỉ số giữa độ lớn vận tốc của xe 1 và xe 2
b) Lập phương trình chuyển động, nêu đặc điểm của nó
32
1
3
t(h) 2
x(km
Trang 33y= y +v t+ gt
+ Trường hợp không có vận tốc đầu:
2 0
12
y=y + gt
Trong đó y: toạ độ của vật tại thời điểm t (m)
y0: toạ độ của vật tại thời điểm ban đầu cách gốc toạ độ (m)
6 Quãng đường vật rơi trong n giây cuối cùng
Trang 34' 1 2 2
( )2
1 Từ đỉnh tòa tháp người ta thả rơi một hòn đá Tính thời gian của
vật rơi trong 10m, lấy g = 9,8m/s2
2 Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy của một giếng mất 2,5s Tính
độ sâu của giếng Lấy g = 9,8m/s2
3 Một vật rơi từ độ cao h = 19,6m xuống đất Tính thời gian rơi và
vận tốc của vật lúc chạm đất
4 Một hòn đá rời từ miệng một cái giếng cạn xuống đáy mất 3s.
Tính độ sâu của giếng, lấy g = 9,8m/s2
5 Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống.
Tìm vận tốc của nó khi chạm đất
6 Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Tính thời gian rơi và
vận tốc của vật khi vừa chạm đất Lấy g = 10m/s2
7 Từ đỉnh tòa tháp người ta thả rơi một hòn đá Tính quãng đường
vật đi được trong 2s và vận tốc của vật khi vật rơi được 2s, lấy
g = 9,8m/s2
8 Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g = 10m/s2.a) Tính thời gian rơi
b) Tính vận tốc khi chạm đất
Trang 359 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao cách mặt đất 400m, không
vận tốc đầu Lấy g = 10m/s2
a) Tính thời gian vật rơi đến khi chạm đất
b) Tìm quãng đường vật đi được
10 Một người thợ xây ném viên gạch theo phương thẳng đứng
cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơtay ngang ra là bắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi ném là baonhiêu để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt được là bằngkhông
Mức độ vận dụng
11 Thời gian rơi tự do của vật là 4s, lấy g = 10m/s2 Tính:
a) Độ cao của vật so với mặt đất
b) Vận tốc của vật lúc chạm đất
c) Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1s
d) Quãng đường vật vật đi được trong giây đầu tiên
e) Thời gian vật đi được trong 10m đầu tiên
12 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h = 80m Xác định:
a) Thời gian rơi của vật
b) Vận tốc của vật lúc bắt đầu chạm đất
c) Tính quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng
13 Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Lấy g=10m/s2 Tìm:a) Quãng đường vật rơi được sau 2s
b) Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2
c) Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối
Trang 3614 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h = 320m Lấy g=10m/s2 Xác định:
a) Thời gian rơi vật rơi cho đến khi chạm đất
b) Vận tốc của vật khi vừa chạm đất
c) Tính quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng
15 Một vật rơi tự do từ độ cao 490m xuống đất Lấy g=10m/s2 Tìm:
a) Thời gian rơi vật rơi cho đến khi chạm đất
b) Vận tốc của vật khi vừa chạm đất
c) Quãng đường vật rơi sau 2s
d) Quãng đường vật rơi trong 1s cuối
e) Lập phương trình của vật rơi tự do
16 Một vật rơi tự do với thời gian rơi cho tới khi chạm đất là 15s.
Tính:
a) Quãng đường vật rơi cho tới khi chạm đất
b) Vận tốc của vật khi chạm đất
c) Vận tốc của vật sau 5s
d) Lập phương trình của vật rơi tự do
17 Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu 2m/s
từ độ cao 7m Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2
a) Trong quá trình chuyển động có thể xem vật rơi tự do đượckhông Vì sao?
b) Viết phương trình chuyển động của vật Chọn chiều dươnghướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí ném vật, gốc thời gian là là lúcném
c) Tìm thời điểm lúc vật chạm đất và tính vận tốc của vật khi chạmđất
Trang 3718 Một người đứng trên một tầng nhà cao 40m và ném một vật rơi
xuống dưới theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu 10m/s Lấy g
= 10m/s2
a) Viết phương trình chuyển động của vật
b) Hỏi sau bao lâu thì vật chạm đất
c) Tính vận tốc của vật khi chạm đất
19 Người ta ném một vật từ mặt đất lên trên theo phương thẳng
đứng với vận tốc 4,0 m/s
a) Hỏi độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu?
b) Sau bao lâu thì vật rơi chạm đất? Vận tốc khi chạm đất là baonhiêu?
20 Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng với tốc độ ban
hướng lên, gốc là vị trí ném
a) Viết phương trình vận tốc, phương trình chuyển động
b) Xác định thời điểm vật có tốc độ 20m/s
Dạng 3: Cho quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: s
1 Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất Trong giây cuối cùng
hòn sỏi rơi được quãng đường 15m Tính
c) Độ cao của gác
2 Một vật rơi không vận tốc đầu trong hai giây cuối đi được quãng
đường 100m Tìm độ cao ban đầu của vật và thời gian vật đi được
118,75m cuối cùng Đs: 180m và 2,5s
Trang 383 Một vật rơi tự do trong 2s cuối cùng nó đi được 60m Lấyg=10m/s2 Tính:
a Thời gian rơi của vật
b Độ cao nơi thả vật
4 Một vật rơi tự do 2 giây cuối đi được quãng đường 160m Tìm
thời gian rơi và độ cao ban đầu của vật Đs: 9s và 405m
5 Một vật thả rơi tự do không vận tốc đầu.
a) Tính quãng đường đi được trong giây thứ 7
b) Trong 7 giây cuối vật rơi được 385m Tìm thời gian vật rơi từ vịtrí thả cho đến khi chạm đất
Dạng 4: Cho biết thời gian từ lúc thả vật đến lúc nghe thấy tiếng vật chạm đáy và vận tốc truyền âm Tính độ cao
1 Thả một hòn đá từ miệng xuống đáy của một cái hang sâu Sau
4,25 giây kể từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy Tínhchiều sâu của hang, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 320m/s và lấy g = 10m/s2
2 Một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng sâu Người quan sát nghe
được tiếng động vang (do phản xạ âm) lại sau 3s Tìm độ sâu củagiếng Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s Lấy
3 Một hòn đá được thả rơi (không vận tốc đầu) từ miệng giếng
cạn Sau 4 giây người ta nghe thấy tiếng của nó đập vào đáy giếng.Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s Tính độ sâu củagiếng Đs: 71m
Dạng 5: Cho thời gian rơi (t) tính thời gian đi được trong quãng đường cuối
Trang 391 Một vật rơi tự do trong thời gian 10s Tính thời gian vật trong
10m cuối cùng, lấy g =10 m/s2
2 Một vật thả rơi tự do không vận tốc đầu Tìm thời gian cần thiết
3 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g Trong giây thứ 3
rơi được quãng đường 24,5m và vận tốc khi chạm đất là 39,2m/s
;78,4m
Dạng 6: Tính khoảng cách giữa 2 vật rơi tự do
1 Hai viên bi nhỏ được thả rơi tự do cùng độ cao, viên bi A được
thả sau viên bi B 0,5s Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau 1s
kể từ lúc viên bi A rơi
2 Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một
khỏng thời gian 0,5s Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khiviên bi thứ nhất rơi được 1s, 1.5s
3 Người ta thả rơi tự do hai vật A và B cùng 1 độ cao Vật B được
thả rơi sau vật A một thời gian 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ khi thảvật A thì khoảng cách của chúng là 1m Lấy g=10m/s2
4 Hai giọt nước rơi cách nhau 1s Tính khoảng cách giữa hai giọt
nước sau khi giọt thứ hai rơi được 1s. Đs: 15m
5 Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi tự do một vật Một giây sau ở
tầng tháp thấp hơn 10m người ta thả rơi tự do vật thứ hai Nếu coihai vật rơi cùng đường thẳng thì hai vật sẽ chạm nhau vào thờiđiểm nào sau khi vật thứ nhất được thả rơi Đs: 1,5s
6 Hai vật được thả rơi từ cùng một độ cao nhưng ở các thời điểm
khác nhau Sau 1 giây kể từ lúc vật 2 được thả rơi khoảng cách
Trang 40giữa hai vật là 30m Hỏi hai vật thả rơi cách nhau bao lâu Đs:
7 1
t
∆ = −
7 Thả hai vật rơi tự do, vật 1 rơi đến đất mất thời gian gấp 1,5 lần
so với vật 2 So sánh độ cao ban đầu của hai vật và vận tốc củachúng khi chạm đất
8 Thước A có chiều dài l = 25cm được treo lên tường bằng một sợi
dây không dãn Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay phía dưới thước.Hỏi cạnh dưới của thước phải cách lỗ sáng khoảng h bằng baonhiêu để khi đốt dây treo cho thước rơi thì thước sẽ che khuất lỗ
sáng trong thời gian 0,1s Đs: 20cm
: khoảng thời gian rất nhỏ (s)
*Chú ý: Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không
đổi
2 Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều
s v t
∆
=
∆uurr