1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập tết vật lý 10

1 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 232,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10Bài tập về tết lý 10

Trang 1

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1: Một bình thủy tinh kín chứa khí có nhiệt độ ban đầu là 270C, áp suất 1,5 atm Hỏi phải nung nóng khí đến nhiệt độ nào để áp suất khí trong bình là 2atm?

Bài 2: Một ống thủy tinh một đầu kín, một đầu hở có chiều dài 50cm đặt dựng đứng Lượng khí trong ống

ngăn cách với bên ngoài bằng một cột thủy ngân cao 20cm đầy đến miệng ống Biết: ban đầu, nhiệt

độ trong ống bằng 270C, áp suất khí quyển 76cmHg Sau đó, người ta hơ nóng khí trong bình để đẩy thủy ngân ra ngoài Hỏi đến nhiệt độ nào thủy ngân bị đẩy hết ra ngoài?

Bài 3: Một căn phòng có thể tích V1 = 120m3 lúc đầu không khí trong phòng có nhiệt độ t1= 00C, áp suất

p1 = 76cmHg, lúc sau nhiệt độ tăng lên t2= 100C và áp suất p2 = 78cmHg Tìm thể tích không khí thoát ra khỏi phòng

Bài 4: Một bình cầu thủy tinh chứa một lượng khí ở 170

C Hỏi áp suất khí sẽ giảm bao nhiêu lần nếu 40% lượng khí thoát ra khỏi bình và nhiệt độ khí giảm xuống 70

C?

Bài 5: Một lượng khí Heli có khối lượng m =1g ở nhiệt độ t = 1270

C, thể tích V1 = 4lít biến đổi trạng thái theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đẳng nhiệt thể tích tăng gấp đôi

- Giai đoạn 2: Đẳng áp trở lại thể tích ban đầu

Xác định các thông số còn lại của 3 trạng thái

Bài 6: Có hai bình chứa hai loại khí khác nhau có thể tích lần lượt là V1 = 3,2 lít và V2=4,8lít Các bình được nối thông với nhau bằng một ống nhỏ có khóa K Ban đầu khóa K đóng, áp suất trong các bình

p1 1,6 , at p2 3,8 at Mở khóa K nhẹ nhàng để khí trong 2 bình thông với nhau sao cho nhiệt độ không đổi Tính áp suất của hỗn hợp khí đó Coi 2 khí không xảy ra tác dụng hóa học khi tiếp xúc

Bài 7: Dùng bơm tay để bơm không khí ở áp suất 5 2

0 10

pN m vào một quả bóng cao su có thể tích 3 lít Bơm có chiều cao 42cm và đường kính xylanh là 5cm Hỏi phải bơm bao nhiêu lần để không khí trong quả bóng có áp suất p  5.105N m2 trong hai trường hợp sau:

a Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí

b Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí ở áp suất p0 105N m2

Bài 8: Do trọng lượng của xe nên giữa lốp xe và mặt đường tiếp xúc nhau bằng diện tích S tùy thuộc vào

áp suất không khí trong vỏ xe Sau 10 lần bơm, diện tích tiếp xúc là 2

1 30

Scm Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc là S2  20 cm2 Biết rằng: trọng lượng xe cân bằng với áp suất lực của không khí trong lốp xe, thể tích sau mỗi lần bơm là như nhau, lúc ban đầu lốp xe không có không khí, thể tích lốp xe và nhiệt độ không đổi

Bài 9: Một bọt khí ở đáy hồ sâu nổi lên trên mặt nước, người ta đo được khi lên mặt nước nó lớn gấp 1,2

lần ở đáy hồ Tính độ sâu h của đáy hồ Biết trọng lượng riêng của nước là d  104N m3, áp suất khí quyển là p0  105N m2, nhiệt độ nước trong hồ không đổi

Bài 10: Một bình chứa không khí ở điều kiện chuẩn được đậy kín bởi nắp đậy có khối lượng m Tiết diện

của miệng bình là 10cm3 Khi đun nóng không khí trong bình lên đến 1000C thì nắp bình bị bật lên vừa hở miệng bình và không khí thoát ra ngoài Tìm khối lượng m của nắp đậy Biết áp suất khí quyển po=1atm =1,013.105Pa

Bài 11: Có 6,5g Hydro ở 270C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi Cho nhiệt dung riêng đẳng áp của Hydro là Cp = 14,3kJ/kgK Tính:

a Công do khối khí thực hiện

b Nhiệt lượng truyền cho khối khí

c Độ biến thiên nội năng của khí

Bài 12: Đường kính trung bình của nguyên tử Hydro d = 10-8

cm Giả thiết electron quay quanh hạt nhân Hydro theo quỹ đạo tròn Biết khối lượng electron me = 9,1.10-31kg Hãy xác định vận tốc chuyển động của electron

ĐS: v=2,3.106

m/s

Bài 13: Hai quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích lần lượt bằng q1 = 10-7C và q2 = 4.10-7C đặt cố định trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng AB = a = 9cm Một quả cầu nhỏ thứ ba phải có điện tích q3 bằng bao nhiêu, đặt ở đâu để nó nằm cân bằng

Ngày đăng: 28/03/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w