1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lythuyet-PPNCKH

5 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Up – to – date: Cập nhật đến thời điểm nghiên cứu: Tài liệu tham khảo phải được cập nhật đến năm làm luận văn thạc sĩ.. Ý tưởng chính phải nằm trong 5 năm kể từ năm làm luân văn trở về

Trang 1

LÝ THUYẾT

I LUẬN VĂN THẠC SĨ:

- Ứng dụng Endnote để trích dẫn Endnote chỉ là công cụ hỗ trợ

- Yêu cầu của trích dẫn:

+ Đúng chuẩn (APA, ULA, Chicago, Harwai,…) Trích dẫn dạng số (numbered) + Up – to – date: Cập nhật đến thời điểm nghiên cứu: Tài liệu tham khảo phải được cập nhật đến năm làm luận văn thạc sĩ Ý tưởng chính phải nằm trong 5 năm kể từ năm làm luân văn trở về trước

+ Độ tin cậy/giá trị của TLTK:

* Đòi hỏi phải có chỉ số trích dẫn ISSN/IBSN (mang tính khoa học) – Tránh trường hợp tài liệu chỉ lưu hành nội bộ

* Paper (bài báo): - Hội nghị (trong nước, ngoài nước (ISI/scopus) hoặc (non ISI) Jounal (trong nước, ngoài nước (nước (ISI/scopus) hoặc (non ISI)

* Book: CRC…

* Thesis: LVThS, LATS….

(ISI/Copus: Tạp chí ISI (Mỹ), trong đó có nhóm bài rất cao SCI, và sau này mở thêm SCIE Scopus: gồm 1 phần ISI và 1 phần Elsivier)

+ Không có thừa (endnote sẽ hỗ trợ) Trong bài có bai nhiêu số trích dẫn thì ơ dưới có bấy nhiêu

II NỘI DUNG LUẬN VĂN THs:

- Làm mới vấn đề

- Cải tiến/ mở rộng vấn đề đã có

- Làm lại

→ Knowledge

- Tháp trí thức:

1 Data: Dữ liệu

2 Information: Chuyển dịch dữ liệu tới người khác – truyền tải thông tin đến người khác * Thường khi làm luận văn thạc sĩ bị rơi vào mức độ này (thấp)

3 Knowledge: Mức độ cao (cái cần nhất khi làm luận văn Ths)

Data →chuyển dịch, biên dịch →Information → test, kiểm chứng →Knowledge

Trang 2

MÔN HỌC PPNCKH

I Thông tin tổng quát:

- What:

- How:

- Why:

- What-How-Why là 3 đường tròn đồng tâm từ ngoài vào

- Để làm luận văn Ths bắt đầu từ từ Why:

* SCIENCE (khoa học): Mang tính hệ thống và tổ chức

- Tự nhiện:

- Xã hội:

Science (mục đích):

- Basic (cơ bản)

- Apply (ứng dụng)

→Science…

Phương pháp/ quy trình giúp tìm và giải quyết vấn đề đặt ra

II Quy trình thực hiện NCKH:

* NCKH:

→ Project (đề tài/đề án)

→ LV ThS, LA

* NCKH:

1 Đặt vấn đề: Xác định VĐ nghiên cứu: Có thể tìm ra vấn đề từ sách, báo, …

→Sách:

→Paper (bài báo) – xu hướng gần đây

→Giáo viên hD cho

→Quan sát ngoài xã hội, môi trường làm việc

2 Giải quyết vấn đề:

3 Xuất bản: Luận văn, bài báo…

* NCKH:

Trang 3

Một vấn đề quan trọng nhất là tìm được hướng tiếp cận vấn đê dực trên định nhĩa vấn đề

1 Định nghĩa vấn đề: Rất quan trọng

- Book (Sách):

- Introduction of paper:

- Wikipidia (cẩn trọng khi chọn):

2 Chọn Topic →Đặt tên đầu đề

* Science direct → (systematic rewiew + Topic)

* Xu hướng của Topic (trends)

- https://scholar.google.com→ ko dùng vn

- Science direct→ Quy định dùng trag wed này → đánh tên Topic vào keyword → Chọn tên tạp chí yêu thích ( chọn 3 tạp chí)→ Tải về 50 bài liên quan đề tài

- juornal (3) → Science direct

3 Rview → Họ làm cái gì (5→10 bài)

→Đọc và dánh giá bài báo: Cấu trúc của 1 bài báo

CẤU TRÚC BÀI BÁO THÔNG THƯỜNG:

Title:

→ Max = 20 từ

- Câu hoàn chỉnh (không viết dài dòng, không có từ thừa)

Abstract (tóm tắt):

- Tổng quan ngắn gọn về topic nghiên cứu và kết quả đạt được.

→Keywords

- Gồm 5 phần:

+ Topic of research

+ Objectives of research

+ Methods used

+ Results

+Conclusion and redcommendations

Trang 4

1 Introduction (giới thiệu )

I.- Định nghĩa

- Tàm quan trọng/ xu hướng

- Các tiếp cận cơ bản

- Vấn đề còn tồn động

II- Lược sử các tài liệu nghiên cứu→Đánh giá kết quả đạt được → Cá tồn động cần phải giải quyết

III Đóng góp của tác giải

- Một lý thuyết/phương pháp mới hoàn toàn

Một Phương pháp mới được cải tiến

- Một áp dụng phương pháp mới

- Mục tiêu nghiên cứu

Đóng góp

- Áp dụng cho bài toán

IV Cấu trúc bài báo

TOPIC → Proplem

- 5→10 paper → Mỗi bài báo mô hình xương cá

= 5W + 1H

- Who: của tác giải nào

- What: người ta đang làm gì (lấy ở Abs, Info

- When: Khi nào

- Where: Làm ở đâu (trường phòng, công trường…)

- Why: tại sao phải làm, tầm quan trọng

- How: phương pháp gì

→ Tập trung:

- What:

- How: phương pháp này có cũ không, chưa thực tế…

- Why: lý do này có đủ lớn để nghiên cứu không, cần có phải làm không

→Nếu làm lại bài báo này tôi sẽ làm gì (cải tiến gì, làm gì mới hơn…)

Trang 5

>Làm bài tập thứ 7 nộp file cho thầy:

→5 paper/topic→5 xương cá theo file word → Bạn làm gì với đề tài này

2

+ EX: Kẹt xe→Định nghĩa (Mật độ xe, tốc độ di chuyển)

- Ai đã từng làm vấn đề này (Lược sử tài liệu tham khảo) – Để trách phải làm lặp lại + Năm/người làm/phương pháp-kết quả:

EX: năm 1998/SGD/Dời giờ học; 2003/Sở CA/Bảng số chằn lẻ; 2015/SYTe/Cân-đo; 2018/Sở KHCN/Đèn thông minh

- Tại sao vấn đề nghiên cứu này là quan trọng:

- Các nghiên cứu hiện thời về vấn đề này:

- Phương pháp nào được sử dụng:

- Những GAP nào bạn tìm được:

-

-

Ngày đăng: 05/10/2019, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w