Đặc điểm quản lý hệ thống tài khoản: Quản lý phân quyền truy cậpĐặc điểm theo dõi chi tiết các đối tượng: theo dõi theo các đối tượng riêng khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, nhóm khách hàng nhà cung cấpĐặc điểm khai báo số dư ban đầu cho tài khoản và các đối tượng theo dõi chi tiết: khai báo cho từng số dư của từng tài khoản, các đối tượng theo dõi chi tiết theo khu vựcĐặc điểm nhập liệu: nhập liệu trên máy vi tínhĐặc điểm của hệ thống báo cáo: hệ thống báo cáo bao gồm báo cáo tài chính, quỹ, ngân hàng, bán hàng, mua hàng, kho, công cụ dụng cu, tiền lương, thuế, giá thành, tổng hợp, hợp đồng, thủ quỹ, thủ kho, ngân sách, báo cáo đối chiếu.
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-BÁO CÁO NHÓM 7 MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 2
Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ NGUYỄN QUỐC TÚ
Huế, ngày 18 tháng 11 năm 2018
Trang 2Báo cáo tổ chức công tác kế toán tại công ty NHÓM 7
1 Đặc điểm của doanh nghiệp
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Loại hình kinh doanh: Thương mại, dịch vụ
Đặc điểm kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh hàng hóa trên hình thức bán buôn, bán qua các đại lý và bán lẻ Công ty là nhà phân phối độc quyền trên toàn quốc cho một số nhà cung cấp lớn ở trên thị trường
Cơ cấu tổ chức của công ty:
1.2 Đặc điểm của hệ thống kế toán
*Hình thức tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: kế toán trưởng, kế toán mua hàng- bán hàng-công nợ, kế toán lương, thủ quỷ, thủ kho
*Kì kế toán: năm
*Tóm tắt các chính sách kế toán tại doanh nghiệp
Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam VNĐ
Tỷ giá hạch toán ngày 31/12/2017 là 22.246VND/USD
Chế độ kế toán áp dụng:
GIÁM ĐỐC
BỘ
PHẬN
MUA
HÀNG
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
BỘ PHẬN MARKE TING
BAN KIỂM SOÁT
ĐIỀU PHỐI KHO VẬN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH
Trang 3- Công ty áp dụng Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Phương pháp xác định HTK cuối kỳ: theo phương pháp đích danh
- Nguyên tắc đánh giá HTK: Theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Lập dự phòng phải thu khó đòi: vào thời điểm khoá sổ Công ty tổ chức đánh giá lại HTK
và trích lập trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo phương pháp đường thẳng đề trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian hữu dụng ước tình theo Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của BTC Thời gian hữu dụng ước tính của các nhóm TSCĐ: Nhà cửa, vật kiến trúc (10-35 năm), máy móc thiết bị (4-7 năm), phương tiện vận tải (10 năm)
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.3 Đặc điểm của phần mềm kế toán hỗ trợ
Đặc điểm quản lý hệ thống tài khoản: Quản lý phân quyền truy cập
Đặc điểm theo dõi chi tiết các đối tượng: theo dõi theo các đối tượng riêng khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, nhóm khách hàng nhà cung cấp
Đặc điểm khai báo số dư ban đầu cho tài khoản và các đối tượng theo dõi chi tiết: khai báo cho từng số dư của từng tài khoản, các đối tượng theo dõi chi tiết theo khu vực
Đặc điểm nhập liệu: nhập liệu trên máy vi tính
Đặc điểm của hệ thống báo cáo: hệ thống báo cáo bao gồm báo cáo tài chính, quỹ, ngân hàng, bán hàng, mua hàng, kho, công cụ dụng cu, tiền lương, thuế, giá thành, tổng hợp, hợp đồng, thủ quỹ, thủ kho, ngân sách, báo cáo đối chiếu
Đặc điểm kiểm soát của phần mềm
Kiểm soát chung (Sao lưu dự phòng, phân quyền sử dụng, tài liệu hướng dẫn)
Kiểm soát ứng dụng (kiểm soát nhập liệu, xử lý, kết xuất)
1.4 Các đối tượng theo dõi chi tiết
Bảng 1
Đối tượng chi
tiết Các nội dung mô tả Các nội dungquản lý Mã hóa
Chu trình doanh
Trang 4Khách hang Tên HH, Mã HH, ĐVT khu vực, phân
vùng, kênh phân phối, dư
nợ KH (hạn mức tín dụng)
KH_KPP_KV_STT Quy ước:
KPP:
ST siêu thị: STMA, STCO, STSA
ĐL đại lý: ĐLML,ĐL CA (Mai Lan, Châu Á)
KV: MB, MT, MN, HC STT:0001, 0002…
VD: KH_CM_HC_0001 Khách hàng 0001 là siêu thị Chase Mahattan , tại khu vực Hồ Chí Minh
Nhân viên TeenNV,mã,đchỉ,phone Phòng ban NV_PB_STT
Quy ước:
PGD: ban giám đốc PKT: phòng kế toán PMH: phòng mua hàng PBH: phòng bán hàng PKV: bộ phận kho vận STT: 001, 002, 003…
Ví dụ:
NV_PGD_001: nhân viên 001 thuộc ban giám đốc
Hàng hóa Tên HH, Mã HH, ĐVT Chủng loại,
nhãn Hiệu, sl tồn, giá bán, kho hàng
HH_CL_NH_STT Quy ước:
Chủng loại (mặt hàng) MI: máy in
DB: máy tính để bàn XT: máy tính xách tay Nhãn hiệu
XE: xerorx HP:
BM: IBM
Trang 5CO: compaq TO: toshiba NE: net STT: 0001, 0002, 0003…
Ví dụ:
HH_MI_XE_0001: máy in xeror
mã số 0001
vực, nhân viên
KHO_LK_KV Quy ước:
Loại kho: CT: công ty, DL: đại lý Khu vực: KV
HCM: Khu vực Hồ Chí Minh ĐN: Đà Nẵng
CT: Cần Thơ HN: Hà Nội VD: KHO_CT_HN: Kho công ty khu vực Hà Nội
Chu trình chi
phí
Nhà cung cấp tên, mã, mst,đc loại ncc, kênh
phân phối, khu vực, phân vùng, khoản giảm trừ, nhân viên bán hàng
CC_Loại_STT (khu vực phải trước phân vùng)
Quy ước:
Loại: TN: trong nước, NN: nước ngoài
STT:001, 002…
VD: CC_NN_001 Nhà cung cấp 001 là tập đoàn nước ngoài IBM
1.5 Tài khoản sử dụng:
Bảng 2
Tài khoản
tổng hợp
Các nội dung quản
lý của tài khoản
Nội dung theo dõi theo đối tượng chi tiết trên TK
Nội dung theo dõi trên TK
Kết cấu tài khoản
Chu trình
Trang 6doanh thu
Doanh thu mặt hàng, nhóm
hàng (nhãn hiệu), dòng sản phẩm khách hàng, khu vực, kênh phân phối,
nvbh, loại hoạt động kinh doanh (bán hàng hay cho thuê kho bãi…)
Theo dõi chi tiết theo nhiều đối tượng:
- hàng hóatheo dõi luôn chủng loại (máy in hay mtxt) gián tiếp thông qua
bộ mã hh
- khách hàngtheo dõi luôn kênh phân phối, khu vực gián tiếp qua bộ mã khách hàng
- nhân viên
loại hoạt động:
theo dõi trên tài khoản, tương ứng với 1 cấp trên tk
5111: doanh thu hàng hóa (chi tiết cho hàng hóa, khách hàng, nhân viên) 5113: doanh thu hoạt động dịch vụ thuê kho (chi tiết…)
Mặt hàng, nhãn hiệu, dòng sản phẩm
Khách hàng, khu vực, kênh phân phối,
NVBH Loại hoạt động kinh doanh
Hàng hóa: gián tiếp cho chủng loại
(khách hàng, khu vực, kênh phân phối,
nvbh,
tổ chức trên màn hình nhập liệu)
loại hoạt động 5111: doanh thu
hàng hóa (chi tiết cho hàng hóa) 5113: doanh thu hoạt động dịch vụ (chi tiết hàng hóa)
Nợ phải thu Từng khách hàng,
từng khu vực, chứng từ
Theo Khách hàng Khu vực: gián tiếp qua khách hàng
còn lại chứng từ
Số dư của từng khách hàng
131 chi tiết theo khách hàng
C khấu ttoan Từng khách hàng,
chứng từ
Chi tiết cho Khách hàng
Loại chi phí 635: chi phí tài chính
6351: chi phí (chiết khấu thanh toán)
Tiền mặt Theo ngoại tệ Theo từng loại
ngoại tệ Loại ngoại tệ 1111 tiền mặt1112 tiền mặt (chi
tiết cho từng loại ngoại tệ)
Tiền gửi Theo tài khoản
ngân hàng, ngoại
tệ,
Chi tiết trên tài khoản ngân hàng
Có thể gián tiếp theo dõi luôn ngoại
tệ (do tk ngân hàng
có phân biệt loại ngoại tệ nào)
Loại tài khoản ngân hàng
1121: vnđ (chi tiết theo ngân hàng) 1122: ngoại tệ (chi tiết theo tk ngân hàng)
Trang 7GVHB gvhb từng mặt
hàng, hoạt động bán buôn hay bán lẻ
Chi tiết theo mặt hàng Loại hàng hóa 6321: giá vốn hàng bán
6322: giá vốn dịch vụ
Hàng hóa Chủng loại, nhãn
Hiệu, sl tồn, giá bán, kho
Chi tiết cho từng mặt hàng Loại hàng hóa 1561: giá mua hàng hóa
1562: chi phí thu mua hàng hóa 157: hàng gửi đi bán Chiết khấu
thương mại
khách hàng, chứng từ
Chi tiết cho từng khách hàng Số chi tiết từng khách hàng 521: chiết khấu thương mại Khoản giảm
doanh thu
chứng từ
Chi tiết cho từng khách hàng Đối tượng khách hàng 531: hàng bán bị trả lại
532: giảm giá hàng bán (do kém phẩm chất)
gia tăng đầu ra Chu trình chi
phí
Nợ phải trả Nhà cung cấp,
chứng từ
Chi tiết cho từng nhà cung cấp
Số dư từng nhà cung cấp
331: phải trả người bán
Chiết khấu
thanh toán
Nhà cung cấp, chứng từ (ngày hóa đơn)
Nhà cung cấp Chi tiết theo nhà
cung cấp 515: doanh thu tài chính (chiết khấu
thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ)
Tạm ứng
(mua hàng
bằng tạm ứng)
Nhân viên, chứng từ
Chi tiết theo nhân
1.6 Tổ chức chứng từ kế toán
Bảng 3
Số hiệu
nghiệp
vụ
CP1 Phiếu nhập kho NK00001 Kiểm tra số lượng, chất lượng
CP2 Phiếu chi PC00001 Kiểm tra nghiệp vụ chi tiền có thực
Trang 8CP3 Phiếu nhập kho NK00002 Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng nhập kho CP4 Chứng từ chuyển kho CK00001 Kiểm tra số lượng hàng thực chuyển giữa các
kho CP6 Chứng từ mua dịch vụ
Phiếu nhập kho
Chứng từ nghiệp vụ khác
Phiếu thu
MDV00001 NK00003 NVK00002 PT00001
Kiểm tra số tiền thực chi
Kiểm tra số lượng chất lượng hàng hóa Kiểm tra số tiền công tác phí thực chi Kiểm tra số tiền tạm ứng hoàn lại
CP7 Phiếu nhập kho NK00004 Kiểm tra số lượng, chất lượng
CP8 Ủy nhiệm chi UNC00001 Kiểm tra số tiền thực chi
CP9 Chứng từ mua dịch vụ MDV00003 Kiểm tra so sánh số tiền trên hóa đơn và
chứng từ CP10 Phiếu chi PC00003 Kiểm tra số tiền thực chi mua dịch vụ điện
thoại
DT1 Chứng từ thu tiền từ khách
hàng
NTTK00001 Kiểm tra số tiền nhận từ khách hàng
DT2 Ủy nhiệm chi UNC00002 Kiểm tra số tiền rút tại ngân hàng và thực
nhận tại quỹ DT3 Hóa đơn GTGT BH00001 Kiểm tra tính xác thực của nghiệp vụ bán hàng DT4 Chứng từ chuyển kho
Chứng từ mua dịch vụ
CK00002 MDV00004
Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng được chuyển
Kiểm tra so sánh số tiền trên hóa đơn và chứng từ
DT5 Chứng từ trả lại hàng bán BTL00001 Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng bán bị trả
lại DT6 Chứng từ thu tiền từ khách
hàng
NTTK00002 Kiểm tra số tiền nhận từ khách hàng
DT7 Chứng từ bán hàng
Chứng từ nghiệp vụ khác
BH00002 NVK00003
Kiểm tra tính xác thực của nghiệp vụ bán hàng
Trang 9Chứng từ thu tiền khách
hàng
NTTK00003 Kiểm tra tiền chi hoa hồng cho đại lý
Kiểm tra số tiền nhận từ khách hàng DT8 Chứng từ bán hàng
Chứng từ nghiệp vụ khác
Chứng từ thu tiền khách
hàng
BH00003 NVK00004 NTTK00004
Kiểm tra tính xác thực của nghiệp vụ bán hàng
Kiểm tra tiền chi hoa hồng cho đại lý Kiểm tra số tiền nhận từ khách hàng DT9 Ủy nhiệm chi UNC00003 Kiểm tra số tiền rút tại ngân hàng và thực
nhận tại quỹ DT10 Chứng từ nghiệp vụ khác NVK00005 Kiểm tra thưởng doanh số cho đại lý
1.7. Tổ chức bộ máy kế toán
Bảng 4
Nhân viên 1
trưởng)
Nhân viên 2 (Kế toán bán hàng – mua hàng, công nợ)
Nhân viên 3
lương)
Nhân viên 4 (Thủ kho) Nhân viên 5(Thủ quỹ)
A Quản trị
hệ thống
Khai báo tài
Khai báo các
B Nhập
chứng từ
Chu trình
doanh thu
Xuất kho
Xuất kho gửi
đại lý
Ghi sổ
Ghi nhận np
thu
X, S, T
Đc giam np
Trang 10Thuế đầu ra X, S, T
Chiết khấu
thanh toán
Phiếu thu
Chu trình CP
Nhập hàng –
hóa đơn mua
hang
Thuế đầu vào X, S, T
Điều chỉnh
Điều chỉnh nợ
phải trả
X, S
Điều chỉnh
Chiết khấu
Bút toán
Tổng hợp
Mô tả nhiệm vụ chi tiết của từng nhân viên
Bảng 5
1.Phan Nguyễn Khánh Hân Tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị do mình
phụ trách Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc điều hành “Theo Luật kế toán hiện hành, kế toán trưởng trong các doanh nghiệp do Nhà nước bổ nhiệm giữ chức năng giám sát viên kế toán – tài chính của Nhà nước đặt tại doanh nghiệp" Kế toán trưởng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc doanh nghiệp đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng các cấp trên
Phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn cho các kế toán viên
- Ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định
- Yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công
Trang 11việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó
- Được tham gia vào công tác tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, đề bạt vị trí cho các kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ trong doanh nghiệp theo quy định của doanh nghiệp
Thực hiện các bút toán tổng hợp
2.Nguyễn Thị Như Ngọc Bán hàng: Căn cứ hóa đơn bán hàng và các chứng từ
có liên quan tiến hành ghi nhận doanh thu, giá vốn,
nợ phải thu khách hàng Theo dõi sổ công nợ
Mua hàng: Theo dõi ghi nhận các nghiệp vụ mua hàng trong doanh nghiệp Theo dõi nợ phải trả, khoản nào đến hạn trả khoản nào chưa, tránh doanh nghiệp không được hưởng chiết khấu, bị phạt lãi nộp châm 3.Trần Thị Bích Ngọc Kiểm tra chứng từ ( bộ phận sử dụng lao động chuyển
sang, chứng từ liên quant hay đổi lao động do bộ phận nhân sự chuyển sang) Kiểm tra xét duyệt của trưởng bộ phận chuyển chứng từ sang Căn cứ vào bộ chứng từ tập hợp được tiến hành tính lương và các khoản khấu trừ có liên quan Lập bảng thanh toán lương
Khi tiến hành trả lương thì lập ủy nhiệm chi có xét duyệt của kế toán trưởng và quản lý cấp trên rồi chuyển cho ngân hàng tiến hành chi trả lương cho nhân viên
4.Cao Thị Thu Vân Theo dõi hàng tồn kho Ghi nhận các nghiệp vụ nhập
xuất hàng xảy ra trong doanh nghiệp Thường xuyên kiểm kê, theo dõi hàng hóa xem có xảy ra hư hỏng giảm chất lượng hay không, mặt hàng nào bị mất mát, tìm hiểu nguyên nhân Kịp thời báo cho doanh nghiệp những mặt hàng nào sắp hết cần mua bổ sung
5.Nguyễn Trần Bảo Trân Kiểm tra các hoạt động thu chi tại quỹ của công ty
Theo dõi, tập hợp các phiếu thu chi của các nghiệp vụ xảy ra trong từng kì
Căn cứ vài các chứng từ thu chi tiến hành thu chi tiền
1.8 Tổ chức hệ thống báo cáo
Bảng 6
Báo cáo Nội dung Cách
thức lập Thời gianlập Hình thức Người lập BP sửdụng
1 Chu trình doanh thu
a Báo cáo hoạt động
Báo cáo nợ Theo dõi Chi tiết Mỗi tháng Bằng văn Kế toán Bộ phận
Trang 12phải thu chi tiết nợ
phải thu khách hàng, khách hàng thanh toán không đúng hạn hay số dư
nợ phải thu vượt quá hạn mức tín dụng
theo từng khách hàng của từng khu vực nhất định
một lần bản bán hàng Kế toán –
tài chính
và các phòng ban liên quan trong doanh nghiệp
Báo cáo
doanh thu
bán hàng và
các khoản
giảm giá
chiết khấu
thương mại,
hàng bán bị
trả lại
Theo dõi theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng, từng khách hàng, từng khu vực bán hàng/
kênh phân phối và theo dõi doanh số bán hàng cho từng nhân viên
để tính thưởng
Chi tiết theo theo từng khách hàng, mặt hàng, khu vực, kênh phân phối, doanh số của từng nhân viên bán hàng
Mỗi tháng một lần
Bằng văn bản
Kế toán bán hàng
Bộ phận kế toán _ tài chính
b Báo cáo tình trạng
Báo cáo
hàng tồn
kho
Quản lý về
số lượng, chất lượng, chủng loại của từng mặt hàng theo từng kho của từng khu vực, từng loại kho ( kho công
ty, kho đại
lý của từng
kh vực, )
Chi tiết theo từng kho hàng
Một tuần một lần Bằng vănbản Thủ kho Bộ phận kếtoán _ tài
chính và các phòng ban liên quan
Trang 132 Chu trình chi phí
Báo cáo nợ
phải trả
Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp
Chi tiết theo từng nhà cung cấp
Mỗi tháng một lần
Bằng văn bản
Kế toán mua hàng
Kế toán _ tài chính
2 Tổ chức kiểm tra, kiểm soát
Bảng 7
Thủ tục kiểm soát nghiệp vụ Rủi ro kiểm soát được
Xét duyệt Nhân viên tự ý mua hàng không đúng nhu cầu
của công ty, mua thừa, mua thiếu hàng hóa, mua sai số lượng, chất lượng, quy chuẩn hàng hóa
Bán hàng cho khách hàng vượt quá hạn mức tín dụng, không đủ điều kiện bán chịu Bán hàng sai đối tượng khách hàng
Chi tiền sai mục đích, chi tiền vào mục đích cá nhân Chi cao hơn số tiền của nghiệp vụ cần chi Chi tiền cho những nghiệp vụ không có thật
Các khoản nợ phải thu khó đòi không được kiểm soát chặt chẽ, nhân viên lợi dụng xóa sổ các khoản nợ khó đòi cho người quen, cho khách hàng đã trả nợ để biển thủ
Phân chia trách nhiệm Thủ kho vừa giữ hàng vừa kiêm ghi chép sổ sách
ngụy tạo chứng cứ xuất hàng để biển thủ hàng, nhận hàng nhưng không nhập kho, xóa sổ hoặc sửa sổ hàng tồn kho
Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ kiêm thu nợ thì có thể biển thủ tiền thu từ khách hàng rồi tìm cách xóa sổ nợ
Phòng kinh doanh kiêm bán hàng kiêm xét duyệt bán chịu xét duyệt cho những đơn hàng không đáp ứng đủ nhu cầu bán chịu của công ty, nhân viên bán chịu cho những khách hàng quen, người thân mà không có người kiểm tra
Kế toán tiền lương kiêm trả lương có thể ngụy tạo nhân viên ảo để hưởng phần chênh lệch
Bộ phận nhân sự kiêm bộ phận sử dụng lao động
có thể dẫn đến tuyển dụng sai đối tượng, sai vị trí, nhân viên không đủ trình độ, ngụy tạo nhân