• 6/ Một số yếu tố khác như nhà nước pháp quyền mạnh hay yếu, các tòa án có độc lập khi xét xử hay có sự can thiệp mạnh mẽ từ các cơ quan khác, các doanh nghiệp muốn giải quyết tranh chấ
Trang 1Câu 1: Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, trong đó quá trình sản xuất, phân phối,
trao đổi và tiêu dùng đều được thực hiện thông qua thị trường Vì thế kinh tế thị trường không chỉ là
"công nghệ", là "phương tiện" để phát triển kinh tế – xã hội, mà còn là những quan hệ kinh tế – xã hội,
nó không chỉ bao gồm các yếu tố của lực lượng sản xuất, mà còn cả một hệ thống quan hệ sản xuất Như vậy, chứng tỏ không có và không thể có một nền kinh tế thị trường chung chung, thuần túy, trừu tượng tách rời khỏi hình thái kinh tế – xã hội, tách rời khỏi chế độ chính trị – xã hội của một nước Do
đó, để phân biệt các nền kinh tế thị trường khác nhau, trước hết phải nói đến mục đích chính trị, mục tiêu kinh tế – xã hội mà nhà nước và nhân dân lựa chọn làm định hướng, chi phối sự vận động phát triển của nền kinh tế đó
Căn cứ xác định nền kinh tế thị trường
• 1/ Mức độ tự do chuyển đổi của tiền tệ
• 2/ Mức độ tự do thỏa thuận mức lương giữa người lao động và người sử dụng lao động
• 3/ Mức độ mở cửa mà các hãng nước ngoài vào đầu tư dưới mọi hình thức
• 4/ Mức độ sở hữu hay sự kiểm soát các tư liệu sản xuất của nhà nước
• 5/ Mức độ kiểm soát của nhà nước đối với các tài nguyên và giá cả cũng như các quyết định về đầu ra của doanh nghiệp
• 6/ Một số yếu tố khác như nhà nước pháp quyền mạnh hay yếu, các tòa án có độc lập khi xét
xử hay có sự can thiệp mạnh mẽ từ các cơ quan khác, các doanh nghiệp muốn giải quyết tranh chấp có hưởng sự bình đẳng hay chưa…v.v
Câu 2:Nguyên tắc giao kết hợp đồng
• Về cơ bản, các nguyên tắc giao kết hợp đồng trong Bộ luật Dân sự năm 1995 tiếp tục được duy trì tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005, nên việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
• 2.1 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội[8].
• Bộ luật Dân sự quy định cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thể thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như tinh thần Dựa trên nguyên tắc này, mọi
cá nhân, tổ chức khi có đủ các điều kiện tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bất kỳ một giao dịch/ hợp đồng dân sự nào, nếu muốn Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luạt, được pháp luật công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp đồng phù hợp với ý chí của nhà nước Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ thể phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định – giới hạn lợi ích của các cá nhân khác, lợi ích chung của xã hội
Trang 2và trật tự công cộng Nếu để các bên tự do vô hạn, thì hợp đồng dân sự sẽ trở thành phương tiện
để kể giàu bóc lột người nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội Vì vậy, phải đi
xa hơn nữa trong vấn đề tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ pháp luật tư, các việc dân sự… không được bỏ qua một khả năng tối thiểu nào để mở rộng sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ dân luật[9] Chính vì vậy, trong xã hội ta – xã hội xã hội chủ nghĩa, lợi ích chung của toàn xã hội (lợi ích cộng đồng) và đạo đức xã hội không cho phép bất cứ cá nhân, tổ chức nào được lợi dụng ý chí tự do để biến những hợp đồng dân sự thành phương tiện bóc lột Bên cạnh việc bảo đảm lợi ích của mình, các chủ thể phải chú ý tới quyền, lợi ích của người khác, của toàn xã hội; tự do của mỗi chủ thể không được tráI pháp luật, đạo đức xã hội Lợi ích của cộng đồng, của toàn xã hội được quy định bởi pháp luật và đạo đức xã hội trở thành giới hạn cho sự tự do ý chí của các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng nói riêng, và trong mọi hành vi của chủ thể nói chung
• 2.2 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
• Nguyên tắc này được quy định nhằm bảo đảm trong việc giao kết hợp đồng không ai bị cưỡng
ép hoặc bị những cản trở trái với ý chí của mình; đồng thời thể hiện bản chất của quan hệ pháp luật dân sự Quy luật giá trị đòi hỏi các bên chủ thể khi tham gia các quan hệ trao đổi phải bình đẳng với nhau; không ai được viện lý do khác biệt về hoàn cảnh kinh tế, thành phần xã hội, dân tộc, giới tính hay tôn giáo… để tạo ra sự bất bình đẳng trong quan hệ dân sự Hơn nữa, ý chí tự nguyện của cac bên chủ thể tham gia hợp đồng chỉ được bảo đảm khi các bên bình đẳng với nhau trên mọi phương diện Chính vì vậy, pháp luật không thừa nhận những hợp đồng được giao kết thiếu sự bình đẳng và ý chí tự nguyện của một trong các bên chủ thể Tuy nhiên, trên thực tế thì việc đánh giá một hợp đồng có được giao kết bảo đảm ý chí tự nguyện của các bên hay chưa, trong một số trường hợp lại là một công việc hoàn toàn không đơn giản và khá phức tạp bởi nhiều nguyên do chủ quan và khách quan khác nhau
• Như chúng ta đã biết, ý chí tự nguyện là sự thống nhất giữa ý chí chủ quan bên trong và sự bày
tỏ ý chí ra bên ngoài của chủ thể Chính vì vậy, sự thống nhất ý chí của chủ thể giao kết hợp đồng với sự bày tỏ ý chí đó trong nội dung hợp đồng mà chủ thể này đã giao kết chính là cơ sở quan trọng để xác định một hợp đồng đã đảm bảo nguyên tắc tự nguyện hay chưa Hay nói cách khác, việc giao kết hợp đồng chỉ được coi là tự nguyện khi hình thức của hợp đồng phản ánh một cách khách quan, trung thực mong muốn, nguyện vọng của các bên chủ thể tham gia hợp đồng
Trang 3• Do đó, theo quy định của pháp luật thì tất cả những hợp đồng được giao kết do bị nhầm lẫn, lừa dối[10] hay bị đe doạ[11] đều không đáp ứng được nguyên tắc tự nguyện khi giao kết và do đó
bị vô hiệu
• Tóm lại, việc phân loại hợp đồng và xác định các nguyên tắc khi giao kết hợp đồng có một ý nghĩa rất quan trọng trong lý luận cũng như trong thực tiễn áp dụng chế định hợp đồng, góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình điều chỉnh các quan hệ hợp đồng Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu nó một cách chi tiết, khoa học vấn đề này luôn được đặt ra nhằm ngày càng làm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hợp đồng, giúp các chủ thể có thể tự bảo đảm được lợi ích cá nhân cũng như lợi ích cộng đồng khi tham gia giao kết hợp đồng
• Sự thỏa hiệp giữa các ý chí một cách tự do Người thứ ba quan sát có thể cho rằng người mua
bị thiệt do mua hàng với giá cả quá cao nhưng chủ thể mua hàng có những lý do riêng để hài lòng Người thứ tư quan sát lại có thể cho rằng người bán đã bán hàng bị hớ do chuyển sở hữu món hàng với giá quá rẻ nhưng người bán có lý do để hài lòng với việc bán hàng của mình
• Nguyên tắc hợp đồng phải bình đẳng
• là sự tự do bày tỏ các điều khoản và thương lượng, là cơ hội thể hiện các ý muốn của mình với nhau, cùng thỏa thuận
• Giao kết hợp đồng phải trung thực
• các chủ thể thương lượng về các điều khoản một cách chi tiết
• Giao kết hợp đồng không lừa dối
• Thông tin nghĩa vụ:
• Thông tin không bắt buộc nếu không có yêu cầu
• Hợp đồng phải không bị ép buộc khi giao kết
• Về mặt pháp lý, ép buộc tham gia sự thỏa thuận trong giao kết phải là hành vi xác định của các chủ thể xác định
• Giao kết hợp đồng không trái pháp luật
Trang 4• Nhà nước buộc các bên khi giao kết hợp đồng phải tôn trọng pháp luật, trật tự xã hội, trật tự công cộng Trong những trường hợp thật cần thiết, nhân danh tổ chức quyền lực công, Nhà nước có thể can thiệp vào việc ký kết hợp đồng
Câu 3: Trình bày những hình thức thể hiện điều kiện kinh doanh của nhóm ngành nghề kinh doanh có điều
kiện
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 139/2007/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP
Điều 5 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh
1 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật chuyên ngành)
2 Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức:
a) Giấy phép kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Xác nhận vốn pháp định;
e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3 Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật nói
tại khoản 1 Điều này đều hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2008.
Câu 4: Thế nào là công ty đối nhân và công ty đối vốn? Trách nhiệm vô hạn, trách nghiệm hữu hạn về tài sản trong thanh toán nợ là gì?
Công ty đối nhân là hình thức công ty đầu tiên ra đời trên thế giới, khi những cá nhân làm kinh doanh
một mình không có đủ vốn, không đủ năng lực cạnh tranh, muốn có ngưòi để cùng chia sẻ những rủi ro trong kinh doanh, họ bắt tay với ngưòi thân, người quen biết, hợp tác cùng làm ăn, và thế là hình thức công ty đối nhân ra đời
Công ty đối vốn, có nghĩa là vốn có giá trị trước hết, không kể đến nhân thân người góp vốn Và vốn
cơ bản của công ty được chia thành các cổ phần Công ty được phát hành chứng khoán động sản Hình thức công ty này không nhấn mạnh tới mối quan hệ giữa các thành viên mà chỉ nhấn mạnh tới vốn, tính chất trách nhiệm hữu hạn, và khả năng huy động vốn Đó là loại hình công ty có trách nhiệm hữu hạn, nghĩa là các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty tới phần vốn góp của mình
Trang 5- Một chủ thể phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, tức là họ phải lấy toàn bộ tài sản của họ ra
để trả các khoản nợ phát sinh do hành vi của họ
- Còn trách nhiệm hữu hạn, tức là họ chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán nợ trong phạm vi số tài sản nhất định
Câu 5: Trình bày những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- 1 Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- 2 Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
- 3 Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch tương ứng toàn bộ sang tiếng nước ngoài
- Ngoài ra, tên doanh nghiệp cũng không được trùng và gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp
đã đăng ký Cụ thể:
- - Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- - Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp
đã đăng ký;
- b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&";
- c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết
- tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
- d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
- đ) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt (A, B, C, ) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp
đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký
- e) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ
"tân" ngay trước, hoặc "mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- g) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ
"Bắc", "miền Bắc", "Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", "Tây", "miền Tây", "Đông",
"miền Đông", trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký
- h) Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Câu 6: Vi ệc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh tại Việt Nam có cấm ngư ời nước ngoài không? Vì Sao?
Trang 6Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân, không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp
2 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
3 Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này
4 Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Trang 7b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Câu 7: Thành viên hội đồng quản trị có bắt buộc phải có cổ phần trong công ty không? Vì sao?
Về điều kiện để làm thành viên Hội đồng quản trị, Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định như sau:
“1 Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
b) Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
2 Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản
lý công ty mẹ.”
C âu 8: T ổ ch ức đ ại h ội c ổ đ ông
Câu 15: Tại sao Luật DN cấm đặt tên doanh nghiệp trùng tên các doanh nhân lịch sử?
Theo quy định tại các điều 7, 8 9, 10 và 11 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 2/4/2004 về đăng ký kinh doanh, việc đặt tên doanh nghiệp phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:
Tên doanh nghiệp ít nhất phải có 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay phụ trợ khác để đặt tên doanh nghiệp Ví dụ: Công ty Cổ phần đầu tư
và xây dựng Việt Đức
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1 Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
2 Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh
Trang 8nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3 Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch tương ứng toàn bộ sang tiếng nước ngoài Ngoài ra, tên doanh nghiệp cũng không được trùng và gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký Cụ thể:
- Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
- Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&";
c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết
tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
đ) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt (A, B, C, ) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký
e) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc "mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký
g) Tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ "Bắc",
"miền Bắc", "Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", "Tây", "miền Tây", "Đông", "miền Đông", trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký h) Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Câu 17: Một cá nhân đồng thời làm giám đốc hai công ty TNHH hay không? Vì Sao?
1 Căn cứ vào Điều 57, Điều 70 và Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005 có quy định về tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty như sau:
- Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người:
+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật này;
+ Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên, có trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh
Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn điều kiện trên, Giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản
lý của công ty mẹ
- Đối với Công ty TNHH 1 thành viên thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người:
Trang 9+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này; ví dụ như: cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp
vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người bị được cử làm đại diện theo
ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; người chưa thành niên; người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh …
+ Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người
có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;
Như vậy, một cá nhân có thể đồng thời làm giám đốc hai công ty trách nhiệm hữu hạn (thậm chí là nhiều hơn?)
Câu 18: Một cá nhân đ ược đồng thời làm giám đốc hai công ty cổ phần hay không? Vì sao?
- Riêng đối với Công ty cổ phần thì ngoài các tiêu chuẩn quy định của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, tại khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005 còn quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công
ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Doanh nghiệp khác.
Như vậy có nghĩa là bạn chỉ có thể đồng thời làm Giám đốc của 2 công ty TNHH nhưng bạn không thể đồng thời vừa làm Giám đốc của 1 công ty TNHH vừa làm Giám đốc của một công ty cổ phần
Tại Điều 116, chương IV: Công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp có qui định: "Tiêu chuẩn và điều
kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 57 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác."
Người đã nắm giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc một công ty cổ phần thì không được nắm giữ cương vị này tại doanh nghiệp khác
Câu 19: Các quyết định của hội đồng thành viên trong cty TNHH MTV là tổ ch ức được thông qua khi đ ược số phiếu đại diện ít nhất là bao nhiêu trong tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận.
Câu 20: Công chức nhà nước có thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên hay không? Vì sao?
Điều kiện thành lập Công ty TNHH thành viên trở lên:
Theo quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp các chủ thể tham gia thành lập Công ty TNHH thành viên thành viên trơ lên có thể là một tổ chức hoặc là một cá nhâ, số lượng tối thiểu là hai và số lượng thành viên không vượt quá năm mươi (50)
Ngoài ra các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập Công ty TNHH một thành viên phải đáp ứng được các điều kiện sau đây (Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005):
Trang 101 Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
f) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
3 Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này
4 Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Thủ tục thành lập Công ty TNHH thành viên trở lên:
Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân khi tham gia thành lập doanh nghiệp phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định
2 Dự thảo Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây: