Xác định thể tích không khí cầndùng cho phản ứng trên đktc.. Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí,vì ở trong bình chứa oxi, bề mặt tiếp xúc củ
Trang 1Đề kiểm tra Hóa học 8 học kì 2Chương 4: Oxi - Không khí
Đề kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5)
Đề kiểm tra 1 tiết
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5)
Chương 5: Hidro - Nước
Đề kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4)
Trang 2Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 5)
Đề kiểm tra 1 tiết
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4)
Chương 6: Dung dịch
Đề kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 3)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4)
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 5)
Đề kiểm tra 1 tiết
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 3)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4)
Đề ôn thi học kì 2
Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 1)
Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 2)
Trang 3Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 3)
Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 4)
Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 5)
Bài 1: Tính chất của oxi
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1)
Câu 1: Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động(đặc biệt ở nhiệt độ cao)
Câu 2: Khi cho 0,36N phân tử khí oxi phản ứng vừa hết với a gam Fe, thu đượcFe2O3 Giá trị của a đem dung là bao nhiêu? Lấy N = 6.1023
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: Ví dụ: Oxi tác dụng với hầu hết các chất ở nhiệt độ cao:
4P + 5O2 −to→ 2P2O5; C + O2 −to→ CO2
3Fe + 2O2 −to→ Fe3O4; S + O2 −to→ SO2
Câu 2: Số nguyên tử oxi = nO2 x 6.1023 → nO2= 0,36N/N = 0,36 (mol)
Phản ứng: 4Fe + 3O2 −to→ 2Fe2O3 (1)
(mol) 0,48 ← 0,36
Từ (1) → nFe = 0,48 (mol) → mFe = 0,48 x 56 = 26,88 (gam)
Bài 1: Tính chất của oxi
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2)
Câu 1: Đốt cáy hoàn toàn 3,36 lít CH4 (đktc) Xác định thể tích không khí cầndùng cho phản ứng trên (đktc)
Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn a gam cacbon thì cần vừa đủ 1,5.1024 phân tử khíoxi Hãy tính giá trị của a
Trang 4Câu 2: Ta có: nO2= (1,5.1024)/(6.1023) = 2,5 (mol)
Theo phản ứng: nC = nO2 = 2,5 (mol) → mC = a = 2,5 x 12 = 30 (gam)
Bài 2: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3)
Câu 1: Phản ứng hóa hợp là gì? Nêu ví dụ minh họa
Câu 2:
a) Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng đó khi cho một cây nếnđang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín
b) Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại?
Câu 3: Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình chứa 0,2 mol khí oxi thì khối lượng khícacbonic thu được là bao nhiêu?
Trang 5Khi cho một cây nến đang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín, ta thấy ngọnlửa cây nến sẽ yếu dần rồi tắt, vì khi cây nến cháy, lượng oxi trong lọ thủy tinh sẽgiảm dần rồi hết, lúc đó nến sẽ tắt.
Khi tắt đèn cồn, người ta đậy nắp đèn lại để ngăn không cho cồn và không khí tiếpxúc (trong không khí có oxi)
Câu 3: Phản ứng: C + O2 −to→ CO2 (1)
(mol) 0,2 ← 0,2 → 0,2
Vì nC : nO2= 1 : 1 và nC = 0,3 mol > nO2= 0,2 mol
→ sau phản ứng (1) thì cacbon dư: nC dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
Từ (1) → nCO2= 0,2 (mol) → mCO2= 0,2 x 44 = 8,8 (gam)
Bài 2: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4)
Câu 1: Hãy giải thích vì sao:
a) Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm?
b) Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong khôngkhí?
c) Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và người thợ lặn làm việc lâu dưới nước …đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt?
Câu 2: Cho 2,16 gam một kim loại R hóa trị (III) tác dụng hết với lượng khí oxi
dư, thu được 4,08 gam một oxit có dạng R2O3 Xác định tên và kí hiệu hóa họccủa kim loại R
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm vì khí oxinặng hơn không khí
Trang 6Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí,
vì ở trong bình chứa oxi, bề mặt tiếp xúc của các chất cháy với oxi lớn hơn nhiềulần trong không khí
Bệnh nhân bị khó thở và những người thợ lặn làm việc lâu dưới nước … đều phảithở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt, vì oxi cần cho sự hô hấp để oxi hóa chấtdinh dưỡng trong cơ thể con người sinh ra năng lượng để duy trì sự sống
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5)
Câu 1: Cho các oxit có công thức hóa học như sau:
a) SO3; b) N2O5; c) CO2;
d) Fe2O3; e) CuO; g) CaO
Những chất nào thuộc loại oxit bazơ, những chất nào thuộc loại oxit axit?
Câu 2: Cho các công thức oxit sau: Fe2O3, Al2O3, P2O5, NO2, ZnO, CO2, N2O,Cu2O, FeO Hãy đọc tên các công thức oxit trên
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO
Oxit axit: SO3, N2O5, CO2
Câu 2:
Trang 7Fe2O3: sắt (III) oxit Al2O3: nhôm oxit
P2O5: điphotpho pentaoxit NO2: nitơ đioxit
ZnO: kẽm oxit CO2: cacbon đioxit
N2O: đinitơ oxit Cu2O: đồng (I) oxit
FeO: sắt (II) oxit
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1)
Câu 1: Đốt cháy 7,44 gam photpho trong bình chứa 6,16 lít khí O2 (đktc) tạo raddiphotpho pentaoxit Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng
Câu 2: Cho 4 gam hỗn hợp X gồm C và S, trong đó S chiếm 40% khối lượng Đốtcháy hoàn toàn hỗn hợp X tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng
Câu 3: Khi cho 0,36N phân tử khí oxi phản ứng vừa hết với a gam Fe, thu đượcFe2O3 Giá trị của a đem dùng là bao nhiêu? Lấy N = 6.1023
Vậy khối lượng P dư là: (0,24 – 0,22) x 31 = 0,62 (gam)
Câu 2: Vì S chiếm 40% → mS = 40 x 4/100 x 16 = 1,6 (gam)
→ nS = 1,6/32 = 0,05 (mol)
Trang 8Câu 3: Số phân tử oxi = nO2 x 6.1023 → nO2= 0,36N/N = 0,36 (mol).
Phản ứng: 4Fe + 3O2 −to→ 2Fe2O3 (1)
(mol) 0,48 ← 0,36
Từ (1) → nFe = 0,48 (mol) → mFe = 0,48 x 56 = 26,88 (gam)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2)
Câu 1: Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí metan CH4 cótrong 1m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy Các thể tích đó được đo ở đktc
Câu 2: Cho các phản ứng sau:
2Cu + O2 −to→ 2CuO
CuO + H2 −to→ Cu + H2O
CaCO3 −to→ CaO + CO2↑
4FeO + O2 −to→ 2Fe2O3
Ba(OH)2+ FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓
BaO + H2O → Ba(OH)2
2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2↑
BaCO3 −to→ BaO + CO2↑
Fe2O3 + 2Al −to→ Al2O3 + 2Fe
Trang 92KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑
2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O
CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2↑ + H2O
Hãy cho biết phản ứng nào là phản ứng háo hợp? Phản ứng nào là phản ứng phânhuỷ?
Phương trình hoá học : CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O
Theo phương trình hoá học: 1 mol CH4 tham gia phản ứng cần 2 mol O2
43,75 mol CH4 tham gia phản ứng cần 87,5 mol O2
Vậy: VO2 = 22,4 x nO2 )= 22,4 x 87,5 = 1960 (lít)
Câu 2: Phản ứng hoá hợp là: 1, 4 và 6
Phản ứng phân huỷ là: 3, 7, 8, 10, 11
Câu 3 :
Gọi công thức hoá học : PxOy
Quy tắc háo trị : x.V = y.II → x=2, y=5
Trang 10Vậy công thức hoá học của photpho(V) oxit là : P2O5.
Gọi công thức hoá học : CrxOy
Quy tắc hoá trị : x.III = y.II → x=2, y=3
Vậy công thức hoá học của crom(III) oxit là : Cr2O3
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3)
Câu 1: Đốt cháy 5,6 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 6,72 lít khí oxi (đktc).Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Câu 2 : Cho 2,16 gam một kim loại R hoá trị III tác dụng hết với lượng khí oxi
dư, thu được 4,08 gam một oxit có dạng R2O3 Xác định tên và kí hiệu hoá họccủa kim loại R
Câu 3: Một loại quặng sắt manhetit chứa 90% Fe3O4 Tính khối lượng của Fe cótrong 1 tấn quặng trên
Câu 4 : Cho 5,68 gam P2O5 vào cốc chứa 2,7 gam H2O thu được dung dịch axitphotphoric (H3PO4) Tính khối lượng axit tạo thành
Trang 11Câu 2: Phản ứng: 4R + 3O2 →(−to→ ) 2R2O3
(gam) 4R 2(2R+48)
(gam) 2,16 4,08
4R/2,16= (2(2R+48))/4,08 → 4,08R = 2,16R + 51,84
1,92R = 51,84 → R = 27: Nhôm (Al)
Câu 3: Khối lượng Fe3O4 có trong 1 tấn quặng là: 1 x 90/100 = 0,9 (tấn)
Trong 232 gam Fe3O4 có chứa 168 gam Fe
0,9 tấn Fe3O4 có chứa a gam Fe
Từ (1) → nH3 PO4= 0,08 (mol) → mH3 PO4= 0,08 x 98 = 7,84 (gam)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4)
Câu 1: Khi oxi hoá 2 gam một kim loại M thu được 2,54 gam oxit, trong đó M cóhoá trị IV Xác định kim loại M
Câu 2: Cho phản ứng:
Fe(NO3)3 −to→ Fe2O3 + NO2↑ + O2↑
Cần lấy bao nhiêu gam Fe(NO3)3 để điều chế lượng oxi tác dụng vừa đủ với baritạo thành 36,72 gam oxit?
Trang 12Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí Z gồm CO và H2 cần dùng 4,48 lítkhí O2 (đktc) Thể tích khí sinh ra chứa 3,36 lít CO2 Hãy tính thành phần phầntrăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 2: Ta có: nBaO = 36,72/153 = 0,24 (mol)
4Fe(NO3)3 −to→ 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2↑ (1)
(mol) 0,16 ← 0,12
O2 + 2Ba −to→ 2BaO (2)
(mol) 0,12 ← 0,24
Từ (1) và (2):
nFe(NO3 )3 = 0,16 (mol) → mFe(NO3 )3 = 0,16 x 242 = 38,72 (gam)
Câu 3: Ta có: nO2= 4,48/22,4= 0,2 (mol) và nCO2= 3,36/22,4= 0,15 (mol)
Trang 13Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5)
Câu 1: Oxi hoá 22,4 gam sắt, thu được 32 gam oxit sắt
a) Xác định tên và công thức của oxit sắt
b) Xác định hoá trị của sắt trong oxit này
Câu 2: Viết phương trình hoá học biểu diễn sự oxi hoá các chất sau:
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: a) Ta có: nFe = 22,4/56 = 0,4 (mol)
Trang 142xFe + yO2 −to→ 2FexOy (1)
(mol) 0,4 → 0,4/x
Theo đề bài, ta có phương trình :
0,4/x(56x + 16y) = 32 → 16y = 24x → x/y= 16/24= 2/3
Chọn x=2, y=3 → Công thức oxit sắt : Fe2O3
b) Hoá trị của sắt trong Fe2O3 là : III
Câu 2 :
C2H6O + 3O2 −to→ 2CO2 + 3H2O
CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
{(mZ=mCH4+ mC4H10 và nCO2= nCO(2/(1))+nCO(2/(2)) ) <→ {(16a+58b=3,7 và a+4b=0,25)
Trang 15Giải hệ phương trình, ta được: a=0,05; b==0,05.
Vậy: % mCH4= 0,05x16/3,7 x 100% = 21,62%
% mC4 H10= 0,05x58/3,7 x 100% = 78,38%
Bài 1: Tính chất - ứng dụng của hidro
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1)
Câu 1: Viết phương trình hoá học của các phản ứng hidro khử các oxit sau:a) Sắt(III) oxit
b) Thuỷ ngân(II) oxit
c) Chì(II) oxit
Câu 2: Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hidro Hãy:
a) Tính số gam đồng kim loại thu được
b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: Phương trình hoá học:
2Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O
HgO + H2 −to→ Hg + H2O
PbO + H2 −to→ Pb + H2O
Câu 2: Phản ứng: CuO + H2 −to→ Cu + H2O (1)
Ta có: nCuO = mCuO/MCuO = 48/(64+16) = 0,6 (mol)
Từ (1) → nCu = 0,6 (mol)
→ mCu = nCu x MCu = 0,6 x 64 = 38,4 (gam)
b) Từ (1) → nH2= 0,6 (mol)
Trang 16→ VH2= 22,4 x nH2= 22,4 x 0,6 = 13,44 (lít).
Bài 1: Tính chất - ứng dụng của hidro
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2)
Câu 1 : Tính thể tích khí hidro và khí oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra1,8 gam nước
Câu 2 : Có ba lọ riêng biệt đựng các chất khí sau : oxi, hidro, nitơ Trình bàyphương pháp hoá học để phân biệt từng khí riêng biệt
Bài 2: Phản ứng oxi hóa - khử
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3)
Câu 1: Hãy cho biết trong những phản ứng oxi hoá học xảy ra quanh ta sau đây,phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lợi ích và tác hại của mỗi phản ứng? Đốt than trong lò: C + O2 −to→ CO2
Dùng cacbon oxit khử sắt (III) oxit trong luyên kim:
Trang 17Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2
Nung vôi: CaCO3 −to→ CaO + CO2
Sắt bị gỉ trong không khí:
4Fe + 3O2 −to→2Fe2O3
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thuđược 11,2 gam sắt
Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra
Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng
Trang 18Từ (1) → nH2= 0,3 (mol)
→ VH2= 22,4 x nH2= 22,4 x 0,3 = 6,72 (lít)
Bài 2: Phản ứng oxi hóa - khử
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4)
Câu 1: Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng cacbon oxit CO để khử 0,2 molFe3O4 và dùng khí hidro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra
Fe3O4 + 4CO −to→ 3Fe + 4CO2 (1)
Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (2)
Từ (1) → nCO = 0,8 (mol)
→ VCO = 22,4 x nCO = 22,4 x 0,8 = 17,92 (lít)
Và nH2= 0,6 (mol) → VH2= 22,4 x nH2 = 22,4 x 0,6 = 13,44 (lít)
Trang 19Từ (1) → nFe/(1) = 0,6 (mol) → mFe/(1) = 0,6 x 56 = 33,6 (gam).
Từ (2) → nFe/(2) = 0,4 (mol) → mFe/(2) = 0,4 x 56 = 22,4 (gam)
Bài 3: Điều chế Hidro - phản ứng thế
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 5)
Câu 1: Những phản ứng hoá học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế hidrotrong phòng thí nghiệm?
2H2O −điện phân→ 2H2↑ + 3O2↑
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120 ml dung dịch HCl 1M Xác định thểtích khí hidro sinh ra ở đktc
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: Phản ứng dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm là a, c
Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑ (1)
Từ (1) => nH2= nZn = 0,05 (mol) => VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)
ề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Câu 2: Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứngoxi hóa – khử sau:
H2 + HgO −to→ Hg + H2O
Trang 20Câu 3: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thínghiệm nào có thể nhận ra các khí trong mỗi lọ?
Câu 4: Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
Cacbon đioxit + nước →axit cacbonic (H2CO3)
Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)
Sắt + axit clohidric → sắt clorua + H2↑
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)
Chì(II) oxit + hiđro→chì (Pb) + nước
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử sắt(III) oxit và thuđược 11,2 gam sắt
Viết phản ứng hóa học xảy ra
Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng
Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 2:
Trang 21Câu 3: Đưa que đóm còn tàn đóm đỏ vào 3 bình khí trên Bình khí làm que đómbùng cháy là oxi.
Đốt 2 khí còn lại Khi cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là H2, còn lại là khôngkhí
2H2 + O2 → 2H2O
Câu 4: Lập phương trình các phản ứng:
Cacbon đioxit + nước → axit cacbonic (H2CO3)
CO2 + H2O → HCO3
Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)
SO2 + H2O →H2SO3
Sắt + axit clohiđric → sắt clorua + H2 ↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)
P2O5 + 3H2O → H3PO4
Chì(II) oxit + hiđro → chì (Pb) + nước
Trang 22Từ (1) → nH2= 0,3 (mol)
→ VH2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2)
Phản ứng nào là hóa hợp; phân hủy; thế; oxi hóa – khử?
Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M Xác định thểtích khí hiđro sinh ra (ở đktc)
Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị II thì cần dùng hết200ml dung dịch axit HCl 3M Xác định tên kim loại M đem dùng
Câu 4: Dùng khí hiđro để khử các oxit sau thành kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4,Cu2O Nếu lấy cùng số mol mỗi oxit thì tỉ lệ số mol khí hiđro đối với số mol kimloại sinh ra của oxit nào là lớn nhất?
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1: Phản ứng hóa hợp là: 3, 4, 8, 10
Phản ứng phân hủy là: 2, 5
Phản ứng thế là: 6, 7, 9
Trang 23Đặt số mol của mỗi oxit là a mol.
Từ (3) → nH2: nFe = 3a/2a = 1,5 là lớn nhất so vối 3 phản ứng còn lại
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3)
Câu 1: Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng kimloại kẽm, magie, nhôm cho tác dụng với axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng.Nếu lượng khí hiđro sinh ra bằng nhau trong mỗi trường hợp thì dùng kim loạinào phản ứng với axit nào sẽ có khối lượng chất tham gia phản ứng nhỏ nhất?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 44,8 lít khí SO2 (đktc) vào nước dư, người ta thu đượcdung dịch axit sunfurơ Cho vào dung dịch này một lượng dư muối BaCl2 Tínhkhối lượng kết tủa tạo thành
Trang 24Câu 3: Dùng khí hiđro dư để khử x gam sắt(III) oxit, sau phản ứng người ta thuđược y gam sắt kim loại Nếu dùng lượng sắt này cho phản ứng hoàn toàn với axitclohiđric có dư thì thu được 5,6 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học
b) Hãy xác định giá trị x, y và lượng muối sắt(II) clorua tạo thành sau phản ứng
Câu 4: Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 6 gam một oxit sắt thì thu được 4,2 gam
Fe Tìm công thức phân tử của oxit sắt
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Đặt số mol hiđro sinh ra là a, ta dễ dàng tính được số mol của từng kim loại và củatừng axit Từ đó tính ra khối lượng của chúng và sẽ thấy được chỉ ở phản ứng (5)khối lượng Al và khối lượng HCl là nhỏ nhất
Câu 2: Phản ứng: SO2 + H2O H2SO3 (1)
H2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓ + 2HCl (2)
Từ (1) và (2) suy ra: nBaSO3= nSO2= 44,8/22,4 = 2 (mol)
Trang 25Từ (2): nFeCl2= nFe = 0,3 (mol) → mFeCl2= 0,3 x 127 = 38,1 (gam)
Câu 4: Đặt công thức phân tử của oxit sắt là FexOy (sắt có hóa trị 2x/y)
Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4)
Câu 1: Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng Sau phản ứngdẫn hết khí đi qua 4,8 gam bột đồng (II) oxit đun nóng Tính khối lượng hỗn hợprắn thu được
Câu 2: Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro Hãy:
a) Tính khối lượng đồng thu được
b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng
Câu 3: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axitsunfuric
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc
Câu 4: Viết phương trình hóa học theo các dãy biến hóa sau:
Trang 26a) Na →Na2O → NaOH →N2SO4
b) Ca →CaO →Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2
Từ (2) → Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
Cu (0,05 mol) và nCuO dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 (mol)
Vậy: mCu = 0,05 x 64 = 3,2 (gam)
Và mCuO dư = 0,01 x 80 = 8 (gam)
Câu 2: Ta có: nCuO = 48/80 = 0,6 (mol)
Trang 27Vì nFe : nH2SO4= 1 : 1 và nFe > nH2SO4
Na2O + H2O →2NaOH
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2Ca + O2 → CaO
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Bài 1: Dung dịch
Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1)
Câu 1: Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? Hãydẫn ra những thí dụ để minh họa
Câu 2: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm khoảng 20ºC, 10 gam nước có thểhòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn
a) Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ranhững dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước
b) Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước;3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)?
Câu 3: Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau: