1. Trang chủ
  2. » Tất cả

G.A DIA LY7 17-18

221 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới.- Biết quá trình hình thành đô thị hóa tự phát của các siêu đô thị mới đã gây những ảnh hưởng xấu về mô

Trang 1

Ngày soạn : 05/ 9 / 2017

Ngày dạy : 06/ 9 / 2017

PHẦN1:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1 Bài 1 : DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này, HS có khả năng :

1.Kiến thức:

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân

và hậu quả của nó

2 Kĩ năng:

- Đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số

- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với mối nhanh với môi trường

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3.Thái độ :

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng biểu đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050

- Ảnh 2 tháp tuổi

2.Học sinh: - SGK, sưu tầm bảng số liệu về dân số Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(không kiểm tra)

3 Bài mới :(2p)

GV nêu câu hỏi: các em biết gì về dân số Việt Nam, thế giới, GV cho HS biết vai trò

quan trọng của dân số, đó là nguồn lực làm ra của cải, tạo nên sự phát triển kinh tế- xãhội của mỗi quốc gia

Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số, nguồn lao động

*HS làm việc các nhân,nhóm/ cả lớp (13p)

GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và

đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…”

SGK/Tr.3

CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân

số ở một địa phương ?

HS : Tiến hành điều tra dân số

1 Dân số, nguồn lao động.

Trang 2

ĐP: Hiện tại dân số tỉnh ta là bao nhiêu?

HS:Năm 2010Thanh Hóa có 3,4 triệu người

CH : Theo em, công tác điều tra dân số cho chúng ta

biết được những đặc điểm gì về dân số ?

HS : Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân

số, nguồn lao động, trình độ văn hóa… của một địa

phương, một nước

HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều

tra dân số

 GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số Thế Giới

năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người

GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu

cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân

số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số

GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/

Tr.4 )

GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1

CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí

mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?

HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :

1 : độ tuổi  cột dọc 3: Nữ  phải

2 : Nam  trái 4 : số dân  chiều ngang

Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+

luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:

CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa

các màu ?

HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các

nhóm tuổi khác nhau :

- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi

: nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động

- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59

tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao

động

- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :

nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động

CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung

:

Nhóm1:Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho

đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao

nhiêu bé gái?

- Dân số được biểu hiện cụ thểbằng một tháp tuổi

Trang 3

Nhóm2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho

đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao

nhiêu bé gái?

Nhóm3: Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế

nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người

trong tuổi lao động cao ?

HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ,

- Thân thon vềđỉnh

 Tháp có dân

số trẻ

- Đáy thu hẹplại

- Thân thápphình rộng ra

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ,

số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi

lao động và số người trên độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương

lai của địa phương

- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số

già

GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi,

tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số Thế giới

trong TK XIX – XX

* HS làm việc cá nhân/ cả lớp(10p)

HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/

Tr.188)

CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng

dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?

HS trả lời và gạch đích SGK.

GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4

SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:

CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi củadân số, số nam và nữ, nguồn laođộng hiện tại và tương lai của mộtđịa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

Trang 4

tố nào?

HS rút ra kết luận về khái niệm “gia tăng dân số”

GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4,

hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :

- Biều đồ gồm 2 trục :

+ Trục dọc : đơn vị tỉ người+ Trục ngang : niên đại

GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp ( 2 phút).

CH: Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình

tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến cuối thế kỉ

XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào ?

Giải thích nguyên nhân ?

Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung

CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân

số từ Thế kỉ XIX  XX ?

HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh.

CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên

 TK XVI dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất

nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?

HS : - Đầu công nguyên  TK XVI dân số tăng chậm

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh…

- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do nhân

loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh

tế - xã hội – y tế  Giảm tỉ lệ tử

GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế

giới

ĐP: Hiện tại số dân địa phương em là bao nhiêu?

-HS: Năm 2010 Thanh Hóa có khoảng 3,4 triệu người

GDMT : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số

nhanh với môi trường tự nhiên ?

HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất

ở và canh tác, không khí… tăng nhanh  con người

khai thác thiên nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu

cầu cuộc sống  thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày

HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây đã dẫn dẫn

đến hiện tượng bùng nổ dân số

- Trong nhiều thế kỉ, dân số Thếgiới tăng hết sức chậm chạp.Nguyên nhân do dịch bệnh, đóikém, chiến tranh

- Từ những năm đầu thế kỉ XIXđến nay, dân số Thế giới tăngnhanh Nguyên nhân : do có nhữngtiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế -

xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số.

Trang 5

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và 1.4 SGK/

Tr.5

CH:Xác định tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của 2 nhóm nước phát

triển và đang phát triển qua các năm 1950, 1980,

2000 ? Từ đó tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở 2 nhóm nước

?

CH:So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên ?

Cho biết trong giai đoạn 1950- 2000, nhóm nước nào

có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?

GV nhận xét, chốt ý.

CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng

nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ?

HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số

bình quân lên đến 2,1% Từ những năm 50 của TK

XIX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát

triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này

giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những

tiến bộ về y tế làm giảm tỉ lệ tử trong khi tỉ lệ sinh vẫn

cao

CH: Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số

của các nước trên thế giới ?

HS : Sự gia tăng dân số diễn ra không đồng đều giữa

các nước trên Thế giới

CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?

HS dựa vào SGK trả lời

GDMT : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến

môi trường ?

HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục

vụ cuộc sống và sản xuất  ngày càng cạn kiệt Quá

trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra nhựng

hiện tượng ô nhiệm môi trường nước, đất, không khí…

CH: Các nước đang phát triển có những biện pháp gì

để khắc phục bùng nổ dân số?

HS : Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã

hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều

nước

CH : Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ?

Có tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có

những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?

LHĐP: Nêu hậu quả và giải pháp của việc gia tăng DS

ở địa phương em

- Từ những năm 50 của TK XX,bùng nổ dân số đã diễn ra ở cácnước đang phát triển châu Á, châuPhi và Mĩ Latinh do các nước nàygiành được độc lập, đời sống đượccải thiện và những tiến bộ về y tếlàm giảm nhanh tỷ lệ tử, trong khi

tỷ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo nhiều sức épđối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 6

- Hậu quả: Khó cho mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập mức sống người dân, tạo sức ép việc làm tệ nan xã hội tăng, tài nguyên khai thác quá mức

- Biện pháp: Thực hiện KHHGĐ ,kêu gọi đầu tư tạo việc làm , vận động tránh tệ nạn XH, không kì thị với người nghiện , nhiếm HIV/ AIDS 4 Củng cố: (3p) Trình bày 1 phút: GV cho HS trình bày về một trong các nội dung đã học + “Bùng nổ dân số” diễn ra ở nhóm nước nào? + Nguyên nhân và hậu quả của “Bùng nổ dân số” + Biện pháp khắc phục hiện tượng “Bùng nổ dân số” 5 Hoạt động nối tiếp: (2p) Sưu tầm các hình ảnh tiêu cực do hậu quả của sự gia tăng dân số đến môi trường (phá rừng, ô nhiễm, lũ lụt…) Rút kinh nghiệm………

Trang 7

Ngày soạn :11/ 9 / 2017 Ngày dạy : 12/9 / 2017

Tiết 2 - Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Mô-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pệ-ô-ít

về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ phân bố dân cư, để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3 Thái độ:

- Có tình yêu thương và tôn trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

2 Học sinh:

-SGK,Sưu tầm tranh ảnh về một số DT trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?

3 Bài mới :(2p)

* Giới thiệu bài mới : Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm.Ngày nay con người đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất Có nơi dân cư tập trung đông,nhưng cũng có nhiều nơi rất thưa vắng người Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người

Trang 8

- Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác

định tại một thời điểm nhất định

 - Dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh

thổ,dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật

độ dân số

GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187

CH : Từ đó hãy khái quát công thức tính mật độ dân số ?

Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/Tr.9 sgk

HS tính và báo cáo kết quả :

Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích

(km2)

- Trung Quốc:133 người/km2

- Việt Nam:238 người/km2

- - Inđônêxia:107 người/km2

CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?

HS : Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố

dân cư của một địa phương, một nước

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7

CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi

chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ

nói lên điều gì ?

HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người

Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược

lại

CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?

HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân sư.

CH : Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông

dân và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ?

CH : Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao

vùng Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông

dân?

HS : Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu

đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên

của loài người

CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên

thế giới?

Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?

1 Sự phân bố dân cư.

- Dân cư trên thế giới phân bốkhông đồng đều :

+ Những nơi điều kiện sinhsống và giao thông thuận tiệnnhư đồng bằng, đô thị hoặc các

Trang 9

HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có

thuận lợi cho con người hay không

CH: Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông

ở những khu vực thưa dân ?

HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện

sinh sống và giao thông thuận lợi :

+ Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng

bằng của các con sông lớn

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu

lục

- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng

cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu

trong lục địa…

CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên

Trái Đất chưa ? Tại sao ?

HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại… giúp con

người có thể khắc phục thiên nhiên khắc nghiệt để sinh

sống mọi nơi trên Trái Đất

Hoạt động 2: nhóm bàn/ cả lớp (15p)

Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186

CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Kể

tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy ?

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.2 SGK/ Tr.8

GV cho HS thảo luận theo bàn (2 phút):

CH : Tìm hiểu đặc điểm về hình thái bên ngoài của ba

người đại diện cho 3 chủng tộc trong hình và cho biết địa

bàn sinh sống chủ yếu của từng chủng tộc ?

HS : - Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ :

da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao

và hẹp

- Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở châu Á : da vàng, tóc

đen, mắt đen, mũi thấp

- Nê-grô-it sống chủ yếu ở châu Phi : da đen, tóc đen

xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng

CH: Theo em, có chủng tộc da đỏ không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.

GV chuẩn xác kiến thức và khẳng định không có người

da đỏ, mà người bản địa ở châu Mĩ là người da vàng có

nguồn gốc từ châu Á di cư sang

CH: Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và

chủng tộc nào hạ đẳng không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.

vùng khí hậu ấm áp, mưa nắngthuận hòa đều có dân cư tậptrung đông đúc

+ Các vùng núi, vùng sâu, vùngxa,hải đảo,giao thông khó khăn,vùng cực giá lạnh hoặc hoangmạc khí hậu khắc nghiệt códân cư thưa thớt

2 Các chủng tộc.

Dân cư thế giới thuộc 3 chủngtộc chính:

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it(thường gọi là người da trắng)sống chủ yếu ở châu Âu – châu

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it(thường gọi là người da vàng)sống chủ yếu ở châu Á

- Chủng tộc Nê-grô-it (thườnggọi là người da đen) sống chủyếu ở châu Phi

Trang 10

GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa

các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều

có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu

xảy ra cách đây 500.000 năm khi loài người còn phụ

thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái

bên ngoài là do di truyền Để có thề nhận biết các chủng

tộc ta dựa vào sự khác nhau của màu da, mái tóc…

Trước kia có sự phân biết chủng tộc gay gắt giữa chủng

tộc da trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đã chung

sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia

trên Thế giới

4 Củng cố: (3p)

1/ Trắc nghiệm :

Nối tên các chủng tộc với địa bàn sinh sống chủ yếu của họ để có kết quả đúng

Môn-gô-lô-it Châu Phi

5 Hoạt động nối tiếp: (2p)

- Làm bài tập 2/ Tr.9 SGK,bài tập trong vở bài tập hoặc tập bản đồ Địa lí 7

- Đọc trước bài 3 : Quần cư Đô thị hóa, trả lời CH:

+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?

+ Quá trình đô thị hóa là gì? Siêu đô thị là gì?

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thếgiới

- Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thànhthị có gì giống và khác nhau?

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới.

- Biết quá trình hình thành đô thị hóa tự phát của các siêu đô thị mới đã gây những ảnh

hưởng xấu về môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên Thế giới Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thịđông dân nhất thế giới

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấuđến môi trường đô thị

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê,biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ(3p)

- Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới ? Giải thích về sự phân bố đó ?

- Xác dịnh một số khu vực tập trung đông dân trên lược đồ Thế giới

3 Bài mới :(2p)

Giới thiệu bài mới: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.10

Trang 12

Hoạt đông 1: cặp bàn/ cả lớp (20p)

GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).

CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và

“dân cư” ?

CH : Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một

nơi ?

HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…

CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?

GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút).

CH: Quan sát H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết

của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa

quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về

sự khác nhau đó?

GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau:

+ Cách tổ chức sản xuất

+ Qui mô và mật độ dân số

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần

HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết

quả, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc

điểm của 2 kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)

CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số

dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?

HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong

các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu

hướng giảm dần

ĐP: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào? Hãy mô tả

đôi nét về quần cư nơi em đang sồng

- Hs: Nông thôn: nhà , vườn , ao , ruộng người dân làm

nông, lâm ngư và tên gọi thôn,xóm hoặc làng,bản

? Ý nào sau đây phù hợp với nơi em đang sống: Chung tay

xây dựng nông thôn mới hay Đô thị văn minh công dân thân

thiện

Hoạt động 2: Cả lớp (15p)

GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187

CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và

phát triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?

HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã Do nhu

cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông

nghiệp và thủ công nghiệp

CH : Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Quần cư nông thôn : + Có mật độ dân số thấp+ Làng mạc, thôn xómthường phân tán gắn với đấtcanh tác, đồng cỏ, đất rừnghay mặt nước

+ Dân cư sống chủ yếu dựavào sản xuất nông-lâm-ngưnghiệp

- Quần cư đô thị :+ Có mật độ dân số cao+Dân cư sống chủ yếu dựcvào sản xuất công nghiệp vàdịch vụ

- Lối sống nông thôn và lốisống đô thị có nhiều điểmkhác biệt

2.Đô thị hoá Các siêu đô thị.

Trang 13

nào? Tại sao ?

CH : Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô

- Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ

CH : Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?

( Đang phát triển )

HS : Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất

là ở các nước đang phát triển

GV nhấn mạnh quá trình đô thị hoá là xu thế tất yếu ngày

nay và những vấn đề bất cập của nó

GDMT : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị

đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?

CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và

môi trường ?

HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm nước,

không khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra hoặc do

chất thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày càng nhiều…

CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam.

ĐP:Em hãy lấy ví dụ biểu hiện quá trình đô thị hóa ở tỉnh

Thanh Hóa mà em biết

- Nhiều đô thị phát triểnnhanh chóng, trở thành cácsiêu đô thị

4 Củng cố: (3p)

- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống

kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

+ Theo số dân của siêu đô thị đông nhất

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét

- Chuẩn bị bài Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”

Trang 14

Trả lời câu hỏi 1; 2; 3, sgk, tr 13, bài 4 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 14/9/2017 Ngày dạy : 15/9/2017 Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI. I MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS : - Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới - Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á 2.Kĩ năng: - Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị - Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân ở châu Á - Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi * Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng 3 Thái độ : - Học tập tích cực 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1 Giáo viên : -Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á -Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên châu Á

2 Học sinh: -SGK, At lát

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ(3p)

Trang 15

Trình bày điểm khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?

3 Bài mới (2p) GV nêu câu hỏi : các em biết gì khi nhìn vào lược đồ dân số, tháp tuối

GV cho HS biết vai trò của tháp tuổi khi nhìn vào mỗi quốc gia sẽ có những chính sách điều chỉnh kịp thời dể phù hợp tình hình phát triển kinh tế-xã hội

Hoạt đông 1: Phân tích tháp tuổi (tháp dân số)

của TP Hồ Chí Minh từ 1989 – 1999

Nhóm bàn / cả lớp (20p)

Bước 1

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2

Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số

GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo

luận theo bàn (4 phút) Nội dung :

- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì

thay đổi ? (đáy tháp, thân tháp) Nhận xét ?

Đáy tháp Mở rộng

0 - 4t : Nam : 5%

Nữ : 5%

Thu hẹp lại → có

xu hướng giảm

0 - 4t : Nam : 4%

Nữ : 3,5%

Thân tháp Thon dần về đỉnh

Lớp tuổi đôngnhất là :15 - 19t

Mở rộng hơn →

có xu hướng tăng

Lớp tuổi đôngnhất là : 20 – 24 t

25 – 29tNhận xét Tháp dân số trẻ Tháp dân số già

Bước 2

- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Tăng bao

nhiêu ?

+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?

- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số

ở thành phố Hồ Chí Minh?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 2

Hoạt động 2: Phân tích lược đồ phân bố dân cư

Bài tập 3 :

Trang 16

GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các yêu cầu sau: - Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ dày đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên điều gì? - Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa? Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại sao? HS trả lời GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3 Bước 2 GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á, yêu cầu HS xác định những nơi tập trung đông dân ở châu Á Xác định và đọc tên các siêu đô thị ở châu Á Cho biết các siêu đô thị đó ở nước nào? - Những khu vực tập trung đông dân ở châu Á là: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á - Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương , và dọc các dòng sông lớn 4 Củng cố: (3p) Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều: a Tăng lên B Giảm xuống c Bằng nhau 5 Hoạt động nối tiếp : (2p) - Sưu tầm các hình ảnh về các siêu đô thị lớn trên thế giới - Tìm hiểu bài 5 bằng cách trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang18 Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày soạn : 19 / 9 / 2017

Ngày dạy : 20 / 9/ 2017

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm

- Đọc sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Phản hồi/ lắng nghe tích cực ,Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3.Thái độ :

-Thêm yêu thiên nhiên

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:- Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm

2 Học sinh: SGK, sưu tầm tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p) Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu ?hãy kể tên

Trang 18

3 Bài mới: (2p) GV đặt câu hỏi: các em hiểu biết gì về đới nóng GV giới thiệu

một số nét đặc trưng về tự nhiên ở đới nóng, liên hệ địa phương

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, các kiểu môi

trường ở đới nóng (10p)

*HS làm việc cá nhân /Cả lớp

Bước 1

Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)

CH : Trên Trái đất có mấy vành đai nhiệt ? Có mấy

đới khí hậu ?

CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?

GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.

GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn

GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm có

2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến là giới

hạn cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần,

và đây là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn nhất,

nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời cao nhất nên gọi

nơi dây là đới nóng

GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.

CH : Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường

xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?

HS : Gió tín phong Đông Bắc và Đông Nam

CH : Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó

có ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự

phân bố dân cư ở đới nóng ?

CH : Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi

trường của đới nóng?

GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới

ôn hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương

riêng Hoạt đông 2: Tìm hiểu vị trí, đặc điểm môi

trường xích đạo ẩm (25p)

HS làm việc cá nhân, nhóm bàn /Cả lớp

Bước 1

Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích

đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí

I Đới nóng.

- Vị trí : Đới nóng nằm trongkhoảng giữa hai chí tuyến Bắc

và Nam, trải dài từ Tây sangĐông thành một vành đai liêntục bao quanh Trái Đất

- Gồm 4 kiểu môi trường: môitrường xích đạo ẩm; môitrường nhiệt đới; môi trườngnhiệt đới gió mùa và môitrường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm :

* Vị trí: Nằm chủ yếu trong

Trang 19

CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong

môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia

đó trên bản đồ ?

Bước 2

GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po

* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu

của Xin-ga-po (5 phút) theo hệ thống các câu hỏi của

SGK

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm cho thấy nhiệt độ của Xingapo có đặc điểm

? Lương mưa cả năm khoảng bao nhiêu Sự phân bố

lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa

lượng mưa tháng thấp nhất và cao nhất là khoảng bao

nhiêu mm?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung

GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS

GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại

diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm

CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí

hậu của môi trường xích đạo ẩm ?

GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm

xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)

CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành

phần, mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường

xích đạo ẩm?

CH : Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ?

Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy?

CH : Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như

thế nào đến giới động vật ở đây?

HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời

lớn → tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp

→ cây cối phát triển xanh tốt quanh năm → thực vật

phong phú → động vật phong phú (Từ ĐV ăn cỏ →

ĐV ăn thịt )

HS trả lời.

GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng

ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK

GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.

- Liên hệ địa phương

2 Rừng rậm xanh quanh năm.

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạođiều kiện cho rừng rậm xanhnăm phát triển Cây rừng rậmrạp, xanh tốt quanh năm, nhiềutầng, nhiều dây leo và có nhiềuloài chim, thú sinh sống

4 Củng cố: (3p)

Trang 20

- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk

- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk

- Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?

5 Hoạt động nối tiếp : (2p)

- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên của đới nóng

- Tìm hiểu bài 6 bằng cách trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 22

Rút kinh nghiệm:

- HS xác định được vị trí môi trường nhiệt đới trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới , hoạt động kinh

tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất ,diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng

2 Kĩ năng:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên;

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)

- Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan

Trang 21

?Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?

Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng

3.Bài mới: (2p)* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ T.20 )

Hoạt động 1: Nhóm / cả lớp (17p)

GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí

kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của

môi trường nhiệt đới

GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa

điểm Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi

trường địa lí

GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi

trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/

Tr.20, SGK

GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)

+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ

và lượng mưa ở Ma-la-can

+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ

và lượng mưa ở Gia-nê-ma

HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét,

hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả

vào bảng phụ ( Phần phụ lục)

CH : Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về

đặc điểm khí hậu nhiệt đới

CH : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích

đạo ẩm như thế nào?

HS trả lời

GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới

Hoạt động 2: Cả lớp (18p)

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21

CH : Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở

Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa Trung Phi?

HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van.

- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng

hành lang H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây

cao phát triển, có rừng hành lan

CH : Vì sao có sự khác nhau ở trên?

HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni – a ít hơn ở

Trung Phi  thực vật thay đổi theo

1 Khí hậu

*Vị trí: nằm khoảng từ 50B và

50N đến chí tuyến của cả 2bán cầu

- Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C → nóng quanh năm

- Lượng mưa từ 500mm →1500mm/ năm; mưa tập trungvào mùa hạ

- Có thời kì khô hạn

- Lượng mưa giảm dần từxích đạo về chí tuyến

- Càng gần chí tuyến thời kỳkhô hạn càng dài, biên độnhiệt trong năm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường

Trang 22

CH : Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới

có ảnh hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?

- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi

như thế nào?

HS : Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa

khô Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và

khô cằn hơn

GV: Ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian

khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con người và thiên

nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực

vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới

CH : Mực nước sông thay đổi như thế nào trong 1

năm ?

GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình

hình thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng

nhiệt đới có màu đỏ vàng

CH : Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như

thế nào?

CH : Quan sát H 2.1, nhận xét về sự phân bố dân cư ở

môi trường nhiệt đới ?

CH : Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ

rệt lại là nơi tập trung đông dân trên thế giới ?

HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây

công nghiệp nếu đồng ruộng được tưới tiêu nước

CH : Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng

mở rộng ? Biện pháp khắc phục ?

HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm

cho đất bị xói mòn, cây cối khó mọc lại

GDMT : Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi

trường nhiệt đới ?

GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường

tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu

đến môi trường

Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam

- Thảm thực vật thay đổi từxích đạo về 2 chí tuyến : từrừng thưa sang đồng cỏ cao(xa van) và cuối cùng là nửahoang mạc

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ

và mùa cạn

- Đất Feralit đỏ vàng dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu không đượccây cối che phủ và canh táckhông hợp lí

4 Củng cố: (3p)

- Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:

a 50B – 50N c 50B – 270 23’N

Trang 23

b 300b – 300N d Từ 50 chí tuyến 2 bán cầu

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK

5 Hoạt động nối tiếp : (2p)

- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

- Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa

( Cảnh rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 28/ 9/ 2017 Ngày dạy : 29/9/ 2017

Tiết 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- HS xác định được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ tự nhiên Thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khíhậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm

ảnh hưởng xấu đến môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa

2.Học sinh: - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật, sông ngòi và đất ở môi trường nhiệt đới ?

3.Bài mới (2p)* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.23 )

Trang 24

Hoạt động 1: Cá nhân,nhóm bàn/ cả lớp (20p)

GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS

quan sát và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

gió mùa Vị trí đó thuộc khu vực nào ?

GV giải thích thế nào là gió mùa (Sgk/Tr.187)

Hướng dẫn HS quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk/ Tr.23

CH : Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa

đông ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích

tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này lại có sự chênh

lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa nên có sự

chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa

CH : Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á

lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông ?

HS do vận động tự quay, do địa hình.

HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc

điểm của 2 mùa gió

* Thảo luận theo bàn

CH : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Hà Nội và Mum-bai (Ấn Độ), nêu nhận xét về diễn

biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm ở 2 địa điểm đó ?

Diễn biến nhiệt độ ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ?

Giải thích tại sao ?

Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.

CH : Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác

biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ

đó hãy nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa?

CH : Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa

được thể hiện như thế nào?

GDBĐKH: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và

khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của

nó đối với sản xuất và đời sống của người dân

ĐP:? Nêu những biểu hiện cụ thể về tính thất thường

mà em biết

-Hs: rét đậm, rét hại, sương muối

? Vì sao trong những năm gần đây tính thất thường lại

+ Thời tiêt diễn biến thất thường

2.Các đặc điểm khác của môi trường

Trang 25

CH : Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên

nhiên qua 2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

CH : Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về

không gian thì cảnh sắc thiên nhiên có thay đổi từ nơi

này đến nới khác không ? Có sự khác nhau về thiên

nhiên giữa nơi mưa nhiều và mưa ít không ? Giữa

miền Bắc và miền Nam nước ta không ?

GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh

quan thiên nhiên ở Việt Nam

CH : Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi trường

nhiệt đới gió mùa?

GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo

không gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố

mưa trong năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ ,

rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao

nhiệt đới…

CH : Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi trường

nhiệt đới gió mùa?

HS : Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực thích

hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa

nước) và cây công nghiệp; đây cũng là những khu

vực sớm tập trung đông dân trên Thế giới

ĐP: ? Thiên nhiên thay đổi như thế nào qua các ví dụ

ở VN ở nơi em đang sống

- Hs: Cảnh sắc vùng núi , đồng bằng , trung du, ven

biển khác nhau, thay đổi theo mùa

- Thảm thực vật đa dạng và phongphú, có sự thay đổi theo không gian

và thời gian

4 Củng cố: (3p)

GV chuẩn xác lại kiến thức bài học

- Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25

5 Hoạt động nối tiếp (2p)

- Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk

Trang 26

- Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng

- Xem trước bài 9 : “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng” thông qua câu hỏi cuốibài

Rút kinh nghiệm:

Trang 27

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

- Bản đồ các nước trên thế giới

2.Học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

? Trình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?

3 Bài mới:(2p) GV yêu cầu HS nhắc lại những điều kiện tự nhiên chủ yếu của đới nóng

và đưa ra về nhận xét của chúng đối với sản xuất nông nghiệp GV ghi khái quát ý, dẫn dắt HS vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất

nông nghiệp ở đới nóng

*Hs làm việc theo nhóm/ cả lớp(20p)

Bước1

Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm chung của khí

hậu ở đới nóng

CH : Nhắc lại các kiểu môi trường trong đới nóng

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Trang 28

mà em đã được học?

GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến

thức đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5

phút)

*Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông

nghiệp? Giải pháp khắc phục?

*Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió

mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát

triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?

sgk/ Tr.30, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở

môi trường xích đạo ẩm?

GDBĐKH:?: Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí

hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản

xuất nông nghiệp ?

Liên hệ Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm nông

nghiệp chủ yếu ở đới nóng

HS làm việc cá nhân/cả lớp(15p)

CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết

các cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở

đồng bằng và vùng núi nước ta?

CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng

bằng, sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước

lại trồng khắp nơi ?

HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu

CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường

trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế

giới

CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở

đới nóng là gì?

GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo)

trồng nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ

CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng

nhiều ở nước ta? Ở địa phương em có những cây

trồng nào?

- Thuận lợi: nhiệt độ và độ ẩm cao,lượng mưa lớn nên có thể sản xuấtquanh năm, xen canh, tăng vụ

- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa;nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây lương thực: lúa nước, khoai,sắn, cao lương…

- Cây công nghiệp nhiệt đới rấtphong phú, có giá trị kinh tế caonhư: cà phê, cao su, dừa, bông,

Trang 29

HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là cây

công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá trị

xuất khẩu cao

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trình bày những

vùng tập trung của các cây công nghiệp đó

GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS

lên xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất

nhiều các loại cây lương thực và cây công nghiệp

trên

CH : Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật

nuôi của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?

HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan

hệ giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và

Bài tập 4: HS phải nắm được:

- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau

- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng

5 Hoạt động nối tiếp (2p)

-Thu thập tư liệu: Nhóm HS sưu tầm các bài viết có liên quan đến nội dung bài học dướidạng chuyên đề (cây lương thực, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc…)

Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọncây trồng

Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Trang 31

Ngày soạn : 5/ 10/ 2017 Ngày dạy : 6 /10/ 2017

Tiết 9- Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này, HS có khả năng :

1.Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; nguyên nhân và hậu quả.-Dân số đông , tác động tới tài nguyên môi trường lớn Diện tích rừng bị thu hẹp do phá rựng ,khoáng sản khai thác nhiều góp phần làm biến đổi Khí hậu

2.Kĩ năng:

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

*Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990

- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

2 Học sinh :SGK Sưu tầm tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp

? Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế giới

3 Bài mới: (2p) GV yêu cầu HS kể một số hiện tượng con người tác động tới tài

nguyên môi trường đới nóng GV khái quát ý kiến HS để dẫn vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm dân số, sự

phân bố dân cư ở đới nóng

HS làm việc cá nhân/ Cả lớp (15p)

Bước 1

GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới.

GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân

1 Dân số

Trang 32

cư thế giới

CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ

yếu ở những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?

HS : Dân cư chủ yếu tập trung ở Đông Nam Á,

Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Bra-xin

CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với

các đới khí hậu khác ?

CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng ?

HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài

khu vực

Bước 2

CH : Dân cư tập trung đông ở những khu vực

trên sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên và

môi trường ở đây?

GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK.

CH : Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay

ở đới nóng ? Hậu quả ?

GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng

dân số đang là một trong những mối quan tâm

hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng

Hoạt động 2: Tìm hiểu sức ép của dân số tới

tài nguyên và môi trường đới nóng

? Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối quan hệ

giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với

tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi ? Giải

thích nguyên nhân và nêu biện pháp khắc phục ?

? Nêu sức ép dân số tới môi trường ở đới nóng ?

- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện

tích rừng ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích

nguyên nhân?

GDMT:?- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự

khai thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới

môi trường ? Liên hệ Việt Nam ?

?: Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã hội.

GV nhận xét, chốt nội dung chính.

Bước 2

- Dân số đông (chiếm gần một nữadân số thế giới)

- Dân số tăng quá nhanh → bùng

nổ dân số Gây ra hậu quả: kinh

tế chậm phát triển, đời sống chậmcải thiện, tác động tiêu cực tới tàinguyên, môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

*Hậu quả của việc dân số tăng nhanh:

- Đẩy nhanh tốc độ khai thác tàinguyên

- Làm suy thoái môi trường, diệntích rừng ngày càng bị thu hẹp, đấtbạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếunước sạch…

Trang 33

GDBĐKH:CH : Từ những phân tích trên, em hãy

nêu những tác động của sức ép dân số tới tài

nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống của

người dân? Lấy ví dụ?

CH : Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng

có những giải pháp tích cực nào?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Đp:? Ví dụ về các khó khăn của gia đình đông

con ở địa phương mà em biết

- Thiếu ăn, mặc, khó khăn cho việc học tập vui

chơi không quan tâm được sức khỏe, gia đình

?Giải pháp giảm sức ép dân số lên tài nguyên môi

trường ở địa phương em

- Thực hiện KHHGĐ , thu hút vốn đầu tư, chú ý

pt bền vững

?Ý nghĩa của các giải pháp đó là gì

- Phát triển kinh tế XH bền vững, bảo vệ

TNMT,giảm thiểu và thích ứng với biến đổi KH

* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ giatăng dân số, phát triển kinh tế, nângcao đời sống người dân ở đới nóng

sẽ có tác động tích cực tới tàinguyên và môi trường

d) Ngừng khai thác các loại tài nguyên

5 Hoạt động nối tiếp (2p)

- HS sưu tầm một số hình ảnh, bài viết nói về hoạt động sản xuất của con người có liên quan tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường

- Đọc và tìm hiểu bằng cách trả lời câu hỏi cuối bài 11

Rút kinh nghiệm:

Trang 34

Ngày soạn : 9/10/2017 Ngày dạy :10/10/2017

Tiết 10 Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng

2.Học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

? Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì?

?Giải pháp giảm sức ép dân số lên tài nguyên môi trường ở địa phương em

3 Bài mới:(2p) GV yêu cầu HS kể một số hiện tượng di dân ở địa phương em và ảnh

hưởng sự di dân này tới tài nguyên, môi trường GV khái quát ý kiến HS và vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự di dân ở đới

nóng

HS làm việc nhóm/ Cả lớp(20p)

Bước 1

Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK

GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh

dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm,

tìm đất canh tác…

CH : Nêu nguyên nhân của di dân trong đới

nóng ? Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào

CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng

1.Sự di dân

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân

và tốc độ đô thị hóa cao

- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:

Trang 35

di dân trong đới nóng?

CH : Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa

GV chia lớp làm 2 nhóm thảo luận (3 phút)

Nhóm 1: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác

động tích cực đến kinh tế - xã hội?

GDKH: Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân

có tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội?

Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả và bổ sung

Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng

CH : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38

CH: Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét

về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?

CH : Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?

HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô

thị ngày càng nhiều

Bước 2

+Di dân có kế hoạch nhằm pháttriển kinh tế- xã hội ở vùng núi, venbiển

+Di dân tự do: do thiên tai, chiếntranh, kinh tế chậm phát triển, sựnghèo đói và thiếu việc làm…

2 Đô thị hoá

- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao

Trang 36

Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1 và 11.2/ Tr.37

CH : Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?

CH : Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? Ảnh

nào là đô thị hoá không có kế hoạch ?

CH : So sánh và nêu những biểu hiện tích cực,

tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

việc đô thị hoá có kế hoạch và đô thị hoá không

có kế hoạch?

HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người

dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi

trường đô thị xanh sạch; Đô thị hoá không có kế

hoạch: khu nhà ổ chuột …

CH : Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và

ở Ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì?

GDMT- KH : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại

cảnh quan, ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội, thất

nghiệp…

CH : Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới

nóng và ở Việt Nam ?

HS : Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng đã tiến

hành đô thị hóa gắn liền nới phát triển kinh tế và

phân bố dân cư hợp lí

CH : Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì

để xây dựng cảnh quan đô thị và cảnh quan

trường văn hoá?

- Hậu quả: sự bùng nổ đô thị ở đớinóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo

ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà

ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các

đô thị

4 Củng cố: (3p)

Chọn đáp án em cho là đúng nhất : Đô thị hóa là :

a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị

c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số

d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng khôngphải đô thị thành đô thị

- Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38

5 Hoạt động nối tiếp (2p)

Thu thập tư liệu: Nhóm HS sưu tầm các bài viết có liên quan đến nội dung bài học dướidạng chuyên đề (ảnh hưởng của sự di dân tự do và đô thị hoá tới môi trường ở đới nóng

Rút kinh nghiệm:

Trang 37

- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

? Trình bày đặc điểm khí hậu của đới nóng

? Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng và ở Việt Nam ?

3 Bài mới:(2p) GV yêu cầu HS nêu lại những điều kiện tự nhiên của đới nóng

GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1: Xác định các kiểu môi trường

qua tranh ảnh

-HS Làm việc theo nhóm/Cả lớp(15p)

Bước 1

HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:

- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh

1.Bài tập 1 :

Trang 38

- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi

trường nào ở đới nóng

- Xác định tên của môi trường trong ảnh

Bước 2

GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1

ảnh, sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa, xác định môi trường đới nóng

HS làm việc theo nhóm/ Cả lớp(20p)

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:

Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nóng và

loại bỏ biểu đồ không thuộc đới nóng bằng

phương pháp loại trừ

Bước 2: Yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B

HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa

trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè

+ Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độxuống thấp dưới 150C vào mùa hạnhưng lại là mùa mưa  Không phải

là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên

200C và có 2 lần nhiệt độ lên caotrong năm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng là đới nóng

+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhấtvào mùa hạ không quá 200, mùa đông

ấm áp không xuống dưới quá 50C,mưa quanh năm  Không phải là đớinóng (loại bỏ)

+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới-50C  Không phải là đới nóng (loạibỏ)

+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên

250C, mùa đông mát dưới 150C, mưarất ít và mưa vào thu đông  Khôngphải là đới nóng (loại bỏ)

Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng

4 Củng cố: (3p)

- GV thu bài thực hành và nhận xét tiết thực hành.

- CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?

5 Hoạt động nối tiếp (2p)

Trang 39

- Sưu tầm tranh, ảnh về môi trường đới nóng

GV cho HS làm bài tập trong tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lý 7

Rút kinh nghiệm:

Trang 40

- Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.

+Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

?Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?

CH : Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gi của dân số ?

CH : Trình bày sự phân bố dân sư trên Thế giới ?

CH : Trên Thế giới có mấy chủng tộc chính ? Trình

bày đặc điểm hình thái của các chủng tộc đó ?

CH : Có mấy kiểu quần cư chính ? Trình bày đặc

điểm các hình thức quần cư

CH : Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa trên thế

1 Thành phần nhân văn của môi

- Có 2 kiểu quần cư : quần cưnông thôn và quần cư đô thị

Ngày đăng: 29/09/2019, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w