Đề tài tiến hành nghiên cứu chế tạo vữa xây có gia cố vôi dùng để xây gạch không nung sử dụng nguồn đất đồi Feralit trên địa bàn xã Hà Bầu huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai Khảo sát lấy mẫu vật liệu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất đồi Feralit tại địa phương theo TCVN 7572 2006 để đánh giá chất lượng vật liệu Chế tạo mẫu thử xác định các chỉ tiêu cơ lý cường độ nén độ hút nước của vữa mác 5 0MPa 7 5MPa 10MPa theo TCVN 3121 2003 trên cơ sở sử dụng đất đồi Feralit tại địa phương vôi xây dựng và loại xi măng PCB40 Nghi Sơn Phân tích so sánh một số tiêu chí khi sử dụng đất đồi Feralit thay cho cát Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng nguồn vật liệu địa phương trong việc sản xuất loại vữa xây mới góp phần thay thế hiệu quả việc sử dụng nguồn tài nguyên cát hiện nay đang dần cạn kiệt đồng thời giảm thiểu việc khai thác khoáng sản ảnh hưởng đến môi trường
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HUY HẢI
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VỮA XÂY CÓ TỈ LỆ VÔI PHÙ HỢP DÙNG ĐỂ XÂY GẠCH KHÔNG NUNG SẢN XUẤT TỪ NGUỒN ĐẤT FERALIT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐAK ĐOA, TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG HOÀI CHÍNH
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Hải
Trang 3TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VỮA XÂY CÓ TỈ LỆ VÔI PHÙ HỢP DÙNG ĐỂ XÂY GẠCH KHÔNG NUNG SẢN XUẤT TỪ NGUỒN ĐẤT FERALIT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐAK ĐOA, TỈNH GIA LAI
Học viên: Nguyễn Huy Hải Chuyên ngành: Kỹ thuật XD công trình DD & CN
Mã số: 60.58.02.08 Khóa: 34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Đề tài tiến hành nghiên cứu chế tạo vữa xây có gia cố vôi dùng để xây gạch
không nung sử dụng nguồn đất đồi Feralit trên địa bàn xã Hà Bầu, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai Khảo sát, lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất đồi Feralit tại địa phương theo TCVN 7572:2006 để đánh giá chất lượng vật liệu Chế tạo mẫu thử, xác định các chỉ tiêu
cơ lý (cường độ nén, độ hút nước) của vữa mác 5,0MPa; 7,5MPa; 10MPa theo TCVN 3121:2003 trên cơ sở sử dụng đất đồi Feralit tại địa phương, vôi xây dựng và loại xi măng PCB40 Nghi Sơn Phân tích, so sánh một số tiêu chí khi sử dụng đất đồi Feralit thay cho cát
Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng nguồn vật liệu địa phương trong việc sản xuất loại vữa xây mới góp phần thay thế hiệu quả việc sử dụng nguồn tài nguyên cát hiện nay đang dần cạn kiệt, đồng thời giảm thiểu việc khai thác khoáng sản ảnh hưởng đến môi trường
Từ khóa – Vữa xây sử dụng đất đồi Feralit; chỉ tiêu cơ lý; yêu cầu kỹ thuật; cường độ
nén; cốt liệu địa phương
Summary - The thesis has conducted research on manufacturing lime reinforced mortar for construction of unburnt bricks using Feralit hill soil in Ha Bau commune, Dak Doa district, Gia Lai province Surveying, sampling materials, testing the physical and mechanical properties of local feralit hill soil according to TCVN 7572: 2006 to assess material quality Fabrication of test specimens, determination of mechanical properties (compressive strength, water absorption) of mortar marks 5.0MPa; 7.5MPa; 10MPa according to TCVN 3121: 2003
on the basis of using local Feralit hill soil, construction lime and PCB40 Nghi Son cement Analyzing and comparing the economics of using Feralit hill land instead of sand The project provides a scientific basis for the use of local materials in the production of new types of mortar, contributing to the effective replacement of the current depleted sand resource, while minimizing work exploitation of minerals leads to environmental impacts
Keywords - Feralit hill and masonry mortar; mechanical indicator; technical requirements;
compressive strength; Local aggregate
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 2
6 Kết quả cần đạt được 3
7 Kết cấu của luận văn: 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY DỰNG, GẠCH KHÔNG NUNG VÀ VỮA XÂY CHO GẠCH KHÔNG NUNG 4
1.1 KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VỮA XÂY DỰNG 4
1.1.1 Khái niệm vữa xây dựng 4
1.1.2 Vật liệu chế tạo vữa 4
1.1.3 Tính chất cơ bản của vữa và hỗn hợp vữa 5
1.1.4 Phân loại vữa xây dựng 7
1.2 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI GẠCH KHÔNG NUNG VÀ VỮA XÂY CHO GẠCH KHÔNG NUNG 7
1.2.1 Khái niệm gạch không nung 7
1.2.2 Những ưu điểm của gạch không nung so với gạch đất sét nung 7
1.2.3 Phân loại gạch không nung 8
1.3 TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VỮA XÂY HIỆN HÀNH TRONG XÂY DỰNG 10
1.3.1 Tình trạng sử dụng gạch không nung trong xây dựng 10
1.3.2 Các loại vữa đang được sử dụng để thi công tường bằng gạch không nung 10
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY CÓ GIA CỐ VÔI VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VỮA XÂY 13
2.1 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY CÓ GIA CỐ VÔI 13
Trang 52.1.1 Giới thiệu về vữa tam hợp 13
2.1.2 Thành phần chế tạo vữa tam hợp 13
2.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA VẬT LIỆU 14 2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm của vật liệu 14
2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm cho vữa 18
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 19
CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO VỮA VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA VỮA VỚI VỮA TAM HỢP TIÊU CHUẨN 20
3.1 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO VỮA XÂY GẠCH KHÔNG NUNG 20
3.1.1 Thí nghiệm xi măng 20
3.1.2 Thí nghiệm đất đồi 26
3.1.3 Thí nghiệm vôi bột 31
3.2 THÍ NGHIỆM SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA VỮA XÂY 32
3.2.1 Xác định độ lưu động của vữa tươi theo TCVN 4314:2003 34
3.2.2 Xác định cường độ nén của vữa theo TCVN 3121-11:2003 37
3.2.3 Xác định độ hút nước của mẫu vữa đã đóng rắn TCVN 3121-18:2003 50
3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật của cốt liệu 5
Bảng 2.1a Định mức cấp phối vật liệu chế tạo vữa tam hợp theo Quyết định 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 13
Bảng 2.1b Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của xi măng 14
Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của cát 15
Bảng 2.3 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của đất đồi Feralit 16
Bảng 2.4a Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của vôi bột 17
Bảng 2.4b Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho vữa 19
Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm độ mịn xi măng 22
Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng 24
Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng 3 ngày tuổi 25
Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm cường độ mẫu vữa xi măng 28 ngày tuổi 26
Bảng 3.5 Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của đất đồi 28
Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đất 31
Bảng 3.7 Định mức cấp phối vật liệu chế tạo vữa tam hợp theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 32
Bảng 3.8 Các thông số đầu vào để thiết kế thành phần cấp phối 33
Bảng 3.9a Thành phần vật liệu cho 1m3 vữa thiết kế Mác 5MPa 33
Bảng 3.9b Thành phần vật liệu cho 1m3 vữa thiết kế Mác 7,5MPa 33
Bảng 3.9c Thành phần vật liệu cho 1m3 vữa thiết kế Mác 10MPa 34
Bảng 3.10 Kết quả thí nghiệm độ lưu động của vữa 36
Bảng 3.11 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R3 cấp phối mác 5 MPa 39
Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R7 cấp phối mác 5 MPa 40
Bảng 3.13 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R28 của cấp phối mác 5 MPa 41
Bảng 3.14 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R3 của cấp phối mác 7,5 MPa 42
Bảng 3.15 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R7 của cấp phối mác 7,5 MPa 43
Bảng 3.16 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R28 của cấp phối mác 7,5 MPa 44
Bảng 3.17 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R3 của cấp phối mác 10 MPa 46
Bảng 3.18 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R7 của cấp phối mác 10 MPa 46
Bảng 3.19 Kết quả thí nghiệm cường độ nén R28 của cấp phối mác 10 MPa 47
Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ nén R28 của các mẫu vữa 49
Bảng 3.21 Kết quả thí nghiệm độ hút nước của mẫu vữa cấp phối mác 5 MPa 52
Bảng 3.22 Kết quả thí nghiệm độ hút nước của mẫu vữa cấp phối mác 7,5 MPa 53
Bảng 3.23 Kết quả thí nghiệm độ hút nước của mẫu vữa cấp phối mác 10 MPa 54
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Gạch xi măng cốt liệu 8
Hình 1.2 Gạch bê tông bọt 9
Hình 1.3 Gạch bê tông khí chưng áp 9
Hình 1.4 Sử dụng gạch bê tông nhẹ trong xây dựng 10
Hình 1.5 Vữa xây gạch nhẹ 11
Hình 1.6 Vữa trát tường gạch nhẹ 12
Hình 2.1 Hình ảnh mỏ đất Feralit tại xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 17
Hình 3.1 Xi măng PCB 40 Nghi Sơn 21
Hình 3.2 Thí nghiệm độ mịn của xi măng theo phương pháp sàng 21
Hình 3.3 Thiết bị trộn hồ xi măng để xác định lượng nước tiêu chuẩn 23
Hình 3.4 Dụng cụ vicat để xác định thời gian đông kết 23
Hình 3.5 Cát tiêu chuẩn và xi măng để đúc mẫu vữa thử độ bền nén 24
Hình 3.6 Bàn dằn tiêu chuẩn 25
Hình 3.7 Mẫu đất đồi đã chuẩn bị để đưa vào sàng 27
Hình 3.8 Cân khối lượng mẫu đất đồi trước khi sàng 27
Hình 3.9 Bộ sàn kiểm tra thành phần hạt của đất đồi 28
Hình 3.10 Biểu đồ thành phần hạt của đất đồi 29
Hình 3.11 Cân khối lượng đất và bình đong 30
Hình 3.12 Thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đất 30
Hình 3.13 Kết quả thí nghiệm vôi bột dùng cho cấp phối 31
Hình 3.14 Chuẩn bị vật liệu để trộn cấp phối xi măng-đất đồi-vôi 35
Hình 3.15 Định lượng vật liệu cho mẻ trộn thí nghiệm 36
Hình 3.16 Đúc mẫu vữa với các thành phần cấp phối 37
Hình 3.17 Lấy mẫu đã đúc và đem bảo dưỡng theo quy định 38
Hình 3.18 Nén mẫu thí nghiệm 39
Hình 3.19 Biểu đồ sự phát triển cường độ của các cấp phối vữa theo thời gian 42
Hình 3.20 Biểu đồ sự phát triển cường độ của các cấp phối vữa theo thời gian 45
Hình 3.21 Biểu đồ sự phát triển cường độ của các cấp phối vữa theo thời gian 48
Hình 3.22 Bảng so sánh cường độ nén của các cấp phối 49
Hình 3.23 Cân mẫu vữa sau khi sấy khô 51
Hình 3.24 Ngâm mẫu thử trong nước sinh hoạt ở nhiệt độ thường 51
Hình 3.25 Cân mẫu thử đã bão hòa nước sau khi ngâm 24h 52
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh lượng thực quốc gia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, từ năm
2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm
2010 về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 và năm 2012 tiếp tục có Chỉ thị tăng cường sử dụng vật liệu này Đến năm 2017, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 13/2017/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2017 Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng, cụ thể: Đối với các tỉnh đồng bằng Trung du Bắc bộ và vùng Đông Nam bộ: Tối thiểu 90% tại các khu đô thị
từ loại III trở lên; Tối thiểu 70% tại các khu vực còn lại.Đối với các tỉnh còn lại: Tối thiểu 70% tại các khu đô thị từ loại III trở lên; Tối thiểu 50% tại các khu vực còn lại (Quy định hiện hành tỷ lệ bắt buộc là 100% trong tổng số vật liệu xây)
Đối với địa bàn tỉnh Gia Lai, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh rất quan tâm đến vấn đề này, thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Gia Lai
đã ban hành Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 về việc ban hành “Quy định về lộ trình chấm dứt sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng, lò hoffman trên địa bàn tỉnh Gia Lai và kế hoạch tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung đến năm 2020”
Tuy nhiên, sau hơn 7 năm thực hiện, Chương trình Phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) trên toàn quốc vẫn chưa như kỳ vọng và hành trình tìm đường tới
“đích” vẫn gian nan Sở dĩ VLXKN ở nước ta chưa được ưa chuộng, các cơ sở sản xuất còn ít, quá trình thi công còn xảy các nhiều hiện tượng bị nứt
Qua phân tích, có thể có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này như thời tiết, nguyên vật liệu, kỹ thuật thi công gạch… Trong đó, việc sử dụng vữa xi măng thông thường (như nhiều đơn vị đang áp dụng) là một nguyên nhân cốt yếu làm cho tường xây bằng gạch không nung bị nứt
Hiện nay trên thị trường đã có nhiều loại vữa xi măng chuyên dụng cho gạch không nung và cả gạch nung, tuy nhiên giá thành các loại vữa này còn cao, các đơn vị thi công còn cân nhắc trong việc sử dụng, cùng với đó là nguồn nguyên liệu cát ngày càng khan hiếm và đắt đỏ, giá thành cát xây dựng tăng dần lên từng ngày Ngoài ra,
Trang 9việc khai thác cát không theo lộ trình quy hoạch dẫn đến đe dọa hệ sinh thái thủy sinh Cát không đơn thuần là vật liệu xây dựng mà có vai trò quan trọng trong kiến tạo đồng bằng, ổn định lòng và bờ sông Cát còn tạo sinh cảnh cho các loài thủy sinh.
Nhận thấy việc cần nghiên cứu một loại thành phần cấp phối mới để sản xuất ra vữa xây không sử dụng cát đồng thời phù hợp với loại gạch sản xuất từ nguồn nguyên liệu đất Feralit trên địa bàn tỉnh Gia Lai, tác giả chọn đề tài: Nghiên cứu chế tạo vữa xây có tỉ lệ vôi phù hợp dùng để xây gạch không nung sản xuất từ nguồn đất feralit trên địa bàn xã Hà Bầu, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
2 Mục tiêu nghiên c u:
- Nghiên cứu thành phần cấp phối (đất đồi Feralit thay thế cát + ?% vôi) để sản
xuất loại vữa dùng để xây gạch cấp phối đất đồi
- Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, thiết kế quy trình sản xuất, thiết kế cấp phối phù hợp (tính toán tỷ lệ vôi thay đổi 5%, 10%, 15%) với nguyên liệu hiện có
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên c u
- Đối tượng nghiên cứu: Vữa xây có gia cố vôi để xây loại gạch không nung sản xuất từ nguồn đất feralit
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các tỷ lệ % vôi gia cố (5%, 10%, 15%) để sản xuất vữa xây
4 Phương pháp nghiên c u
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài
- Phương pháp thí nghiệm để thiết kế thành phần cấp phối và đo đạc kết quả
5 Nội dung nghiên c u
- Tổng quan về vật liệu sử dụng trong công nghệ sản xuất vữa xây cho gạch cấp phối đất đồi
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm của vật liệu
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm của vữa xây cho gạch cấp phối đất đồi
- Thiết kế cấp phối
- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lí của vữa xây cho gạch cấp phối đất đồi
- Xử lý số liệu và viết báo cáo liên quan đến đề tài
- Đề xuất, kiến nghị
Trang 106 Kết quả cần đạt được
Từ các số liệu thu thập được trong phòng thí nghiệm, tiến hành phân tích so sánh kết luận về tính khả thi của việc sản xuất loại vữa xây cho gạch không nung làm từ cấp phối đất đồi Feralit dựa trên nguồn vật liệu có sẵn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
7 Kết cấu của luận văn:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về vữa xây dựng, gạch không nung và vữa xây cho gạch không nung
1.1 Khái niệm, tính chất cơ bản của vữa xây dựng
1.2 Khái niệm, phân loại gạch không nung và vữa xây cho gạch không nung 1.3 Tình trạng sử dụng gạch không nung và các loại vữa xây hiện hành trong xây dựng
1.4 Kết luận chương 1
Chương 2: Tổng quan về vữa xây có gia cố vôi và các yêu cầu kỹ thuật của vữa xây
2.1 Tổng quan về vữa xây có gia cố vôi
2.2 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm của vật liệu
2.3 Kết luận chương 2
Chương 3: Thí nghiệm thực nghiệm sản xuất vữa xây gạch không nung
3.1 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý vật liệu chế tạo vữa xây gạch không nung 3.2 Thí nghiệm so sánh các chỉ tiêu cơ lý của vữa xây
3.3 Kết luận chương 3
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY DỰNG, GẠCH KHÔNG NUNG VÀ VỮA XÂY
CHO GẠCH KHÔNG NUNG
1.1 KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VỮA XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm vữa xây dựng
Vữa xây dựng là một loại vật liệu nhân tạo thành phần bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu nhỏ và có thể có hoặc không có phụ gia Các thành phần này được nhào trộn theo tỷ lệ thích hợp, khi mới nhào trộn hỗn hợp có tính dẻo gọi là hỗn hợp vữa, sau khi cứng rắn có khả năng chịu lực gọi là vữa Phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của hỗn hợp vữa và vữa
Đặc điểm của vữa là chỉ có cốt liệu nhỏ, khi xây và trát phải trải thành lớp mỏng, diện tích tiếp xúc với nền xây, với mặt trát và với không khí là khá lớn, nước dễ bị mất
đi, do đó lượng nước nhào trộn vữa cần phải lớn hơn so với bê tông Do không có cốt liệu lớn nên cường độ chịu lực của vữa thấp hơn so với bê tông khi sử dụng cùng lượng
Việc lựa chọn sử dụng loại chất kết dính phải đảm bảo cho vữa có cường độ và
độ ổn định trong điều kiện cụ thể
Trong môi trường khô nên dùng vữa vôi mác 4 Để đảm bảo cường độ và độ dẻo nếu không có yêu cầu gì đặc biệt nên dùng vữa hỗn hợp mác 10 - 75 Trong môi trường ẩm ướt nên dùng vữa xi măng mác 100 - 150 Vôi rắn trong không khí thường được dùng ở dạng vôi nhuyễn hoặc bột vôi sống Nếu dùng vôi nhuyễn phải lọc sạch các hạt sạn Thạch cao thường được sử dụng để chế tạo vữa trang trí, vì có độ mịn và bóng cao
b Cốt liệu
Cốt liệu cát là bộ xương chịu lực cho vữa đồng thời cát còn có tác dụng chống
Trang 12co ngót cho vữa và làm tăng sản lượng vữa
Để chế tạo vữa có thể sử dụng cát thiên nhiên hoặc cát nhân tạo nghiền từ các loại đá đặc hoặc đá rỗng Chất lượng cát có ảnh hưởng nhiều đến cường độ của vữa Cát phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu theo Bảng 1.1
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật của cốt liệu
Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác vữa Nhỏ hơn
75
Lớn hơn hoặc bằng 75
% khối lượng cát, không lớn hơn
d Nước
Nước có chất lượng phù hợp với TCXDVN 302:2004 (Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật) Nước sử dụng trong thí nghiệm là loại nước máy sạch đảm bảo các yêu cầu như sau:
- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
- Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/l
- Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
1.1.3 Tính chất cơ bản của vữa và hỗn hợp vữa
a Tính bám dính
Trang 13Tính bám dính của vữa biểu thị khả năng liên kết của nó với vật liệu xây, trát (gọi chung là vật liệu nền) Nếu vữa bám dính kém sẽ ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm và năng suất thi công
Tính bám dính của vữa phụ thuộc vào số lượng, chất lượng của chất kết dính và
tỷ lệ pha trộn, khi trộn vữa phải cân đong đủ liều lượng vật liệu thành phần, phẩm chất của vật liệu phải đảm bảo tốt đồng thời vữa phải được trộn đồng đều, kỹ
Ngoài ra, tính dính bám của vữa còn phụ thuộc vào độ nhám, độ sạch, độ ẩm và đặc biệt là độ hút nước của vật liệu nền
d Tính công tác
Tính công tác là một chỉ tiêu quan trọng của hỗn hợp vữa nhằm đáp ứng yêu cầu của phương pháp thi công Tính công tác được đánh giá thông qua độ lưu động xác định trên bàn dằn theo tiêu chuẩn TCVN 3121-3:2003 Tính công tác của hỗn hợp vữa cần được đặc biệt lưu tâm khi thi công xây bằng vữa mạch mỏng – dùng bay răng cưa rải vữa để tạo thành các gờ có chiều cao khoảng 3mm, rộng 5mm Khi đặt viên xây bên trên và gõ, các gờ này sẽ bị san bằng, đảm bảo bề mặt tiếp xúc của vữa với viên xây bên trên
Thực tế cho thấy, khi tạo gờ bằng bay răng cưa độ lưu động của hỗn hợp vữa nên đạt trên 140 mm Tuy nhiên, khi độ lưu động vượt quá 200 mm, các gờ sẽ không sắc nét và sau khi đạt mức tiếp xúc 100% với viên xây bên trên, hỗn hợp vữa dễ bị sụt và trồi qua mạch Nếu độ lưu động của hỗn hợp quá thấp, các gờ sẽ khó san bằng khi đặt hàng gạch tiếp theo Diện tích tiếp xúc giữa vữa và hàng gạch trên sẽ giảm khiến cường độ liên kết tính cho tổng thể viên xây sẽ giảm Tính công tác của hỗn hợp vữa
Trang 14cần được kiểm soát tốt trong quá trình thi công
1.1.4 Phân loại vữa xây dựng
Vữa thường được phân loại theo chất kết dính, theo khối lượng thể tích, theo công dụng và theo cường độ chịu nén của vữa:
a Phân loại theo chất kết dính
b Phân loại theo khối lượng thể tích
c Phân loại theo công dụng
d Theo cường độ chịu nén
Vữa gồm các mác: M1; M2,5; M5; M10; M15; M20; M30, trong đó:
bình của mẫu thử sau 28 ngày, tính theo MPa
1.2 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI GẠCH KHÔNG NUNG VÀ VỮA XÂY CHO GẠCH KHÔNG NUNG
1.2.1 Khái niệm gạch không nung
Gạch không nung là một loại gạch mà sau khi được tạo hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước…mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt độ để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch
1.2.2 Những ưu điểm của gạch không nung so với gạch đất sét nung
nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay
Trang 15- Không dùng nhiên liệu như than, củi… để đốt, giúp tiết kiệm nhiên liệu năng lượng và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường
quy cách hoàn chỉnh hơn gạch đất nung Rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vữa xây
1.2.3 Phân loại gạch không nung
Gạch không nung hiện nay chủ yếu gồm hai loại sau:
a Gạch xi măng cốt liệu (còn được gọi là gạch block)
các cốt liệu sau đây: mạt đá, cát vàng, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp… Loại gạch này được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung (khoảng 75% tổng lượng gạch không nung) (Hình 1.1)
), khối
), khả năng chống thấm tốt, cách âm cách nhiệt tốt, dễ sử dụng, dùng vữa thông thường
Hình 1.1 Gạch xi măng cốt liệu
b Gạch bê tông nhẹ
Gạch bê tông nhẹ có hai loại cơ bản là gạch bê tông bọt và gạch bê tông nhẹ khí chưng áp
trọng viên gạch giảm đi nhiều và nó trở thành đặc điểm ưu việt nhất của loại gạch này Thành phần cơ bản: Xi măng, cát mịn, phụ gia tạo bọt…(Hình 1.2)
Trang 16- Gạch bê tông khí chưng áp (Autoclaved Aerated Concrete, viết tắt: AAC): Sản xuất bằng cách trộn xi măng với vôi, cát thạch anh hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước và bột nhôm-chất tạo khí Phản ứng giữa nhôm
thể tích của bê tông tới 5 lần so với bê tông thường Sau khi hydro bay hơi sẽ để lại các
lỗ rỗng kín, sau đó bê tông khí chưng áp sẽ được đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạng thiết kế Sản phẩm này tiếp tục được đưa vào nồi hấp (khí chưng áp), nơi phản
thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấu trúc tinh thể cứng tạo cường
độ cao Sau lúc này, vật liệu đã sẵn sàng để sử dụng (Hình 1.3)
Hình 1.2 Gạch bê tông bọt
Hình 1.3 Gạch bê tông khí chưng áp
Trang 171.3 TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG GẠCH KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VỮA XÂY HIỆN HÀNH TRONG XÂY DỰNG
1.3.1 Tình trạng sử dụng gạch không nung trong xây dựng
Để hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Thông tư 09/2012/TT-BXD đã quy định: Sau năm 2015, 100% các công trình có vốn đầu tư nhà nước phải sử dụng vật liệu xây không nung Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn, sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây Vật liệu xây không nung loại nhẹ gồm chủ yếu là hai loại: gạch chưng áp AAC và gạch bê tông bọt hiện nay cũng đang dần phổ biến trong xây dựng (Hình 1.4)
Hình 1.4 Sử dụng gạch bê tông nhẹ trong xây dựng
1.3.2 Các loại vữa đang được sử dụng để thi công tường bằng gạch không nung
Hiện nay, có hai loại vữa chủ yếu được sử dụng trong thi công gạch không nung:
a Vữa xi măng thường
Vữa xi măng thường được trộn trực tiếp tại công trường, loại vữa này có ưu điểm
là giá thành rẻ hơn, công nhân có thể thi công theo truyền thống, không cần các thiết bị chuyên dụng
Vữa xi măng thường thích hợp cho xây, trát gạch xi măng cốt liệu Tuy nhiên, khi sử dụng vữa xi măng thường trong thi công gạch bê tông nhẹ thì rất dễ xảy ra hiện tượng bị nứt tường do gạch bê tông nhẹ có các đặc tính cơ lý khác với gạch nung truyền thống và gạch xi măng cốt liệu
Trang 18b Vữa chuyên dụng cho gạch bê tông nhẹ
Vấn đề thi công tường xây bằng gạch bê tông nhẹ bị nứt khi sử dụng vữa xi măng thông thường Do đó, trên thị trường hiện nay đã xuất hiện một vài loại vữa chuyên dụng
để thi công tường xây bằng gạch bê tông nhẹ Hầu hết các loại vữa này là vữa khô trộn sẵn, trong thành phần có chứa phụ gia polymer để tăng độ dẻo, khả năng giữ nước, cường độ bám dính cho vữa (Hình 1.5)
Tuy nhiên, giá thành các loại vữa này còn khá cao, để sử dụng vữa cần các dụng cụ thi công chuyên nghiệp, công nhân phải được đào tạo cơ bản về chuyên môn trước khi thi công vì công tác xây, trát loại vữa này khác với vữa xi măng truyền thống (Hình 1.6) Đây là trở lại lớn nhất trong việc sử dụng vữa chuyên dụng cho gạch bê tông nhẹ trong thực tế
Hình 1.5 Vữa xây gạch nhẹ
Trang 19Hình 1.6 Vữa trát tường gạch nhẹ
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sử dụng gạch không nung trong xây dựng ở nước ta đang có những dấu hiệu tích cực, đặc biệt là gạch xi măng cốt liệu (chiếm 75% gạch không nung) đã được áp dụng ở nhiều công trình Ở địa bàn tỉnh Gia Lai chưa có cơ sở sản xuất gạch bê tông khí chưng
áp, do đó đề tài tập trung nghiên cứu loại vữa có thành phần từ đất đồi Feralit dùng để xây gạch không nung sản xuất từ nguồn đất đồi Feralit trên địa bàn xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
Trang 20CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY CÓ GIA CỐ VÔI VÀ CÁC YÊU CẦU
KỸ THUẬT CỦA VỮA XÂY
2.1 TỔNG QUAN VỀ VỮA XÂY CÓ GIA CỐ VÔI
2.1.1 Giới thiệu về vữa tam hợp
Vữa tam hợp còn gọi là vữa bata, vữa hỗn hợp Thực chất là vữa vôi (hoặc vữa đất sét) có thêm xi măng đáng kể để tăng cường độ (mac) và dùng được ở nơi ẩm thấp, hoặc vữa xi măng có thêm vôi (hoặc đất sét) để tăng dẻo
Vữa tam hợp có khối lượng thể tích 1800 – 2000 kg/m3, có mac 8 – 100, độ giữ nước T > 75% Vữa tam hợp dùng để xây, trát, lát, ốp, láng hầu như ở mọi nơi Vữa tam hợp được ưa chuộng nhờ có tính dẻo cần thiết (nên dễ thi công) và thời gian đông cứng vừa phải
Từ xưa khi chưa có xi măng, ông cha ta đã dùng vữa vôi – cát – mật mía để xây nhà ở, đền chùa, miếu mạo,…Người dân ở những địa phương gần các mỏ puzolan như
Bà Rịa, Tràng Kênh - Hải Phòng, Thái Nguyên đôi khi còn sử dụng vôi – puzolan, vôi
– xỉ để xây nhà ở [1] Hoàng Văn Phong (2008), Công nghệ chế tạo xi măng, bê tông,
bê tông cốt thép và vữa xây dựng, Nhà xuất bản Giáo dục
2.1.2 Thành phần chế tạo vữa tam hợp
Vữa tam hợp được chế tạo từ các thành phần chính gồm cát, xi măng, vôi và nước Cấp phối vữa tam hợp được xác định theo định mức do Bộ Xây dựng ban hành
Bảng 2.1a Định mức cấp phối vật liệu chế tạo vữa tam hợp theo Quyết định
1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016
Xi măng (kg)
Vôi cục (kg)
Trang 21Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ thay thể lượng cát trong cấp phối Bảng 2.1 trên bằng toàn bộ đất đồi Feralit, tạo ra 03 thành phần mẫu cấp phối với
tỉ lệ gia cố vôi tăng dần 5% (đất đồi 95%), 10% (đất đồi 90%) và 15% (đất đồi 85%), lượng xi măng được giữ nguyên để xét mức độ ảnh hưởng giữa đất đồi và vôi khi gia
cố
2.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA VẬT
LIỆU
Vật liệu sử dụng trong thí nghiệm:
Bảng 2.1b Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của xi măng
Thời gian đông kết, phút
45
420
TCVN 6017:2015
Trang 223
Độ mịn, xác định theo:
mm, %, không lớn hơn
Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của cát
TT Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ
pháp so màu
Không được thẫm hơn màu chuẩn
TCVN 7572-9:2006
Trang 23- Sét cục và các tạp chất dạng cục
- Hàm lượng bụi, bùn, sét
0,5
10
TCVN 15:2006
7572-c Đất đồi Feralit
Đất đồi Feralit là vật liệu cấp phối thiên nhiên (Hình 2.1) dùng để thay thế toàn
bộ cát trong cấp phối có chất lượng phù hợp với TCVN 7570:2006 [4] (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật) Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm đất đồi tại Bảng 2.3
Bảng 2.3 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của đất đồi Feralit
TT Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ
pháp so màu
Không được thẫm hơn màu chuẩn
Trang 24Hình 2.1 Hình ảnh mỏ đất Feralit tại xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
d Vôi bột
Vôi được dùng là vôi canxi xây dựng đóng rắn trong không khí để làm vữa xây dựng, chất kết dính và sản xuất các vật liệu xây dựng khác phù hợp với TCVN 2231:1989
Bảng 2.4a Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của vôi bột
Tên chỉ tiêu Vôi cục và vôi bột nghiền Vôi hydrat
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 1 Loại 2
Trang 25- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
- Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/l
- Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm cho vữa
Vữa cho bê tông nhẹ phù hợp với TCVN 9028:2011 Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm của vữa được tổng hợp theo bảng sau:
Trang 26Bảng 2.4b Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho vữa
TT Các chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử Vữa xây
TCVN 4314:2003
TT Các chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử Vữa xây
lớp mỏng Vữa trát
4
Thời gian bắt đầu đông kết,
TCVN 3121- 9:2003
5
Hàm lượng ion clo trong
TCVN 3121- 17:2003
6
Cường độ bám dính, MPa
TCVN 3121- 12:2003
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua chương này, tác giả đã giới thiệu về vữa tam hợp, vật liệu đất đồi Feralit thay thế cát trong thành phần vữa tam hợp để đưa ra một loại vữa bata mới có thành phần: Xi măng + đất đồi + vôi + nước Đồng thời, chương 2 cũng đã trình bày các yêu cầu kỹ thuật chế tạo vữa và các phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu đó
Trang 27CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO VỮA VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ
TIÊU CƠ LÝ CỦA VỮA VỚI VỮA TAM HỢP TIÊU CHUẨN
3.1 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO VỮA XÂY GẠCH KHÔNG NUNG
3.1.1 Thí nghiệm xi măng
Xi măng sử dụng cho chế tạo vữa phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của xi măng pooclang theo TCVN 6260:2009 (Xi măng pooclang hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật) (Hình 3.1)
a Xác định độ mịn theo TCVN 4030:2003 [5]
- Nguyên tắc thí nghiệm: Độ mịn của xi măng được xác định theo phương pháp sàng
xi măng bằng sàng tiêu chuẩn Độ mịn là tỷ lệ phần trăm của lượng xi măng còn lại trên sàng so với lượng xi măng đem sàng
- Tiến hành thí nghiệm: Cân khoảng 35g xi măng, chính xác đến 0,01g và cho xi măng vào sàng qua sàng có kích thước lỗ sàng 0,09mm Tiến hành sàng với chuyển động xoay tròn, dạng hành tinh và lắc ngang cho đến khi không còn xi măng lọt qua sàng (Hình 3.2) Cân lượng xi măng sót trên sàng Độ mịn là tỷ lệ phần trăm của lượng xi măng còn lại trên sàng và lượng vật liệu lúc đầu cho vào sàng Chính xác đến 0,1 % Tiến hành thí nghiệm trên 2 mẫu, lấy trung bình
Trang 28Hình 3.1 Xi măng PCB 40 Nghi Sơn
Hình 3.2 Thí nghiệm độ mịn của xi măng theo phương pháp sàng
Trang 29Khối lượng trên sàng (g)
Độ mịn (%)
Trung bình (%)
Yêu cầu
kỹ thuật (%)
Kết luận
b Xác định thời gian đông kết theo TCVN 6017:2015 [6]
sát độ lún sâu của một kim chuẩn vào hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn cho đến khi nó đạt được giá trị quy định
Hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn là khi nó đạt khả năng cần thiết cản lại sự lún của một kim chuẩn
- Tiến hành thí nghiệm: Các bước tiến hành thí nghiệm được nêu cụ thể trong TCVN 6017:2015 Có thể tóm tắt lại như sau: Trước hết, trộn hồ xi măng với các lượng nước khác nhau để xác định lượng nước tiêu chuẩn (Hình 3.3) Sau đó thử thời gian bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết trên hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn bằng dụng cụ Vicat
với các kim thích hợp (Hình 3.4)
Trang 30Hình 3.3 Thiết bị trộn hồ xi măng để xác định lượng nước tiêu chuẩn
Hình 3.4 Dụng cụ vicat để xác định thời gian đông kết
Trang 31- Kết quả thí nghiệm:
Lượng nước tiêu chuẩn: 30,8%
Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng
Chỉ tiêu thí nghiệm Kết quả Yêu cầu kỹ thuật Kết luận
c Xác định độ bền nén theo TCVN 6016:2011 [7]
độ bền uốn tương ứng của các mẫu thử hình lăng trụ có kích thước 40mm x 40mm x 160mm
:N=1:3:0,5 với lượng dùng xi măng là 450g (Hình 3.5)
Hình 3.5 Cát tiêu chuẩn và xi măng để đúc mẫu vữa thử độ bền nén
Trang 32* Vữa được trộn bằng máy và lèn chặt trong một khuôn nhờ sử dụng máy dằn (Hình 3.6)
Hình 3.6 Bàn dằn tiêu chuẩn
mẫu được tháo khuôn rồi được ngâm ngập trong nước đến khi đem ra thử độ bền Đến
độ tuổi yêu cầu, mẫu được vớt ra khỏi nơi bảo dưỡng, bị bẻ gãy thành 2 nửa và mỗi nửa mẫu gãy được dùng để thử độ bền nén
- Kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng R3 và R28 được thể hiện chi tiết tại Bảng 3.3 và Bảng 3.4
Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng 3 ngày tuổi
Lực phá hoại
(kN)
Tuổi mẫu
(ngày)
Cường
độ từng viên
(MPa)
Cường
độ từng viên
(MPa)
Yêu cầu kỹ thuật
(MPa)
Kết luận
Trang 33Bảng 3.4 Kết quả thí nghiệm cường độ mẫu vữa xi măng 28 ngày tuổi
Lực phá hoại
(kN)
Tuổi mẫu
(ngày)
Cường
độ từng viên
(MPa)
Cường
độ trung bình
(MPa)
Yêu cầu kỹ thuật
(MPa)
Kết luận
không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm (Hình 3.8) Sàng qua sàng có kích thước mắt sàng là 5mm
+ Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 2,5mm; 1.25mm; 0.63mm; 0.315mm; 0.14 mm và đáy sàng
+ Cân khoảng 1000g (m) cốt liệu đã sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10mm
và 5mm sau đó đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng (sàng 2,5mm) và tiến hànhsàng
Có thể dùng sàng máy hoặc lắc bằng tay Khi dùng sàng máy thì thời gian sàng theo quy định của từng loại máy Khi sàng bằng tay thì thời điểm dừng sàng là khi sàng trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu thử (Hình 3.9)
+ Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g
Trang 34Hình 3.7 Mẫu đất đồi đã chuẩn bị để đưa vào sàng
Hình 3.8 Cân khối lượng mẫu đất đồi trước khi sàng
Trang 35Hình 3.9 Bộ sàn kiểm tra thành phần hạt của đất đồi
Trên sàng tích lũy (g)
% Tích lũy trên sàn
Kết luận Thí
Trang 36Biểu đồ thành phần hạt của đất đồi cho ở Hình 3.10
Hình 3.10 Biểu đồ thành phần hạt của đất đồi Ghi chú: Vùng 1 – Nhóm hạt thô; Vùng 2 – Nhóm hạt mịn;
_. _: Đường bao phân tích thành phần hạt theo TCVN 7570:06 -: Đường phân tích thành phần hạt mẫu đất Feralit thí nghiệm
3.1.2.2 Xác định khối lượng thể tích xốp của đất theo TCVN 7572-6:2006
- Nguyên tắc thí nghiệm: dùng phương pháp đổ đống ở trạng thái tự nhiên
Trang 37Hình 3.11 Cân khối lượng đất và bình đong
Hình 3.12 Thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đất
Trang 38- Kết quả thí nghiệm:
Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đất
Ký hiệu mẫu
Khối lượng thùng đong
(g)
Khối lượng thùng đong có
ch a đầy cát
(g)
Khối lượng thể tích xốp
Khối lượng thể tích xốp trung bình
Tiêu chuẩn TCVN 2231-1989 [10] Tiêu chuẩn này áp dụng cho vôi canxi
xây dựng đóng rắn trong không khí để làm vữa xây dựng, chất kết dính và sản xuất các vật liệu xây dựng khác (Hình 3.13)
Hình 3.13 Kết quả thí nghiệm vôi bột dùng cho cấp phối
Trang 393.2 THÍ NGHIỆM SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA VỮA XÂY
Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vữa với các tỉ lệ thành phần cấp phối gia cố vôi theo tỉ lệ 5%, 10%, 15% đồng thời giảm 5%, 10%, 15% đất đồi, lượng xi măng giữ nguyên để xét độ ảnh hưởng của các tỉ lệ gia cố vôi với đất đồi Ta tiến hành song song các thí nghiệm trên các mẫu vữa Với mục tiêu sử dụng cho xây gạch không nung sản xuất từ đất đồi, lựa chọn cấp phối vữa Mác 5 MPa, 7,5 MPa, 10 MPa theo định mức và thực nghiệm như sau:
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả lựa chọn cấp phối chuẩn để chế tạo vữa tam hợp cát vàng theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng Công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng (trước đây là định mức
1776 của Bộ Xây dựng), ta sẽ thay thể lượng cát trong cấp phối Bảng 3.7 dưới bằng toàn bộ đất đồi Feralit, tạo ra 03 thành phần mẫu cấp phối:
- Cấp phối 01: Xi măng + 95% đất đồi + 5% vôi;
- Cấp phối 02: Xi măng + 90% đất đồi + 10% vôi;
- Cấp phối 03: Xi măng + 85% đất đồi + 15% vôi;
Bảng 3.7 Định mức cấp phối vật liệu chế tạo vữa tam hợp theo Quyết định số
1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016
Xi măng (kg)
Vôi cục (kg)
Trang 40Bảng 3.8 Các thông số đầu vào để thiết kế thành phần cấp phối
Mác vữa
Đất đồi Feralit (thay cho cát)
Vôi bột
Bảng 3.9a Thành phần vật liệu cho 1m 3
vữa thiết kế Mác 5MPa