Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý thông tin * Hoạt
Trang 1Ngày soạn:27/8/2019
Ngày dạy: 28/8/2019
Tiết 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I.MUC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết được cầnphải học môn địa lí như thế nào
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng thu thập xử lý tổng hợp và trình bày lại thông tin địa lý
3 Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người và ý thức bảo vệ thiên nhiên
4 §Þnh h íng ph¸t triÓn n¨ng lùc :
- N¨ng lùc chung: n¨ng lùc tù häc , n¨ng lùc giao tiÕp , n¨ng lùc hîp t¸c
- N¨ng lùc chuyªn biÖt :n¨ng lùc t duy
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên: SGK,SGV
2.Học sinh: SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu chương trình môn học và những tài liệu phục vụ học môn Địa Lý 6
3 Bài mới:
- Giáo viên gi i thi u b i m i(SGK)ới thiệu bài mới(SGK) ệu bài mới(SGK) ài mới(SGK) ới thiệu bài mới(SGK)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của môn
địa lí 6:
GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức
môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng
trong trường THCS
- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?
Trái đất của môi trường sống của con người
với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,
hình dáng, kích thước, vận động của nó
- Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Trái đất là môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước, vậnđộng của nó
Trang 2trong thiên nhiên mà em thường gặp?
+ Mưa
+ Gió
+ Bão
+ Nắng
+ Động đất
-Ngoài ra Nội dung về bản đồ rất quan
trọng
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương
trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về
bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng
về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý
thông tin
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khi học môn địa lí
như thế nào
Để học tốt môn địa lí thì phải học theo các
cách nào?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thực tế và bài học
- Tham khảo SGK, tài liệu
- Sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp như:
+ Mưa
+ Gió
+ Bão
+ Nắng
+ Động đất
2 Cần học môn địa lí như thế nào? - Khai thác cả kênh hình và kênh chữ - Liên hệ thực tế và bài học - Tham khảo SGK, tài liệu 4 Củng cố : -Em hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung cơ bản của môn địa lý 6 - Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt? 5 Hoạt động nối tiếp: - Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk,vở bài tập,tập bản đồ - Tìm hiểu vị trí hình dạng Trái đất Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn : 03/9/2019
Trang 3Ngày dạy : 04/9/2019
Chương I TRÁI ĐẤT
Tiết 2- Bài 1 :
VỊ TRÍ , HèNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIấU BÀI HỌC:
- Sau bài học học sinh cần nắm:
2 Kỹ năng:
- Xỏc định được vị trớ của Trỏi Đất trong Hệ mặt trời trờn hỡnh vẽ
- Xỏc định được kinh tuyến gốc,cỏc kinh tuyến Đụng,kinh tuyến Tõy;vĩ tuyến gốc,cỏc
vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam,nửa cầu đụng,nửa cầu tõy,nửa cầu bắc,nửa cầu nam trờnbản đồ và quả địa cầu
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục tư tưởng yờu thiờn nhiờn, đất nước, con người
4 Định h ớng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp ,
- Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ,quan sỏt Trỏi Đất qua
mụ hỡnh(quả Địa cầu)
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.GV: Quả địa cầu
2.HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
?: Em hóy nờu 1 số phương phỏp để học tốt mụn địa lớ ở lớp 6?
? Nội dung của chương trỡnh địa lớ lớp 6
3 Bài mới:
- Giỏo viờn giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Trang 4-Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt
trời? (Mặt trời, sao thuỷ, sao kim,
trái đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ,
thiên vương, hải vương.)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong
HMT?
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ
tự xa dần mặt trời.)
-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở
vị trí của sao kim, hoả thì nó có là
thiên thể duy nhất có sự sống trong
hệ mặt trời không ? Tại sao ?(Không
- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang
5) dựa vào H2 – SGK cho biết
- Trái đất có hình gì?
-Có dạng hình cầu
? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là gì
- Quả địa cầu
1 Vị trí của trái đất trong hệ Mặt Trời :
- Vị trí: Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ
tự xa dần mặt trời
- Ý nghĩa vị trí thứ ba của trái đất là 1 trongnhững điều kiện rất quan trọng để góp phầntạo nên trái đất là hành tinh duy nhất có sựsống trong hệ Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của trái đất và hệthống kinh, vĩ tuyến
a Dạng hình cầu và kích thước rất lớn.(Diện tích tổng cộng của trái đất là 510triệu
km2 )
- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và
đường xích đạo trái đất ?
- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?
- Các em hãy cho biết các đường nối liền 2
b,.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Trang 5điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đường
kinh tuyến nối từ hai điểm cực bắc và cực
nam, có độ dài bằng nhau)
- Những đường vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đường kinh tuyến là
những đường gì ? ( Các đường vĩ tuyến
vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc
điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ
dần từ xích đạo về cực)
- Xác định trên quả địa cầu đường kinh
tuyến gốc ?(Là kinh tuyến 00qua đài thiên
văn G rinuýt nước Anh )
- Có bao nhiêu đường kinh tuyến?
- Có bao nhiêu đường vĩ tuyến?
- Đường vĩ tuyến gốc là đường nào? (Vĩ
tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0o.)
- Em hãy xác định các đường KT đông và
KT tây?(Những đường nằm bên phải đường
KT gốc là KT đông
- Những đường nằm bên trái là KT Tây)
-Xác định đường VT Bắc và VT Nam?
(VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam)
- Nửa cầu đông, tây, bắc, nam?
- Kinh tuyến: đường nối từ hai điểmcực bắc và cực nam trên bề mặt quảđịa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặtĐịa cầu vuông góc với các đườngkinh tuyến
- Kinh tuyến gốc Là kinh tuyến
00qua đài thiên văn G rinuýt ở ngoại
ô thành phố luân Đôn (nước Anh)
- VT Nam: Những vĩ tuyến nằm từđường XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu đông: nửa cầu nằm bênphải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có các châu Á,Âu, Phi và ĐạiDương
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên tráikinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó cótoàn bộ Châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầutính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu
Trang 6tính từ xích đạo đến cực Nam.
4 Củng cố:
- Cho học sinh xác định lại kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 09/9/2019 Ngày dạy :10/9 /2019 Tiết 3 - Bài 3 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
Hs biết định nghĩa đơn giản về
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ
Trang 7- Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.GV: Một số bản đồ cú tỉ lệ khỏc nhau
2.HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ
? Kinh tuyến là gỡ Vĩ tuyến là gỡ
3.Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ 1: Cả lớp
? Bản đồ là gỡ
ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Yờu cầu HS quan sỏt 2 bản đồ thể hiện cựng 1 lónh
thổ nhưng cú tỉ lệ khỏc nhau (H8, 9) cho biết:
bộ bề mặt Trỏi Đất
+ Tỉ lệ bản đồ chỉ rừ mức độthu nhỏ của khoảng cỏchđược vẽ trờn bản đồ so vớithực tế khoảng cỏch trờn mặtđất
Trang 8? Mỗi xăng ti mét trên bản đồ ứng với bao nhiêu
mét trên thực địa
? BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn
? BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn
- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân -khách sạn
Thu Bồn
- Nhóm 2:Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn
Sông Hàn
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (Đoạn từ đường Trần Quý Cáp -Đường Lý Tự
Trọng )
- Nhóm 4:Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh (Đoạn đường Lý Thường Kiệt - Quang
Trung )
Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu
rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường
chim bay từ điểm này đến điểm khác
b) Tính khoảng cách trênthực địa dựa vào tỉ lệ số
4 Củng cố
- Tính khoảng cách từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn?
- Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn?
- Từ đường Trần Quí Cáp -> Lý Tự Trọng?
Trang 95.Hoạt động nối tiếp:
+ Làm BT 2 : Bản đồ có tỉ lệ là 1: 200000
Gợi ý:1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế = 2km
5 cm BĐ ứng 5 x 200000cm thực tế =1000000cm = 10km
+BT3: Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệ bản đồ
HN đi HPhòng = 105km = 10500000cm : 15 = 700000
Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000 6 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 16/9/2019 Ngày dạy : 17/9/2019 Tiết 4
LUYỆN TẬP VÀ ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức
- Nắm vững các kiến thức về Trái Đất: vị trí, hình dạng, kích thước, hệ thống kinh vĩ tuyến đó được học
- Nắm vững các kiến thức có liên quan đến bản đồ: tỉ lệ bản đồ
2.Kỹ năng
- Biết cách quan sát quả địa cầu, bản đồ để khai thác kiến thức
Trang 10-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giỏo viờn: - Quả địa cầu; một số bản đồ
2 Học sinh : - SKG
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra kết hợp trong bài học )
2.Giới thiệu bài
Mụ hỡnh Quả địa cầu và bản đồ là những đồ dựng khụng thể thiếu trong quỏ trỡnh họctập mụn Địa lớ Trờn mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ chỳng ta cú thể hỡnh dung ra bềmặt Trỏi đất mà chỳng ta đang sống Hụm nay để nắm vững cỏc kiến thức ấy, chỳng tacựng ụn tập thụng qua mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ
vĩ tuyến, yờu cầu Hs:
+ Xỏc định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
+ Xỏc định và nờu khỏi niệm kinh
tuyến Tõy-Đụng, vĩ tuyến Bắc-Nam
- Gv yờu cầu Hs xỏc định nữa cầu Bắc
và nữa cầu Nam trờn mụ hỡnh Quả địa
cầu
- Gv yờu cầu Hs lờn bảng vẽ hỡnh minh
họa Trỏi Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
b Hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Kinh tuyến: Kinh tuyến gốc 00
+ Kinh tuyến Tõy: …………
+ Kinh tuyến Đụng: …………
- Vĩ tuyến: Vĩ tuyến gốc 00
+ Vĩ tuyến Bắc: ………… +Vĩ tuyến Nam: …………
Trang 11HĐ 2: Tìm hiểu các kiến thức liên quan
a Cho biết khoảng cách từ nhà đến
trường học của em là 2km Trên tấm
bản đồ của xã Hải An khoảng cách đó
đo được là 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ
là bao nhiêu?
Nhóm 2:
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ
sau đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho
biết 7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
5 Hoạt động nối tiếp (2p)
- Hs về nhà tham khảo bài 4
Trang 12Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 23/9/2019 Ngày dạy : 24/9/2019
Tiết 5 -Bài 5:
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH
TRÊN BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phê phán
Trang 13- Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.GV: Bản đồ cú cỏc kớ hiệu,bản đồ hành chớnh Việt Nam.
- Giỏo viờn gi i thi u b i m i.ới thiệu bài mới(SGK) ệu bài mới(SGK) ài mới(SGK) ới thiệu bài mới(SGK)
*Hoạt động 1: Cả lớp
Cỏc loại ký hiệu bản đồ:
- Yờu cầu HS quan sỏt 1 số kớ hiệu ở bảng
chỳ giải của 1 số bản đồ yờu cầu HS:
-Tại sao muốn hiểu kớ hiệu phải đọc chỳ
giải ? (bảng chỳ giải giải thớch nội dung và
ý nghĩa của kớ hiệu )
- Cho biết cỏc dạng kớ hiệu được phõn loại
HS: Quan sỏt H15, H16 em cho biết:
- Cú mấy dạng kớ hiệu trờn bản đồ?
Trang 14*Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ - Cả lớp
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho
biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây
-đông sườn nào cao hơn sườn nào dốc hơn?
thức
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
+từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt
+từ 500m-1000mmàu đỏ
+từ 2000m trở lên màu nâu
+ Ký hiệu tượng hình
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đường đồng mức
4.Củng cố:
H: Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:
HS: - Sân bay:- Chợ:- Câu lạc bộ:- Khách sạn:- Bệnh viện:
H : Em hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các kí hiệu hình học :
5.Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 16/9/2019 Ngày dạy : 17/9/2019 Tiết 6
LUYỆN TẬP VÀ ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức
- Nắm vững các kiến thức về Trái Đất: vị trí, hình dạng, kích thước, hệ thống kinh vĩ tuyến đó được học
- Nắm vững các kiến thức có liên quan đến bản đồ: tỉ lệ bản đồ
2.Kỹ năng
- Biết cách quan sát quả địa cầu, bản đồ để khai thác kiến thức
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên,ứng dụng điều đã học vào thực
Trang 154 Định h ớng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giỏo viờn: - Quả địa cầu; một số bản đồ
2 Học sinh : - SKG
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra kết hợp trong bài học )
2.Giới thiệu bài
Mụ hỡnh Quả địa cầu và bản đồ là những đồ dựng khụng thể thiếu trong quỏ trỡnh họctập mụn Địa lớ Trờn mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ chỳng ta cú thể hỡnh dung ra bềmặt Trỏi đất mà chỳng ta đang sống Hụm nay để nắm vững cỏc kiến thức ấy, chỳng tacựng ụn tập thụng qua mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ
vĩ tuyến, yờu cầu Hs:
+ Xỏc định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
+ Xỏc định và nờu khỏi niệm kinh
tuyến Tõy-Đụng, vĩ tuyến Bắc-Nam
- Gv yờu cầu Hs xỏc định nữa cầu Bắc
và nữa cầu Nam trờn mụ hỡnh Quả địa
cầu
- Gv yờu cầu Hs lờn bảng vẽ hỡnh minh
họa Trỏi Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
HĐ 2: Tỡm hiểu cỏc kiến thức liờn quan
b Hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Kinh tuyến: Kinh tuyến gốc 00
+ Kinh tuyến Tõy: …………
+ Kinh tuyến Đụng: …………
- Vĩ tuyến: Vĩ tuyến gốc 00
+ Vĩ tuyến Bắc: ………… +Vĩ tuyến Nam: …………
Trang 16● Hs làm việc cá nhân/ thực hành thảo
a Cho biết khoảng cách từ nhà đến
trường học của em là 2km Trên tấm
bản đồ của xã Hải An khoảng cách đó
đo được là 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ
là bao nhiêu?
Nhóm 2:
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ
sau đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho
biết 7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
5 Hoạt động nối tiếp (2p)
- Hs về nhà tham khảo bài 4
Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Ngày soạn :18/10/2017 Ngày dạy : 19/10/2017 Tiết 7 :
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về : Vị trí , hình dạng và kích thước Trái Đất, bản
đồ tỉ lệ bản đồ,phương hướng trên bản đồ,kinh độ vĩ độ tọa độ địa lí,kí hiệu bản đồ -HS làm bài kiểm tra sạch đẹp
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu và vận dụng
II.HÌNH THỨC KIỂM TRA
-Hình thức kiểm tra tự luận
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
- Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì 1 Địa lí lớp 6 nội dung kiểm tra ở các chủ đề trong chương 1 Trái Đất
-Trên cơ sở phân phối số tiết như trong phân phối chương trình kết hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng xây dựng ma trận sau :
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Trang 18Dựa vào số ghi
tỉ lệ các bản đồ1:500000 và1:10000000
Biết 5cm bản đồứng với baonhiêu km thực
ta phải xem bảng chú giải
Cõu 1: Tỉ lệ bản đồ cho chỳng ta biết điều gỡ ?(2điểm)
Cõu 2:Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiờn ta phải xem bảng chỳ giải (2 điểm)
Cõu 3: Hóy cho biết cỏc đường nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trờn quả Địa Cầu là những đường gỡ ?Những vũng trũn trờn quả Địa Cầu vuụng gúc với cỏc kinh tuyến là những đường gỡ? (3 điểm)
Trang 19Cõu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của cỏc bản đồ sau đõy :1:500.000 , 1: 10.000.000, 1: 6.000.000 và 1:200.000 cho biết 5cm trờn bản đồ ứng với bao nhiờu km ngoài thực địa.(3điểm)
V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM :
Cõu 1: Tỉ lệ bản đồ chỉ rừ mức độ thu nhỏ của khoảng cỏch được vẽ trờn bản đồ so với thực tế trờn mặt đất (1 điểm )
Cõu 2: Bảng chỳ giải của bản đồ giỳp chỳng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của cỏc kớ hiệu dựng trờn bản đồ (2điểm )
Cõu 3:
-Những đường nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trờn quả Địa Cầu là những đường kinh tuyến (1 điểm )
-Những đường vũng trũn trờn quả Địa Cầu vuụng gúc với cỏc kinh tuyến là những đường vĩ tuyến (1 điểm )
C
õ u 4 : Tỉ lệ bản đồ 1: 500000 và 1 :10000000
Biết 5cm = ? km thực địa
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x500.000 cm thực địa =2.500.000=25km
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x10.000.000 cm thực địa =50.000.000 =500 km
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x 6.000.000cm thực địa = 30.000.000= 300km
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x 200.000cm thực địa = 1.000.000= 10 km
Cõu 5:
A
B
Đ
0
0
10
10
B
N Đ
0 0 15 20
C
N T 0 0 20 20
VI XEM XẫT VIỆC BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 20
- Thời gian tự quay 1 vßng quanh trục của Tráii đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.
- Tr×nh bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch híng
2 Kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu,hình vễ để mô tả sự chuyển động tự quay quanh
trục của TĐ
+ Kĩ năng hợp tác , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phê phán
3.Thái độ :- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.GV - Tranh ảnh hoặc máy chiếu.
- Quả địa cầu
2.HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 211 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
?Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời - ý nghĩa cuả vị trí đó
3 Bài mới: Trái Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyên độ
nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo.Sự chuyển động tịnh tiến đó đã sinh ra hiện tượng thay đổi các mùa và hiện tượng độ dài của ngày,đêm chênh lệch.
Hoạt động 1: nhóm / c¶ líp
Vận động của Trái đất quanh trục
GV: cho HS quan sát qủa địa cầu
? Nhận xét trục của quả địa cầu so với
-Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu
giờ khác nhau ?(24 giờ )
-gv 24giờ khác nhau ->24khu vực giờ
(24 múi giờ )
-Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh
nhau bao nhiêu giờ ? mỗi khu vực giờ
rộng bao nhiêu kinh tuyến ?
(360:24=15kt)
-Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033)
trên mặt phẳng quỹ đạo
-Hướng tự quay quanh trục Trái đất từTây sang Đông
-Thời gian tự quay một vòng quanh trục
là 24 giờ ( 1ngày đêm) vì vậy bề mặt Tr¸iĐất được chia ra thành 24 khu vực giờ,mỗi khu vực có một giờ riêng( giờ khuvực)
Trang 22giờ có ý nghĩa g×?
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì
nước ta là mấy giờ?(19giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
riêng
trái đất quay từ tây sang Đông đi về phía
Tây qua 15kinh độ chậm đi 1giờ (phía
đông nhanh hơn 1giờ phía tây )
GV cho HS hoạt động nhóm : chia làm
4 nhóm
?Khi ở khu vực giờ gốc là 3 h,12h th×
Hà néi, B c Kinh, Niu-Yooc l m yắc Kinh, Niu-Yooc là mấy ài mới(SGK) ấy
-Em h·y giải thÝch cho hiện tượng ngày
và đêm trên Trái đất?
? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh
trục th× hiện tượng g× sẽ xảy ra
? tại sao hàng ngày ,mặt trời Mặt Trăng
và các ngôi sao trên bầu trời chuyển
động theo hướng từ Đông sang Tây
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
a.Hiện tượng ngày đêm
- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt cóngày đêm
-Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn diện tích nằm trong bãng tối làđêm
b Do sự vận động tự quay quanh trục
của Trái đất nên các vật chuyển động trên
bề mặt trái đất đều bị lệch hướng
Trang 23GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho
biết:
? Vật từ P đến N và từ O đến S chyển
động theo hướng nào
? Vậy ở nửa cầu Bắc và Nam vật chuyển
động theo hướng nào
- GV: Chốt kiến thức
? Những ảnh hưởng cả sự lệch hướng
các đối tượng địa lí trên bề mặt trái đất
Gv giới thiệu cho học sinh biết lực
cỏiolit
+ Nửa cầu Bắc: bên phải
+ Nửa cầu Nam: bên trái
Trang 24
- Trỡnh bày được cơ chế sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trục
- Hướng ,thời gian chuyển động và tớnh chất của sự chuyển động
- Hệ quả chuyển động của Trỏi Đất quanh Mổt Trời : Xuõn phõn, hạ chớ, thu phõn,đụng chớ
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trỏi đất.-Dựa vào hỡnh vẽ hướng chuyển động ,quỹ đạo chuyển động ,độ nghiờng và hướngnghiờng của trục TĐ khi chuyển động trờn quỹ đạo
+ Kĩ năng hợp tỏc , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tỏc
3.Thỏi độ : giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
4 Định h ớng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng quả địa cầu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Gv : - Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trời
Hs : - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài :
? Trỡnh bày sự chyển động cuả Trỏi đất quanh trục và nờu hệ quả
3 Bài mới: - GV : giới thiệu Phần mở đầu trong SGK
Hoạt động của thầy và trò Nội dng chớnh
Đất quanh Mặt trời
Trang 25Nhắc lại sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt
trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát
-Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục ,hướng độ
nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ
trí, thu phân, đông trí ?
?Theo chiều mũi tªn trªn quỹ đạo và trên trục của
trái đất th× tr¸i đất cùng lúc tham gia mấy chuyển
động ? hướng các vận động trên ?sự chuyển động đó
gọi là g× ?
- GVdùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển
động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân ,hạ
trí ,thu phân ,đông trí yêu cầu học sinh làm lại
? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất
1vßng là bao nhiªu ?
? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vßng của tr¸i đất là bao nhiêu ? (365ngày 6h )
- Tại sao hướng nghiêng và độ nghiêng của trục Trái
đất không?( quay theo 1hướng không đổi )
Hoạt động 2: c¶ líp
Hiện tượng các mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và
hướng tự quay của trái đất có thay đổi không ?(có độ
nghiêng không đổi ,hướng về 1phía )
- Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về phía Mặt
trời? ( Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả về phía
Mặt trời nhiều hơn.)
-Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời?
(Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả về phía
Mặt trời nhiều hơn)
-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời nhận nhiều
ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngược lại nên ngày
hạ chí 22/6 là mùa nóng ở bán cầu bắc ,bán cầu nam
-Trái đất chuyển động quanhMặt trời theo quỹ đạo có h×nhelíp gần trßn
- Hướng chuyển động: TừTây sang đông
- Trong khi chuyển động trênquỹ đạo quanh mặt trời, trụcTrái Đất lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng 66033 trênmặt phẳng quỹ đạo và hướngnghiêng của trục không đổi
Đó là sự chuyển động tịnhtiến
- Thời gian TĐ chuyển độngquanh mặt trời 1 vòng là 365ngày và 6 giờ
2 Hiện tượng các mùa-Có độ nghiêng không đổi,hướng về 1phía
- 2 nửa cầu luân phiên nhaungả gần và chếch xa mặt trờisinh ra các mùa
Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầuBắc ngả về phía Mặt trờinhiều hơn
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửacầu Nam ngả về phía Mặt trờinhiều hơn
Trang 26là mùa đông
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho biết:
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về Mặt
trời như nhau vào các ngày nào? ( Ngày 21/3 và
ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường
xích đạo.)
- Vậy 1 năm có mấy mùa? (Xuân – Hạ - Thu - Đông)
Gv : liên hệ ở Việt Nam
- Ngày 21/3 và ngày 23/9(ánh sáng Mặt trời chiếuthẳng vào đường xích đạo.)
- Xuân - Hạ - Thu - Đông
- Mùa Xuân – Thu ngắn vàchỉ là những thời điểm giaomùa
(các mùa tính theo nămdương )
4 Củng cố :
? Vẽ bản đồ tư duy tóm tắt nội dung baì học
5 Hoạt động nối tiếp: - Làm BT 3 (SGK)
- Đọc trước bài 9
Rút kinh nghiệm:
Trang 27
- Cú khỏi niệm về cỏc đường: Chớ tuyến Bắc, Nam, vựng cực Bắc, vựng cực Nam.2.Kĩ năng:
- Biết cỏch dựng Quả địa cầu và ngọn đốn để giải thớch hiện thượng ngày đờm dài ngắntheo mựa
+ Kĩ năng hợp tỏc , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tỏc
3.Thỏi độ : giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thiờn nhiờn,khớ hậu của mỗi nước
4 Định hớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Gv : - Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trỏi đất quanh mặt trời
Hs : -SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trỡnh bày sự chuyển động cuả Trỏi Đất quanh Mặt trời?
3 Bài mới: Phần mở đầu cuả bài
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Hoạt động 1: cả lớp
- Tại sao đường biểu hiện trục Trỏi đất
và đường phõn chia sỏng, tối khụng
trựng nhau?
- Đường biểu hiện trục nằm nghiờng
trờn MPTĐ 66033’, Đường phõn chia
sỏng – tối vuụng gúc với MPTĐ)
- Vào ngày 22/6 (hạ chớ) ỏnh sỏng Mặt
1 Hiện tượng ngày, đờm dài ngắn ở cỏc
vĩ độ khỏc nhau trờn Trỏi đất:
- Do đường phõn chia sỏng tối (ST) khụngtrựng với trục TĐ (BN) nờn cỏc địa điểm ởnửa cầu Bắc và nửa cầu Nam cú hiện tượngngày ,đờm dài ngắn theo vĩ độ
- Ngày 22/6 (hạ chớ) ỏnh sỏng Mặt trờichiếu thẳng gúc vào mặt đất ở vĩ tuyến
Trang 28trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường
gì?( 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)
- Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì?
(23027’ Nam,Chí tuyến Nam)
- Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm
của các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’,
B’ của nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và
22/12 ?
- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6
và ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đường
xích đạo?
Hoạt động 2: c¶ líp
ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đêm của các điểm D và D’ ở vĩ
tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa địa
cầu sẽ như thế nào?
23027’ Nam (Chí tuyến Nam)
- Các địa điểm nằm trên đường xíchđạo ,quanh năm lúc nào cũng có ngày đêmdài ngắn như nhau
2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
ngày dài 24h
Số ngày cóđêm dài 24h
Cực nam
186(6Tháng) 186(6Tháng) Hạ
Đông23/9-21/3 Cực bắc
4 Củng cố :
Trang 29- Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong cácngày 22/6 và 22/12?
5.Hoạt động nối tiếp(GV dặn dò ra bài tập về nhà,đọc và tìm hiểu trước bài mới) Rút kinh nghiệm:
Tiết 11
Trang 30- Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giỏo viờn: - Quả địa cầu; một số bản đồ
2 Học sinh : - SKG
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra kết hợp trong bài học )
2.Giới thiệu bài
Mụ hỡnh Quả địa cầu và bản đồ là những đồ dựng khụng thể thiếu trong quỏ trỡnh họctập mụn Địa lớ Trờn mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ chỳng ta cú thể hỡnh dung ra bềmặt Trỏi đất mà chỳng ta đang sống Hụm nay để nắm vững cỏc kiến thức ấy, chỳng tacựng ụn tập thụng qua mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ
vĩ tuyến, yờu cầu Hs:
+ Xỏc định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
b Hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Kinh tuyến: Kinh tuyến gốc 00
+ Kinh tuyến Tõy: …………
+ Kinh tuyến Đụng: …………
Trang 31+ Xác định và nêu khái niệm kinh
tuyến Tây-Đông, vĩ tuyến Bắc-Nam
- Gv yêu cầu Hs xác định nữa cầu Bắc
và nữa cầu Nam trên mô hình Quả địa
cầu
- Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hình minh
họa Trái Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
HĐ 2: Tìm hiểu các kiến thức liên quan
a Cho biết khoảng cách từ nhà đến
trường học của em là 2km Trên tấm
bản đồ của xã Hải An khoảng cách đó
đo được là 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ
là bao nhiêu?
+ Nhóm 2:
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ
sau đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho
biết 7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
2 Các kiến thức liên quan đến bản đồ:
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:…………
+ Tỉ lệ số:………
+ Tỉ lệ thước:………
3 Bài tập
Trang 32- Gv nhận xét-bổ sung và chuẩn.
4 Củng cố :
- Vị trí của trái đất?
- Hình dạng, kích thước?
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
5 Hoạt động nối tiếp
- Hs về nhà tham khảo bài 4
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 14/11/2018 Ngày dạy : 15/11/2018
Tiết 12 - Bài 10:
Trang 33CẤU TẠO BấN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
I MUC TIấU BÀI HỌC:
- Dựng năng lượng địa nhiệt thay thế cho năng lượng truyền thống hóa thạch.,gúp
phần làm giảm biến đổi khớ hậu
2 Kĩ năng:
-Quan sỏt và nhận xột về vị trớ ,độ dày của cỏc lớp cấu tạo bờn trongTĐ
-Xỏc định được 6 lục địa ,4 đại dương , 7 mảng kiến tạo
-Kĩ năng quan sát, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Quả địa cầu, Mụ hỡnh
-Hỡnh 26,27 SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vào ngày nào thỡ hiện tượng ngày đờm diễn ra suốt 24h ?
( vào ngày 22/6 và 22/11 ở cỏc vĩ tuyến 66033B và 66o33N.)
3 Bài mới: Phần mở đầu trong SGK cuả bài
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Trang 34*Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của
trái đất : Cá nhân/ C¶ Líp
GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
?Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
.(3lớp )
?-Em hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm
của từng lớp
?Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống
sản xuất của con người ?(lớp vỏ mỏng
nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn tại các
thành phần tự nhiên ,môi trường xã hội
nào của trái đất ,lớp đó có trạng thái vật
chất như thế nào ,nhiệt độ ,lớp này có
ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài
người trên bề mặt đất không ?
THBĐKH tiết kiệm và hiệu quả
-Dùng năng lượng địa nhiệt thay thế cho
năng lượng truyền thống (hóa thạch)
*Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ Trái
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK)
cho biết các mảng chính của lớp vỏ Trái
Đất ,đó là địa mảng nào
GV kết luận vỏ Trái Đất không phải là
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3lớp a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,là lớp đá rắnchắc ớ ngoài cùng của TĐ ,quan trọng nhất
là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môitrường xã hội loài người
b,Lớp trung gian : có thành phần vật chất ởtrạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gâynên sự di chuyển các lục địa trên bề mặttrái đất
Trang 35khối liên tục , do 1số địa mảng kề nhau
tạo thành các địa mảng có thể di chuyển
với tốc độ chậm ,các mảng có 3cách tiếp
xúc là tách xa nhau xô vào nhau trượt
bậc nhau Kết quả đó hình thành duy trì
ngầm dưới đại dương ,đá bị ép nhô lên
thành núi ,xuất hiện động đất núi lửa
? Quan sát H 27 và chỉ ra chỗ tiếp xúc
của các địa mảng
? Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã
hội loài người và các động thực vật trên
Trái Đất ?
-Lớp vỏ trái đất chiếm 15%thể tích và 1%khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai tròrất quan trọng, là nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên khác và là nơi sinh sống,hoạt động của xã hội loài người
4.Củng cố :
- Hãy vẽ bản đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học :
5.Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi 1,2.(SGK) Làm BT 3(SGK).Đọc trước bài 11
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :21/11/2018
Ngày dạy : 22/11/2018
Trang 36- Phõn tớch tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu.
3.Thỏi độ : giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học , năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tỏc
- Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Quả địa cầu.bản đồ tự nhiờn thế giới
- HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
?Trỡnh bày cấu tạo bờn trong cuả Trỏi Đất?
-Vỏ: dày từ 5km -> 7 km, rắn chắc, càng xuống sõu nhiệt độ càng cao
-Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ từ quỏnh dẻo đến lỏng, to 1500oC -> 4700oC
- Lừi: Dày trờn 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC
3 B i m i.ài mới(SGK) ới thiệu bài mới(SGK)
* Hoạt động 1: Cả lớp
- Yờu cầu HS quan sỏt H28 (SGK) cho
biết:
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu
Bắc ? ( S lục địa: 39,4%,S đại dương: 60,6
Trang 37- Tỉ lệ S Lục địa và Đại Dương ở nửa cầu
Nam? ( S lục địa: 19,0%, S đại dương:
bảng (SGK)tr34 cho biết Có bao nhiêu lục
địa trên thế giới?(6lục địa )
- Nhóm 2: Lục địa có diện tích nhỏ nhất?
Lục địa có diện tích lớn nhất ?
( Lục địa Ôxtrâylia (NBC)
á - Âu ( Bắc BC)
- Nhóm 3 : Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc
và nửa cầu Nam? ( Lục địa Phi.)
Hoạt động 3: nhóm/cả lớp
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)
tr35nếu diện tích bề mặt trái đất là
510.10mũ 6km vuông thì diện tích bề mặt
các đại dương chiếm bao nhiêu % tức là
bao nhiêu km vuông ?(Chiếm 71%bề mặt
trái đất tức là 361triệu km vuông )
+Hoạt động nhóm :4nhóm
-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Có mấy đại dương lớn trên thế giới?
đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất?
+ Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dương: 81,0%
Bài 2:
-Lục địa phân bố ở nửa cầu Bắc
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (BBC)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lụcđịa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,Ôxtrâylia, Nam Cực
Bài 3:( Giảm tải)
Trang 38Đại dương nào có diện tích lớn nhất?
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-các
Học sinh nhắc lại kiến thức của bài học
5:Hoạt động nối tiếp:
Đọc bài đọc thêm Đọc trước bài 12
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 28/11/2018 Ngày dạy : 29/11/2018
Chương II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 39+ Tớch hợp biến đổi khớ hậu.
- Hoạt động của nỳi lửa gúp phần làm cho bầu khớ quyển núng lờn và MT thờm ụ
nhiễm ( khúi bụi chứa nhiều Mờ tan, su jua, cỏc loại khớ khỏc )
2 Kĩ năng:
- Quan sỏt tranh ảnh
3.Thỏi độ : giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học , năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tỏc
- Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV :Tranh nỳi lửa
- HS : SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Kể tờn cỏc chõu lục trờn thế giới
3.Bài mới: Địa hỡnh trờn bề mặt Trỏi Đất rất phức tạp.Đú là kết quả của sự tỏc động lõu dài và liờn tục của 2 lực đối nghịch nhau : nội lực và ngoại lực Tỏc động nội lực thường làm cho bề mặt Trỏi Đất thờm gồ ghề,cũn tỏc động của ngoại lực lại thiờn về san bằng,hạ thấp địa hỡnh Chỳng ta cựng tỡm hiểu 2 lực này trong bài học hụm nay:
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn /cả lớp
GV: Yờu cầu HS đọc kiến thức (SGK)
cho biết:
?Nguyờn nhõn nào sinh ra sự khỏc biệt
của địa hỡnh bề mặt trỏi đất ?(Nội
lực ,ngoại lực )
?-Thế nào là nội lực ?( Là lực sinh ra ở
1.Tỏc dụng của nội lực và ngoại lực.
Trang 40bên trong Trái Đất, có tác động ném ép
vào các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp,
đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở
dưới sâu ngoài mặt đất thành hiện tượng
núi lửa hoặc động đất )
?- Ngoại lực là gi`? (Là lực sinh ra từ
bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu
là 2 qúa trình: Phong hóa các loại đá và
xâm thực (Nước chảy, gió)
?- Núi lửa là gì.( Là hình thức phun trào
mac ma dưới sâu lên mặt đất)
- Thế nào là núi lửa đang phun trào và
núi lửa đó tắt?( Núi lửa đang phun hoặc
mới phun là núi lửa đang hoạt động
Núi lửa ngừng phun là núi lửa tắt.)
H: Động đất là thế nào?( Là hiện tượng
tự nhiên xảy ra đột ngột từ trong lòng
đất, ở dưới sâu, làm cho các lớp đá rung
chuyển dữ dội )
- Những thiệt hại do động đất gây ra?
Người Nhà cửa Đường sá Cầu
cống.Công trình xây dựng Của cải.)
ĐLĐP
?Đất ba gian ở Thanh hóa được tập
trung ở đâu (vùng gò đồi)
- Người ta làm gì để đo được những
chấn động của động đất.?
? Biện pháp khắc phục những hiện
+ Tác động của nội lưc và ngoại lực:
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực thường làm cho bềmặt Trái Đất gồ ghề, tác động của ngoạilực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địahình bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp, cónơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề
+ Động đất
- Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từmột điểm sâu trong long đất, làm cho cáclớp đá gần mặt đất rung chuyển
+ Tác hại của động đất và núi lửa: