Vậy suy ra HCl dư, không phản ứng hết nên nhiệt tạo thành NaCl không thể tính theo... Trả lời: Có thể thay đổi vì nhiêt tạo thành 2 chất khác nhau thì có thể khác nhau.. Ngoài ra nhiệt
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM BÀI 2
Ngày TN: Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2014
Tổ : 7 Lớp: L21
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1:
moco (cal/độ)
moco TB = cal/độ
(Tính mẫu 1 giá trị moco )
Ta có :
Nguồn nóng: Nước nóng nhiệt độ t2 : mct2
Nhiệt lượng kế: mocot2
Nguồn lạnh: Nước lạnh: m’c’t1
Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng:
mc(t3 - t2) + moco(t3 - t2) = - m’c’(t3 – t1) (m = m’, c = c’) Rút ra moco :
moco = (với 0 moco 10)
Trang 2Lần 1: thay m = 50g, c = 1cal/g.độ, t1 = 28 oC, t2 = 65 oC , t3 = 46 oC.
Ta được moco = = 2.94 (cal/độ)
Thí nghiệm 2:
Q(cal)
Qtrung bình (cal)
H (cal/mol) Nếu t1 t2 thì t tính bằng hiệu số giữa t3 và
(Tính mẫu 1 giá trị Q)
Ta có công thức : Q = (moco + mc)t = (moco + mc)(t3 - )
29oC, t2 = 29oC, t3 = 34oC vào công thức tính Q
ta được Q = 264,7 (cal)
Thí nghiệm 3:
Q(cal)
H (cal/mol)
Htb (cal/mol)
(Tính mẫu 1 giá trị của Q và H)
Công thức tính :
Q = (moco + mc)t = (moco + mc)(t2 – t1) (cal)
Trang 3Thay các giá trị của lần 1, m = (4 + 50) g, c = 1 cal/ g.độ và moco ở thí nghiệm 1 vào công thức tính ta có :
Q = 389,09 cal, H = - 15563,6 cal/mol
Thí nghiệm 4:
Q(cal)
H (cal/mol)
Htb (cal/mol)
(Tính mẫu 1 giá trị của Q và H)
Công thức tính :
Q = (moco + mc)t = (moco + mc)(t2 – t1) (cal)
vào công thức tính ta có :
Q = -199,29 cal, H = 2657,2 cal/mol
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao?
Trả lời:
NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M
Ta sẽ tính theo số mol muối tạo thành cũng tức là số mol NaOH Do tỉ lệ
số mol phản ứng trên lí thuyết của HCl và NaOH là 1:1 mà thực tế có tới 0.05 mol HCl trong khi chỉ có 0.025 mol NaOH phản ứng với nó Vậy suy ra HCl dư, không phản ứng hết nên nhiệt tạo thành NaCl không thể tính theo
Trang 4HCl được mà phải tính theo số mol HCl phản ứng hết = số mol NaOH cho vào phản ứng ban đầu = 0.025 mol
không?
Trả lời:
Có thể thay đổi vì nhiêt tạo thành 2 chất khác nhau thì có thể khác nhau
khác nhau Q khác nhau Ngoài ra nhiệt độ ban đầu của 2 chất đã không giống nhau Vậy có nhiều lí do để ta kết luận kết quả thí nghiệm 2 sẽ có thể
Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
- Do cân
- Do sunphat đồng bị hút ẩm
- Do lấy nhiệt dung riêng của sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Trả lời:
PTHH:
CuSO4 khan + 5H2O CuSO4.5H2O
H1 = - 18.7 kcal/mol
+H2O +H2O
H3 = H1 + H2 H2 = +2.8 kcal/mol
dd CuSO4
Trang 5Vậy ta tính được H3 = H1 + H2 = - 18.7 + 2.8 = - 15.9 kcal/mol
Theo em, nguyên nhân gây sai số quan trọng nhất là: do Sunphat đồng bị hút
ẩm Vì sunphat đồng là chất hút ẩm rất mạnh , môi trường lại chứa rất nhiều hơi nước Mà ta lại đang đo nhiệt hòa tan của sunphat đồng Trong quá trình cân đong sunphat đồng đã tiếp xúc với môi trường Nên một phần chất đã bị phản ứng bên ngoài, nhiệt bị mất đi, do đó nhiệt thu được của 4 g đồng sunphat không được đủ Nên nhiệt tạo thành đo được ít hơn so với trên lí thuyết
Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác khiến nhiệt tạo thành bị hao hụt như:
gần bằng 1 cal/g.độ chứ không bằng 1 cal/g.độ
NHẬN XÉT:
nhiệt tỏa ra hay thu vào riêng
ứng bằng nhiệt lượng phản ứng tỏa ra nếu ta cho phản ứng các chất phản ứng tỉ lệ mà các chất không phản ứng hết với nhau vì nhiệt độ ban đầu của các chất đã khác nhau rồi Dẫn đến nhiệt độ ta đo được bị sai lệch do nhiệt
độ của chất chưa phản ứng hết
các nguyên nhân khiến thí nghiệm bị sai lệch xuất hiện càng nhiều và tác động càng nhiều đến phản ứng Nên trong quá trình thí nghiệm ta nên hạn chế càng nhiều sự tiếp xúc giữa hóa chất với môi trường cũng như trong quá trình phản ứng