1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO MÔN THỰC VẬT HỌC, KHOA CÂY TRỒNG

23 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO MÔN ,THỰC VẬT HỌC, KHOA CÂY TRỒNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP-TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG



BÁO CÁO MÔN THỰC VẬT HỌC

DH15TT

GVHD: Trần Văn Khải

Trang 3

CHỦ ĐỀ : NGHÀNH NẤM

Trang 4

A Ngành Nấm (Fungi) :

I Đặt điểm chung

- Nấm là các sinh vật có nhân thật, không có sắc

tố quang hợp, dinh dưỡng theo kiểu hấp thụ: sống trên những xác hữu cơ hoại mục (nấm hoại sinh) hoặc sống nhờ các động thực vật khác (nấm

kí sinh), một số chung sống với tảo (cộng sinh)

tạo thành Địa y

- Theo quan điểm cổ điển, nấm là những tản thực

vật không có diệp lục nên sống dị dưỡng

- Theo quan điểm Sinh học hiện đại, nấm được

tách khỏi giới Thực vật và tập hợp thành giới

Nấm với các đặc điểm cơ bản trên.

Trang 5

II Phân loại:

Trang 6

1 Lớp nấm cổ (Chytridiomycetes)

• Cơ thể dinh dưỡng có thể dưới dạng thể nguyên hình (dạng hợp bào), hay dạng sợi Nấm đơn sơ, phát triển yếu.

• Sinh sản vô tính bằng động bào tử

• Sinh sản hữu tính đẳng giao,dị giao hay noãn giao.

• Cả động bào tử và giao tử đều có một roi ở phía sau.

• Hầu hết ký sinh trên tảo, động vật, thực vật ở nước, hoặc hoại sinh trên xác động, thực vật Một số ký sinh trên các thực vật ở cạn nhưng chỉ phát triển được trong điều kiện độ ẩm của đất rất cao.

• Các đại diện:

– Nấm rễ cải (Olpidium brassicae Wor.):

– Nấm mụn (chi Synchytrium):

Trang 7

Nấm mụn

Trang 8

2 Lớp nấm noãn/nấm trứng (Oomycetes)

* Đặc điểm:

- Sợi nấm phát triển nhưng chưa có vách ngăn ngang

- Bào tử có 2 roi (1 roi nhẵn và 1 roi hình lông chim) Sinh sản hữu tính noãn giao

- Lớp gồm nhiều bộ với khoảng 550 loài, phần lớn kí sinh hoặc hoại sinh trên xác động vật ở nước, đôi khi trên đất ẩm

- Đại diện: Mốc nước (chi Saprolegnia)

Trang 9

Xác cá với các sợi

mốc nước

(Saprolegnia) màu

trắng

Trang 11

3 Lớp nấm nang/nấm túi (Ascomycetes)

* Đặc điểm:

- có hệ sợi phát triển, sợi nấm có vách ngăn

ngang.

- Vách tế bào = kitin, glucan

- Chủ yếu sống trên cạn, hoại sinh hoặc kí sinh ở thực vật bậc cao và động vật

- Sinh sản vô tính = đính bào tử

- Sinh sản hữu tính = bào tử túi nằm trong túi trong mỗi túi thường có 8 bào tử Túi thường được hình thành trong một bộ phận đặc biệt gọi là thể quả, nhưng cũng có khi túi nằm trực tiếp trên sợi nấm

Trang 12

 Ở đa số Nấm túi có cấu tạo cơ thể phức tạp hơn thì quá trình sinh sản hữu tính xảy ra sự kết hợp nội chất của 2 cơ quan sinh sản đực và cái, không có sự phân hóa thành giao tử.

 CQSS cái (túi cái/túi quả) gồm 2 phần: phần dưới phình to trong chứa nhiều nhân và phần cổ ở trên có hình 1 ống ngắn

 CQSS đực (túi đực) chỉ gồm 1 tế bào trong chứa nhiều nhân.

Trang 13

Chu trình sống của nấm túi

1 Sợi sơ cấp; 2 Túi đực; 3 Túi cái; 4 Kết hợp tế bào chất; 5 Sợi sinh túi; 6

Thể quả;

7 Sự hình thành túi và kết hợp nhân; 8 Hợp tử; 9 Giảm phân; 10 Nguyên

phân; 11 Bào tử túi

Trang 14

 Thể quả gồm có các túi xen kẽ với những sợi bên bất thụ họp thành bào tầng, và lớp mô giả (các sợi nấm kết bện với nhau) làm nhiệm vụ bảo vệ Có 3 dạng thể quả: thể quả kín, thể quả mở lỗ, và thể quả hở.

Các dạng thể quả

1,2 Thể quả hình cầu kín; 3,4 Thể quả mở lỗ; 5,6 Thể quả hình đĩa

Trang 15

Nấm túi là một lớp lớn, khoảng hơn 30.000 loài, chiếm tới 30% số nấm hiện biết, được chia làm 2 phân lớp và nhiều bộ.

a) Phân lớp Nấm túi trần (Hemiascomycetidae): gồm

những nấm túi chưa có thể quả và sợi sinh túi.

 - Nấm men (Saccharomyces): với hơn 20 loài, có cấu tạo

đơn bào, hình trứng hay bầu dục Sinh sản sinh dưỡng bằng nảy chồi, Sinh sản hữu tính bằng bào tử túi (4 bào tử,

ít khi 8).

+ Men bia (S cerevisiae Hans.)

+ Men rượu (S vini)

Trang 16

b) Phân lớp Nấm túi thật (Euascomycetidae)

Gồm những Nấm túi có thể quả, chia làm 3 nhóm:

• nhóm có thể quả kín

• nhóm có thể quả mở lỗ đỉnh

• nhóm có thể quả hở, hình đĩa

Trang 17

 Nhóm có thể quả kín: gồm 3 bộ là

Eurotiales, Onygenales và

Microascales Trong đó thường gặp

nhất là bộ Eurotiales (Bộ Nấm cúc) với họ đại diện tiêu biểu là Eurotiaceae Nhiều

loài của 2 giống Penicillium và Aspergillus

có ý nghĩa trong thực tiển cuộc sống

Trang 18

Aspergillus (Nấm cúc):

Trang 19

Penicillium (Nấm mốc xanh):

Trang 20

Nhóm Nấm túi có thể quả mở lỗ ở đỉnh: gồm có 5 bộ Trong

đó đại diện điển hình nhất là bộ Erysiphales (Nấm phấn

trắng): bao gồm những nấm ngoại ký sinh, sợi nấm lan trên bề

mặt mô bệnh tạo thành một lớp phấn trắng nên gọi là Nấm

phấn trắng.

Ðại diện:

• Leveillula malvaceanum Golov gây bệnh phấn trắng lá

bông và các cây họ Bông (Malvaceae).

• Erisiphe graminis D C gây bệnh phấn trắng lúa mì.

Trang 21

• Erisiphe cichoracearum D C gây bệnh phấn trắng trên nhiều

loại cây trồng khác nhau.

Trang 22

Nhóm Nấm túi có thể quả dạng dĩa :Bộ đại diện Pezizales: gồm

những nấm chủ yếu là hoại sinh Thể quả hình dĩa sâu, mềm Túi bào tử

mở bằng nắp Bộ có 3 họ, họ phổ biến nhất là Pezizaceae với giống đại diện điển hình là Peziza (Nấm tai mèo):thể quả hình dĩa mềm, giống

như tai mèo, có màu vàng nâu hay da cam, thường sống trên gỗ mục hay trên đất ẩm Mặt trong của dĩa phủ bởi một lớp mang các túi bào tử xếp xen kẽ với sợi bên gọi là bào tầng.

Nấm tai mèo: 1 Thể quả; 2.Cắt dọc một phần lớp sinh sản

Trang 23

Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng

nghe

Ngày đăng: 28/09/2019, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w