HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔChương VIII:LẠM PHÁT8.1. Lạm phát và nguyên nhân của lạm phát8.1.1. Lạm phát và đo lường lạm phát8.1.2. Phân loại lạm phát và nguyên nhân của lạm phát8.2. Tổn thất do lạm phát8.2.1. Đối với lạm phát được dự tính trước8.2.2. Đối với lạm phát không được dự tính trước8.3. Mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp.......................................
Trang 1HỌC PHẦN:
KINH TẾ VĨ MÔ
Chương VIII:
LẠM PHÁT
Trang 2Diễn biến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 1997 - 2018
Nguồn: Tổng hợp từ GSO
Trang 3Lượng tiền giá
Lượng tiền thực tế Lạm phát
(% tháng)
Tháng 9, 1923 227.777 645.946 0,35 2.532
Tháng 10, 1923 20.201.256 191.891.890 0,11 29.720
Thời kỳ siêu lạm phát 1922 – 23 của nước Đức, (tháng 01, 1992 = 1)
Nguồn: Data adaped from C.L Holtfrerich, Die Deutsche Inflation 1914 – 1923, Walter de Gruyter, 1980
Trang 4 8.1 Lạm phát và nguyên nhân của lạm phát
8.1.1 Lạm phát và đo lường lạm phát
8.1.2 Phân loại lạm phát và nguyên nhân của lạm phát
8.2 Tổn thất do lạm phát
8.2.1 Đối với lạm phát được dự tính trước
8.2.2 Đối với lạm phát không được dự tính trước
8.3 Mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp
Chương VIII: Lạm phát
Trang 5Lạm phát và nguyên nhân của lạm phát
Lạm phát và đo lường lạm phát
%
100
1
1
x P
P
P
t
t
t t
Trang 6 Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát 1 con số, có
tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm
Lạm phát phi mã: xảy ra khi giá cả tăng tương đối
nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số trong một năm
Siêu lạm phát: xảy ra khi lạm phát đột ngột tăng lên
với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã
Phân loại lạm phát và nguyên nhân lạm phát
Phân loại lạm phát
Trang 7 Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát ỳ
Lạm phát do tăng trưởng tiền tệ
Phân loại lạm phát và nguyên nhân của lạm phát
Nguyên nhân lạm phát
Trang 8 AD tăng có thể do
Tiêu dùng tăng
Đầu tư tăng
Chi tiêu của chính phủ
tăng
Xuất khẩu ròng tăng
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cầu kéo
Trang 9 Tổng cung ngắn hạn giảm
gây ra lạm phát kèm suy
thoái
ASSR giảm có thể do
Giá dầu mỏ tăng (xét quốc
gia nhập khẩu dầu mỏ)
Giá các yếu tố đầu vào khác
như thép, phân bón tăng
Thời tiết bất lợi làm giảm
sản lượng nông nghiệp
Tiền lương của người lao
động tăng
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do chi phí đẩy
Trang 10 Là tỷ lệ lạm phát cân bằng trong
ngắn hạn
Sản lượng duy trì ở mức tự
nhiên Y*, trong khi P tăng với
một tỷ lệ ổn định theo thời gian
Tỷ lệ lạm phát dự kiến một khi
đã hình thành thì trở nên ổn định
P
P3
P2
P1
AD2
AD1
AD3
AS1 AS2
AS3
E1
E2
E3
Lạm phát ỳ
Giá cả trong trường hợp này tăng đều đều với một tỷ lệ tương đối ổn định
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát dự kiến (lạm phát ỳ)
Trang 11 Tăng trưởng tiền tệ được coi là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng lạm phát kéo dài
Phương trình số lượng tiền tệ
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do tăng trưởng tiền tệ
Trang 12 Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
Phân bổ sai nguồn lực
Nhầm lẫn và bất tiện
Méo mó do hệ thống thuế gây ra
Tổn thất do lạm phát
Đối với lạm phát được dự tính trước
Trang 13 Phân bổ lại thu nhập bất hợp lý
Người cho vay và người đi vay
Lãi suất dự kiến = lãi suất danh nghĩa – lạm phát dự kiến
Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa - lạm phát thực tế
Người hưởng lương và ông chủ
Người mua và người bán tài sản tài chính
Người mua và người bán tài sản thực
Giữa các doanh nghiệp
Giữa chính phủ và công chúng
Tổn thất do lạm phát
Đối với lạm phát không được dự tính trước
Trang 14 Đường Phillips thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa lạm
phát và thất nghiệp
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp khi thực hiện
CSTK và CSTT để điều tiết tổng cầu
Đường Phillips ngắn hạn có độ dốc đi xuống và vị trí của
nó phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát dự kiến
Trong dài hạn thì tỷ lệ lạm phát dự kiến và tỷ lệ lạm phát
thực tế sẽ bằng nhau
Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển khi nền kinh tế đối
mặt với các cú sốc cung
14
Mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips ngắn hạn
Trang 15- Năm 2010: CPI = 100
- Năm 2011:
+ AD thấp, ĐCBA (Y=7500;
CPI=102; u=7%; lạm phát
=2%).
+ AD cao, ĐCBB (Y=8000;
CPI=106; u=4%; lạm phát =6% ).
Mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips ngắn hạn