HỌC PHẦNKINH TẾ VĨ MÔCHƯƠNG 3: THẤT NGHIỆP3.1. Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp3.1.1. Khái niệm thất nghiệp3.1.2. Đo lường thất nghiệp 3.2. Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân3.2.1. Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân3.2.2. Thất nghiệp chu kỳ và nguyên nhân3.3. Tác động của thất nghiệp3.3.1. Chi phí của thất nghiệp3.3.2. Lợi ích của thất nghiệp.........................................
Trang 1HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 3:
THẤT NGHIỆP
Trang 2Chương III: Thất nghiệp
3.1 Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp
3.1.1 Khái niệm thất nghiệp
3.1.2 Đo lường thất nghiệp
3.2 Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
3.2.1 Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
3.2.2 Thất nghiệp chu kỳ và nguyên nhân
3.3 Tác động của thất nghiệp
3.3.1 Chi phí của thất nghiệp
3.3.2 Lợi ích của thất nghiệp
Trang 3 Thất nghiệp là hiện tượng tồn tại những người thất
nghiệp, đó là những người nằm trong độ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, không có việc làm và
đang tìm kiếm việc làm.
Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp
Khái niệm thất nghiệp
Trong độ tuổi
trưởng thành
(Từ đủ 15 tuổi trở
lên)
Lực lượng lao động
(LLLĐ)
Có việc
Thất nghiệp
Ngoài LLLĐ: người nội trợ, học sinh-sinh
viên, người nghỉ hưu, người không có khả
năng lao động,…
Sơ đồ 3.1 Mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam
Trang 4Có việc
Có việc
Thất nghiệp
Thất nghiệp
Ngoài LLLĐ
Ngoài LLLĐ
Mất việc
Bỏ việc
Rút lui
Tuyển
mới
Gọi lại
Gia
nhập
Gia
nhập
Lực Lượng Lao Động (LLLĐ)
Thị trường lao động luôn động:
+ Có những người rút lui khỏi LLLĐ + Có những người tham gia LLLĐ + Có những người mất việc
+ Có những người có việc mới
Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp
Thị trường lao động
Trang 5 Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao
gồm những người đang làm việc và những người thất
nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp
so với lực lượng lao động.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Là tỷ lệ phần trăm
của lực lượng lao động so với dân số trưởng thành
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng: Là tỷ lệ phần
trăm của tổng số ngày công việc làm việc thực tế so với
tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày
công thực tế đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm)
Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp
Đo lường thất nghiệp
Trang 6 Thất nghiệp tự nhiên:
Thất nghiệp tồn tại trong điều kiện toàn dụng nhân công, chỉ mức thất nghiệp tồn tại ngay cả trong dài hạn
Thất nghiệp chu kỳ:
Chỉ những biến động của thất nghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên và nó gắn liền với những biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Phân loại thất nghiệp
Trang 7 Thất nghiệp tự nhiên được dùng để chỉ mức thất
nghiệp mà bình thường nền kinh tế trải qua
Thất nghiệp tự nhiên là loại thất nghiệp không tự biến mất ngay cả trong dài hạn
Nói cách khác, nó tồn tại khi nền kinh tế đang hoạt động ở trạng thái toàn dụng nguồn lực
Thất nghiệp tự nhiên gồm:
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
Trang 8Thất nghiệp tạm thời: do người lao động cần thời gian tìm kiếm việc làm
liên tục trên thị trường.
VD:
việc khác
v.v.v
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
Trang 9Thất nghiệp cơ cấu: do sự mất cân đối cung – cầu lao động về kỹ năng, ngành, nghề, hoặc địa điểm.
Sự thay đổi công nghệ và cạnh tranh quốc tế làm thay đổi yêu cầu kỹ năng đối với người lao động hoặc thay đổi khu vực làm việc
Thất nghiệp này kéo dài hơn thất nghiệp tạm thời do quá trình di chuyển hoặc đào tạo lại
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
Trang 10Thất nghiệp cơ cấu:
VD:
Nhu cầu thợ hàn, thợ đúc giảm trong khi nhu cầu thợ lắp ráp, sửa chữa điện tử tăng => Những người thợ hàn, thợ đúc,… cần học thêm nghề lắp ráp và sửa chữa điện tử
Thành phố Nam Định và Việt Trì giảm nhu cầu việc làm; Tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương tăng nhu cầu việc làm => luồng lao động di cư
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
Trang 11 Thất nghiệp theo lý thuyết
cổ điển: là thất nghiệp phát
sinh do tiền lương thực tế
bị mắc ở điểm cao hơn
mức đầy đủ việc làm.
W > W*, do:
Luật tiền lương tối thiểu
Công đoàn và thương lượng
tập thể
Lý thuyết tiền lương hiệu
quả
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
Trang 12 Luật tiền lương tối thiểu:
gia đình anh ta
thấp và cơ hội việc làm hạn chế
Công đoàn và thương lượng tập thể
kiện làm việc với chủ doanh nghiệp
mà chỉ chuyển lợi ích từ người ngoài cuộc (mất việc) sang người trong cuộc (tiếp tục làm việc)
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Trang 13 Lý thuyết tiền lương hiệu quả: doanh nghiệp có lợi
khi trả cho người lao động mức lương cao
Sức khỏe công nhân
Sự luân chuyển công nhân
Nỗ lực của công nhân
Chất lượng công nhân
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Trang 14 Thất nghiêp chu kỳ được dùng để chỉ những biến động
của thất nghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh
mức thất nghiệp tự nhiên
tế
Y* của nền kinh tế, gây suy thoái và sản lượng thực tế thấp hơn mức tự nhiên (Y0 < Y*).
Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
Thất nghiệp chu kỳ và nguyên nhân
Trang 15Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh
Y
Thời gian (t) C
Y *
E
A
B
Y0 D
Trang 16 Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc
Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% so với mức sản lượng tiềm năng
Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài
Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập
Tác động của thất nghiệp
Chi phí của thất nghiệp
Trang 17 Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe
Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả
Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng
Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm kiếm công việc ưng ý và phù hợp => tăng hiệu quả xã hội
Tác động của thất nghiệp
Lợi ích của thất nghiệp