Nguyén tac Pareto giúp phân biệt `/ô/ uẩ/ nguyên nhân guan trong’ gay ra kết quả sản phẩm không thể chấp nhan dudc voi “nhieu nguyén nhan khéng quan trong” khac... Một số lưu ý phân tíc
Trang 1If you can’t measure it you can’t manage it !
school of Industrial Management
Trang 2BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 3
Nguyén tac Pareto giúp phân biệt `/ô/ uẩ/ nguyên nhân
guan trong’ gay ra kết quả sản phẩm không thể chấp
nhan dudc voi “nhieu nguyén nhan khéng quan trong” khac
Trang 4
Xây dựng biểu đô Pareto
Liệt kê yếu tố tiềm nang ảnh hưởng tới kết quả Chuan bi một bảng kiểm tra để thu thập dữ liệu của các yếu tố
nay
_ Bém s6 lần xuất hiện của môi yếu tố Liệt kê tất cả các
Yếu tố theo bang sau với mức độ xây ra của yếu tố nao
Rhiêu nhất được xếp trước va I† hơn xếp sau.
Trang 5C = Tổng số các loại khuyết tật được kiểm tra
N = Tổng số các bộ phận (sản phẩm được kiểm tra)
- Phần A, các thanh Pareto: Lựa chọn thang đo phù hợp
để vẽ những thanh Pareto
«x SỐ lần xuất hiện = cột 3
x Ty le % = cột 4
- % trên tổng SP kiểm tra = cột 6
- Phần B, % lũy tích: Lựa chọn sơ đồ dạng đường thẳng
để vẽ % lũy tích tương ứng với dữ liệu lũy tích ở cột 5
Trang 8BIỂU ĐỒ PARETO PHÂN NHỎ
%r Cac dang %r Cac dang
tật Ƒ tật Ƒ
A1 A2 A3 A4 A5 Bt B2 B3 B4 B5
Cac dang Cac dang
Trang 9
Một số lưu ý phân tích Pareto
- Quan tâm đến các yêu cầu của khách hàng chưa?
Trang 10BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
Effect
Trang 11
^ Biậu độ quanh hệ
Thể hiện !⁄ 3
đối của đặc tính khác Nguyên tắc cơ bản của biểu đồ
Trang 12
88 - 86- 84- 82- 80- 78- 76- 74- 72- 70-
68 -
66 - 64- 62-
60 -
58 -
56 - 54-
Trang 16
Lưu ý: Một số sai lâm thường mắc phải:
Khi hai đặc tính có mỗi quan hệ với nhau, điều này không
chắc chắn rang đặc tính này sẽ là nguyên nhân dây ra
những gia trị của đặc tình kia
> Moi quan hé khong ham y la nguyên nhân
- Chi dựa trên một giới hạn gia trị của các đặc tính.
Trang 17Dùng các phân mềm như SPC, Excel, SPSS, để tính hệ
số quan hệ r Giá trị r sẽ nằm trong khoảng (-1, 1):
°« r<0: hai đặc tính có mối quan hệ nghịch
Trang 18BIEU DO NHAN QUA
Trang 19x~ Biểu đồ xương cá x Biêu đô Ishikawa
Thông tín là chia khóa để cải tiến quá trình
Sơ đồ nhân quả là chỉa khóa để thu thập thông tín
Mục đích của biểu đồ là thể hiện mối quan hệ giữa
nguyên nhân và hậu quả Vấn đề xảy ra là hậu quả và
các yếu tố tác động đến nó là nguyên nhân.
Trang 20se Xây dựng biểu đồ nhân quả 5M1E
1 Xác định vấn đề cân giải quyết 3 Hậu quả
Vấn đề chất lượng
nguyên nhân dân tới hậu quả
Côngnhân Máy móc thiết bị Đo lường
3 Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn
trong môi nhóm nguyên nhân
Trang 22
Thời gian xấu
Phương pháp
mm dong tem sai Không hướng dân
công nhân mang
Máy móc, dụng Phương gang tay
Nguyên nhân
Lôi cuốn mọi người suy nghĩ về các câu hỏi: “Nguyên nhân gì gây nên sự biến động chất lượng đó?” và
“Moi quan hệ giữa các nguyên nhân với kết qủa tác động như thế nào đến đặc tính chất lượng đó? ”
Kết quả
Trang 23
› Biểu đồ nhân quả theo quá trình
Người pha trộn
Dụng cụ đ0 khay đĩa ` —— Kinh nghiệm
Chuẩn bị L_ Pha trộn Là Làm lạnh | Kem Chocolate
Trang 24- Một số lưu ý khi xây dựng biểu đồ C&E
Xem xét một bức tranh tổng thể
- Người xây dựng biểu đồ phải lắng nghe ý kiến của những
người trực tiếp tham gia trong quá trình, rút ngắn các ý
tưởng chỉ trong vai tử rôi đặt chúng vảo vị trí thích hợp
trên biểu đồ
_ Sau khi vẽ xong phải để các thành viên xem xét lại và hỏi thêm ÿ kiến của một vài người khác
Có thể thực hiện bằng cách lấy một tấm bảng treo tại nơi
qua trình đang hoạt động
Thay vì hướng vào vấn đề cần cải tiến, ta có thể hướng
tới mục tiêu mong muốn của hệ thống
Trang 25Điều tra nguyên nhân thực sự (gốc rễ)
Biểu đồ Thiết lập ưu
C&E tiên Giả thiết
Chọn các nguyên
nhân có khả năng
Nghiên cứu Các công cụ:
thiết kế thóng kê cơ bản