1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thuyết trình về ASEAN và AFTA

29 783 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN• Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á... 1.1.1 Khái niệmCộng đồng kinh tế ASEAN

Trang 1

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỀ CỘNG ĐỒNG ASEAN

VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA AFTA

Trang 2

Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức trở thành

thành viên thứ 7 của ASEAN (Hiệp hội các nước

Đông Nam Á)

Việt Nam chủ trì cuộc họp ASEAN

Mỹ tại Hà Nội ngày 26-7-2001.

Trang 4

1.1.1 Khái niệm

Cộng đồng kinh tế ASEAN là liên kết kinh

tế của ASEAN, hình thành trên cơ sở một

hệ thống thể chế và thiết chế pháp lí, nhằm xây dựng ASEAN trở thành một thị trường

và cơ sở sản xuất thống nhất, có tính cạnh tranh cao, phát triển đồng đều giữa các

nền kinh tế thành viên và hội nhập hoàn

toàn vào nền kinh tế toàn cầu.

Trang 5

1.1.2 Tiền đề hình thành

Tiền đề kinh tế

Bối cảnh quốc tế và khu vực

Trang 6

1.1.3

1.1.3 Mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN

Thứ nhất, Nhất thể hóa thị trường và cơ sở sản xuất của các nền kinh tế thành viên.

Thứ hai, Hoàn thiện hệ thống thể chế, tạo ra khuôn khổ pháp lý buộc các nước kém phát triên hơn trong khối hội nhập kinh tế , thu hẹp khoảng cách phất trirn kinh tế của các nước thành viên.

Thứ ba, Là cơ sở cho việc xây dựng một Cộng đồng ASEAN

đoàn kết trước xu hướng li tâm và chia rẽ.

Thứ tư, Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế ASEAN trước sức ép cạnh tranh các nền kinh tế mới nổi như Trung

Quốc, Ấn Độ.

Thứ năm, Nâng cao cấp độ liên kết kinh tế ASEAN để các nước ASEAN không bị hòa tan vào các liên kết kinh tế khu vực lớn

hơn.

Trang 7

SỰ RA ĐỜI CỦA KHU VỰC

THƯƠNG MẠI TỰ DO

ASEAN (ASEAN Free Trade Area –

AFTA)

Trang 8

1.2.1 Khái niệm

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN là khu

vực thương mại hình thành giữa các nước ASEAN, mà tại đó các rào cản thương mại được dỡ bỏ đồng thời các hoạt động thuận lợi hóa thương mại được xúc tiến đối với hàng hóa qua lại giữa các quốc gia thành viên.

Trang 9

1.2.2

1.2.2 Tiền đề hình thành

Thứ nhất: quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ, đặc biệt trong

lĩnh vực thương mại, chủ nghĩa bảo hộ truyền thống trong ASEAN ngày càng mất đi sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách trong nước cũng như

quốc tế.

Thứ hai: sự hình thành và phát triển các tổ chức

hơp tác khu vực mới đặc biệt như Khu vực Mậu

dịch tự do Bắc Mỹ và Khu vực Mậu dịch Tự do châu

Âu của EU, NAFTA sẽ trở thành các khối thương

mại khép kín, gây trở ngại cho hàng hóa ASEAN khi thâm nhập vào những thị trường này.

Trang 10

Cuối cùng: những thay đổi về chính sách mở cửa, khuyến khích và dành ưu đãi rộng rãi cho các nhà đầu tư nước ngoài, cùng với những lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực của các nước Trung Quốc, Việt Nam, Nga và các nước Đông Âu đã trở thành những thị trường đầu

tư hấp dẫn hơn ASEAN, đòi hỏi ASEAN vừa phải mở rộng về thành viên, vừa phải nâng cao hơn nữa tầm hợp tác khu vực.

Trang 11

1.2.3

1.2.3 Mục tiêu

Gồm 4 mục tiêu cơ bản:

Một là, Tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại

hàng hóa nội khối.

Hai là, Tăng cường liên kết kinh tế giữa các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế khác.

Ba là, Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư của khối kinh tế ASEAN.

Bốn là, Thúc đẩy tiến trình xây dựng và thực hiện thành công AEC.

Trang 12

CHƯƠNG II KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN

(AFTA)

 

Trang 13

2.1 VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG CỤ

PHÁP LÝ

2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỰ DO

HÀNG HÓA VÀ THUẬN LỢI HÀNG HÓA

2.3 CÁC TIÊU CHÍ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Trang 14

2.1 VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ

2.1.1 Trong cơ chế thực hiện tự do hóa thương mại

2.2.2 Cam kết của các quốc gia thành

viên

Trang 15

2.2 MỐI QUAN HỆ

GIỮA TỰ DO HÀNG HÓA

VÀ THUẬN LỢI HÀNG

HÓA

Trang 16

Nội dung của AFTA bao gồm hai nhóm vấn đề chính sau:

2.2.1. 2.2.1 Nhóm các vấn đề pháp lý về tự do hóa thương mại hàng hóa (dỡ bỏ các rào cản thương mại)

2.2.2. 2.2.2 Nhóm các vấn đề pháp lý về thuận lợi hóa thương mại hàng hóa:

Trang 17

2.3.QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Khái niệm

Khái niệm: Quy tắc xuất xứ là tập hợp những : Quy tắc xuất xứ là tập hợp những

quy định pháp luật và quyết định hành chính

để xác định quốc gia xuất xứ của hàng hóa.

Mục đích

Mục đích: Nhằm xác định quốc gia mà hàng : Nhằm xác định quốc gia mà hàng

hóa “thực sự” được thu hoạch hoặc sản

xuất, gia công và chế biến tại đó.

Hàng hóa có xuất xứ ASEAN được phân

thành 2 loại

thành 2 loại: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy : Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

hoặc được sản xuất toàn bộ; và hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ.

Trang 18

2.3.1 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ

Hàng hóa nhập khẩu được xem là có xuất xứ

thuần túy khi hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước xuất khẩu là thành viên Asean.

Trang 21

CHƯƠNG III HỘI NHẬP AFTA – CƠ HỘI VÀ THÁCH

THỨC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

 

Trang 22

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN

Trang 23

Sau đây là một số cơ hội của nước ta

Trang 24

Thứ nhất, AFTA tạo điều kiện thuận lợi mở cửa thị trường hàng hoá dịch vụ xuất khẩu cho các DNVN hội nhập vào thương mại khu vực

Thứ hai, thông qua AFTA, các doanh nghiệp Việt

Nam có cơ thuận lợi mở rộng hợp tác đầu tư,

chuyển giao công nghệ

Thứ ba, khi tham gia AFTA, các DNVN có khả năng rút ngắn khoảng cách tụt hậu

Thứ tư, tham gia AFTA sẽ tạo tạo sức ép buộc các

DNVN phải tự đổi mới và nâng cao hiệu quả

Thứ năm, vị thế của các DNVN được cải thiện

Trang 25

Sau đây là một số thách thức mà nước ta

phải vượt qua:

Thứ nhất, năng lực cạnh tranh yếu,

Thứ hai, so sánh với các doanh nghiệp của các nước ASEAN, phần lớn các DNVN có quy mô nhỏ, trình

độ công nghệ lạc

hậu

Thứ ba, phần lớn các DNVN chưa có sự chuẩn bị

đầy đủ cho quá trình hội nhập kinh tế khu vực,

Thứ tư, công tác tổ chức thông tin giữa cơ quan

quản lý nhà nước với doanh nghiệp chưa cao.

Thứ năm, khả năng tiêu thụ của thị trường nội địa

Trang 26

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN

Về doanh nghiệp

Về phía nhà nước,

Trang 27

KẾT LUẬN

Trang 28

CÁC TÀI LIỆU THU THẬP

Trang 29

LÊ TRUNG HIỆP

Chịu trách nhiệm nội dung

LÊ THỊ MINH THI

ĐẶNG THỊ THỦY

NGUYỄN THỊ ĐÀO

PHAN THỊ MỸ KIM

ĐOÀN QUYỀN SƯƠNG

LÊ PHƯƠNG UYÊN

NGUYỄN THỊ THÚY VY

Ngày đăng: 24/09/2019, 02:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w