1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MON QUY HOẠCH MOI TRƯỜNG 01 07 2017 final

42 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 762,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2030 căn bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tập trung xây dựng 3 trung tâm mang tầm quốc gia: Trung tâm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

TIỂU LUẬN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: Nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh tại

tỉnh Bình Thuận

GVHD: PGS.TS.PHÙNG CHÍ SỸ HVTH:

Nguyễn Gia Bảo

Võ Quốc Bảo

Lê Ngọc Luynh Nguyễn Tuyết Minh Bùi Đỗ Thị Ngọc Thu

MSHV: 1670385 MSHV: 1670386 MSHV: 1670393 MSHV: 7141039 MSHV: 1670400

TPHCM, tháng 07 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TẠI TỈNH BÌNH

THUẬN 1

1 Giới thiệu chung 1

2 Hiện trạng KTXH tỉnh Bình Thuận quý I/2017 1

a Về kinh tế: 1

b Về xã hội: 3

3 Qui hoạch KTXH tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 4

a Mục tiêu tổng quát 4

b Quan điểm phát triển 4

c Mục tiêu cụ thể 4

4 Khái quát tác động của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường 7

a Tăng trưởng kinh tế 7

b Dân số, phát triển xã hội và vấn đề di cư 8

c Phát triển công nghiệp 8

d Phát triển xây dựng 8

e Phát triển năng lượng 9

f Phát triển giao thông vận tải 9

g Phát triển nông nghiệp và nông thôn 10

h Phát triển du lịch 10

CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BÌNH THUẬN 12

1 Đặc điểm tự nhiên chung của tỉnh Bình Thuận 12

2 Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Bình Thuận 14

a Các ảnh hưởng từ BĐKH 14

b Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng môi trường 15

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN BVMT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN 24 1 Các vấn đề môi trường môi trường cấp bách chính tại Bình Thuận (Theo Báo Cáo số 15/STNMT-BC ngày 12/01/2017, Tổng kết đánh giá công tác quản lý tài nguyên và môi trường năm 2016 của STNMT tỉnh Bình Thuận) 24

2 Các chương trình, dự án cụ thể-ngắn hạn (Theo Báo Cáo số 15/STNMT-BC ngày 12/01/2017, Tổng kết đánh giá công tác quản lý tài nguyên và môi trường năm 2016 của STNMT tỉnh Bình Thuận) 25

3 Quy hoạch môi trường dài hạn trong quy hoạch kinh tế xã hội (Theo quyết định

2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 về việc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Trang 3

a Bảo vệ môi trường trong phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực: 25

b Phát triển khoa học - công nghệ để bảo vệ môi trường: 28

c Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng: 28

d Nội dung bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật: 30

CHƯƠNG 4: TRÁCH NHIỆM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 31

1 Tổ chức thực hiện Quy hoạch 31

2 Phân công thực hiện 31

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 34

Trang 4

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH TẠI TỈNH BÌNH THUẬN

1 Giới thiệu chung

Bình Thuận là tỉnh thành ven biển cực Nam Trung Bộ, chạy dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông Tỉnh nằm trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ và chịu tác động mạnh mẽ của địa bàn kinh tế này Có 08 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố, 127 đơn vị xã, phường, thị trấn

Biển Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn nhất của nước, với diện tích lãnh hải khoảng 52.000 km2, đây là nơi hội tụ nhiều yếu tố tự nhiên, đặc biệt là nơi gặp nhau của hai dòng hải lưu tạo môi trường cư trú, sinh sản thuận lợi với các chủng loài hải sản đa dạng, phong phú; có tiềm năng phát triển du lịch, cho đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản Phần lớn đời sống của người dân và các hoạt động kinh tế-xã hội (KT-XH) trên địa bàn tỉnh gắn liền với nguồn lợi kinh tế biển

2 Hiện trạng KTXH tỉnh Bình Thuận quý I/2017

Các công trình, dự án điện tiếp tục triển khai: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 tổng tiến độ đạt hơn 80%, Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1 đang lắp đặt kết cấu thép các hạng mục chính Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng đang san gạt mặt bằng Đã hoàn thành và đưa vào vận hành: Điện gió Phú Lạc giai đoạn 1 (12 trụ tua bin, công suất 24MW), thủy điện Đan Sách 2 (công suất 4,5MW), thủy điện Đan Sách 3 (công suất 1MW), đường dây 220kV và TBA 220/110kV Hàm Tân 250MVA

Sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của hạn hán, diện tích gieo trồng cây hàng năm ước tính thực hiện 188.287 ha, đạt 97,8% kế hoạch) Sản lượng lương thực 724.018 tấn (đạt 92,8% kế hoạch), năng suất lúa bình quân đạt 57,92 tạ/ha

Trang 5

Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp đạt kết quả, cơ cấu cây trồng hợp lý và nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp Chương trình xã hội hóa giống lúa và

mô hình cánh đồng lúa năng suất cao tiếp tục được triển khai Diện tích cây lâu năm phát triển ổn định Chú trọng sản xuất và kiểm tra, chứng nhận thanh long đạt tiêu chuẩn VietGAP Đàn gia súc, gia cầm được phục hồi và phát triển Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi cơ bản được kiểm soát

Trong năm 2016, công tác trồng rừng đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Tập trung thực hiện công tác bảo vệ rừng, chống lấn chiếm đất lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng

Sản lượng hải sản khai thác 203.600 tấn, đạt 102,7% kế hoạch Sản lượng nuôi trồng thủy sản 11.763 tấn, đạt 85,2% kế hoạch Phát triển khai thác hải sản xa bờ

và dịch vụ hậu cần nghề cá; số tàu cá công suất từ 90 CV trở lên tiếp tục tăng, đến nay toàn tỉnh có 2.859 chiếc tăng 255 chiếc so với 2015 Công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được duy trì thường xuyên Thực hiện tốt các chính sách phát triển thủy sản, tính đến 30/9/2016 dư nợ cho vay phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ đạt 362,4 tỷ đồng

Hoạt động du lịch tiếp tục phát triển, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của

du khách Công tác quản lý nhà nước về du lịch được triển khai trên nhiều mặt, đảm bảo an ninh trật tự, cứu hộ, an toàn du khách tại các khu, điểm du lịch; vệ sinh, an toàn thực phẩm, chất lượng phục vụ du khách được các đơn vị kinh doanh

du lịch quan tâm, giữ vững Ước tính cả năm toàn tỉnh đón 4.522 ngàn lượt khách (đạt 102,5% kế hoạch, tăng 8,8% so với năm trước), với 7.352 ngàn ngày khách (tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước); doanh thu du lịch thực hiện 9.046 tỷ đồng, đạt 100,5% kế hoạch, tăng 18,4% so với năm trước

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 41.511 tỷ đồng, đạt 100,5% kế hoạch Giá hàng tiêu dùng biến động không đáng kể, các mặt hàng thiết yếu giữ giá ổn định, chỉ số giá hàng tiêu dùng tăng 2,74% so với tháng 12/2015, tăng 3,24% so với cùng kỳ năm trước

Tổng kim ngạch xuất khẩu thực hiện 522,8 triệu USD (đạt 110,1% kế hoạch, tăng 8,2% so với năm trước), trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hoá thực hiện 347,5 triệu USD (đạt 111% kế hoạch, tăng 5,2% so với năm trước) Kim ngạch nhập khẩu thực hiện 160 triệu USD, giảm 6,2% so với năm trước

Ước tính thu ngân sách nhà nước năm 2016 là 8.610 tỷ đồng, đạt 114% so dự toán, trong đó: Thu nội địa 5.410 tỷ đồng, đạt 107,1% so dự toán, tăng 24,2% so năm trước; thu từ xuất nhập khẩu 1.800 tỷ đồng, đạt 514,3% so dự toán, tăng 298,7% so năm trước; thu từ dầu thô 1.400 tỷ đồng, đạt 65,1% dự toán, giảm 50,1% so năm trước Công tác điều hành chi ngân sách đã bám sát Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, đảm bảo chi thường xuyên và các công việc chi đột xuất Hoạt động tín dụng ngân hàng tiếp tục có sự phát triển ổn định, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ và các chương trình phát triển

Trang 6

kinh tế của địa phương, mặt bằng lãi suất cho vay giảm dần (giảm 0,5%/năm), tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh giảm bớt gánh nặng về chi phí, cũng như góp phần tích cực trong việc tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ ước tính thực hiện 2.245 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch Các công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ cơ bản triển khai thực hiện đúng tiến độ đề ra

Công tác thu hút các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được đẩy mạnh Trong 10 tháng đầu năm 2016, có thêm 89 dự án được cấp Quyết định chủ trương đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh Đẩy mạnh rà soát tháo gỡ khó khăn vướng mắc, xử lý đối với các dự án ngoài ngân sách để đẩy nhanh tiến độ triển khai của các dự án được quan tâm

b Về xã hội:

Chất lượng dạy và học ở các cấp học được nâng lên; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm; tiếp tục giữ vững chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Mạng lưới y tế tiếp tục được tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân

sự, 100% trạm y tế xã có bác sỹ công tác, bình quân hiện có 6,4 bác sỹ/vạn dân Công tác khám chữa bệnh đáp ứng nhiệm vụ được giao Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tính đến ngày 15/10/2016 đạt 69%, ước tính cả năm đạt 70% so với dân số toàn tỉnh (đạt 102% kế hoạch) Công tác phòng chống bệnh dịch được tiếp tục chú trọng và theo dõi thường xuyên, các bệnh dịch truyền nhiễm được giám sát chặt chẽ Các hoạt động tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm và thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực an toàn thực phẩm được tăng cường

Giải quyết việc làm cho 24.200 lao động, đạt 100,8% kế hoạch, bằng 99,4% so với năm trước; quyết định trợ cấp thất nghiệp cho 5.643 lao động Đào tạo nghề cho 10.220 người, đạt 102,2% kế hoạch Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động trong doanh nghiệp được tăng cường

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội khác Hoàn chỉnh 141 hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Bà m VNAH Vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được 7 tỷ đồng, đạt 116,7% so với kế hoạch Các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo, các hoạt động cứu trợ thực hiện kịp thời Huy động Quỹ Bảo trợ trẻ em vận động hỗ trợ phẫu thuật tim và khuyết tật cho trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với kinh phí 2.850 triệu đồng, đạt 142,5% so với kế hoạch; Quỹ Vì người nghèo 9.308 triệu đồng, đạt 112,2% kế hoạch

Hoạt động thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tốt, tổ chức thành công các giải thể thao truyền thống vào dịp lễ, tết gắn với phục vụ phát triển du lịch

Trang 7

3 Qui hoạch KTXH tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

a Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2030 căn bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tập trung xây dựng 3 trung tâm mang tầm quốc

gia: Trung tâm năng lượng; trung tâm du lịch - thể thao biển; trung tâm chế biến

quặng sa khoáng titan; có đủ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, đồng bộ,

liên thông với cả nước; quan hệ sản xuất tiến bộ; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người không thấp hơn bình quân chung của cả nước, môi trường được bảo vệ tốt; quốc phòng - an ninh không ngừng được củng cố, trật tự xã hội được giữ vững

b Quan điểm phát triển

Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận trong tổng thể phát triển chung của

cả nước và khu vực; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam miền Trung, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Huy động cao nhất các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, sớm rút ngắn chênh lệch và tiến kịp trình độ phát triển chung của

cả nước Xây dựng Bình Thuận trở thành một tỉnh công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại

Chủ động hội nhập, thực hiện tốt việc liên kết vùng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa phát triển theo chiều rộng, vừa chú trọng đúng mức phát triển theo chiều sâu, tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao, hiệu quả lớn; hình thành rõ nét những sản phẩm mũi nhọn, những vùng động lực của tỉnh trên cơ sở phát huy nhân tố con người, các khâu đột phá trọng điểm mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh

Phát triển kinh tế - xã hội bền vững: Kết hợp tăng trưởng kinh tế với đảm bảo thực hiện công bằng xã hội; bảo vệ tài nguyên - môi trường; đồng thời, thường xuyên rà soát quá trình phát triển để Điều chỉnh cho phù hợp

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh trên từng địa bàn

c Mục tiêu cụ thể

Về kinh tế:

- Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình quân 7,0 - 7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 3,3 - 3,8%, Công nghiệp - xây dựng tăng 9,0 - 9,5%, Dịch vụ tăng 8,2 - 8,7% Tầm nhìn giai đoạn 2021 - 2030 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình quân 7,2 -

Trang 8

7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 2,8 - 3,0%, Công nghiệp - xây dựng tăng 10,0 - 11,5%, Dịch vụ tăng 6,2 - 6,4%

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Đến năm 2020: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 21,4 - 21,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31,4 - 31,8%, dịch

vụ chiếm 46,6 - 47,0% Đến 2030: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 12,0 - 12,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 45,0 - 46,0%, dịch vụ 42,0 - 43,0%

- Phấn đấu GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.100 - 3.200 USD Đến năm 2030 đạt 8.200 - 8.500 USD

- Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP bình quân hàng năm giai đoạn

2016 - 2020 chiếm 43 - 44%, giai đoạn 2021 - 2030 chiếm 44 - 45%

- Tỷ lệ thu nội địa so với GRDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 (chưa tính các khoản thu trực tiếp từ dầu khí và thuế xuất nhập khẩu) đạt 9,5 - 10,0%, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,0 - 9,5%

- Chi đầu tư phát triển trong cân đối chi ngân sách địa phương bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 chiếm 35%, giai đoạn 2021 - 2030 chiếm 40%

- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt khoảng 600 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 380 triệu USD Đến 2030 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1,5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng 1 tỷ USD

Về xã hội:

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 giảm còn 0,87%; tỷ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016 - 2020 là 0,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 0,65%

- Giải quyết việc làm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 24.000 lao động/năm; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đến năm 2020 đạt 65 - 70%, đến 2030 đạt 70 - 75%

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân hàng năm từ 1,0 - 1,2%

- Tăng tỷ lệ huy động và nâng cao chất lượng giáo dục Đến năm 2020, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 40%; tỷ lệ phổ cập mầm non đạt 80%;

tỷ lệ đi học trung học cơ sở đúng độ tuổi đạt 90% và tỷ lệ đi học trung học phổ thông đạt trên 50% Đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 70

- 80%; tỷ lệ phổ cập mầm non bằng trung bình cả nước

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y tế

xã theo chuẩn quốc gia Phấn đấu đạt tỷ lệ 7,0 bác sĩ/vạn dân và 30,6 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020, bằng trung bình cả nước vào năm 2030 Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2020 (theo chuẩn mới) đạt 100% Tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 duy trì ở mức dưới 9%, đến năm

2030 bằng mức trung bình cả nước

Trang 9

- Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã (48 xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2030 đạt 100% số xã nông thôn mới Đến năm 2020 có 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; phấn đấu đạt 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao

- Tỷ lệ đô thị hóa phấn đấu đạt 40 - 45% vào năm 2020 và đạt 50 - 55% vào năm

2030

Về bảo vệ môi trường:

- Đến năm 2020, có trên 98% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó

có 65% hộ dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đến năm

2030 đạt 100% hộ dân sử dụng nước sạch

- Tỷ lệ hộ dùng điện đến năm 2020 đạt trên 99%, đến 2030 đạt trên 99,5%

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom xử lý đến năm 2020 đạt 93 - 94%, đến năm 2030 là 100% Tỷ lệ chất thải rắn ở khu vực nông thôn được thu gom

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Nông - lâm - thủy sản

- Công nghiệp - xây dựng

Cơ cấu kinh tế:

- Nông - lâm - thủy sản

- Công nghiệp - xây dựng

Chi đầu tư phát triển trong cân

đối chi ngân sách địa phương

bình quân hàng năm

7 Kim ngạch xuất khẩu (trong đó kim ngạch 600 triệu USD

xuất khẩu hàng hóa đạt

1,5 tỷ USD

(trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt

Trang 10

380 triệu USD) khoảng 1 tỷ USD)

VỀ XÃ HỘI

1 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên Giảm còn 0,87% Giảm còn 0,7%

2 Tỷ lệ tăng dân số trung bình 0,7%/năm 0,65%/năm

3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng

4 Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn

5 Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc

6 Củng cố và hoàn thiện mạng

lưới y tế cơ sở

7,0 bác sĩ/vạn dân 30,6 giường bệnh/vạn

dân

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

(tính cả cây công nghiệp

và cây lâu năm đạt 55%)

Trang 11

Tuy nhiên, mặt trái của việc phát triển kinh tế là bất cứ hoạt động của các ngành, hoạt động sản xuất, kinh doanh nào cũng đều phát sinh chất thải, gia tăng các tác động đến môi trường gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe lao động và nhân dân

b Dân số, phát triển xã hội và vấn đề di cƣ

Vấn đề gia tăng dân số cơ học ở các khu, cụm công nghiệp sẽ là nguồn nhân lực cung ứng cho hoạt động ở các cơ sở sản xuất, do nhu cầu dân sinh tạo điều kiện cho ngành dịch vụ, thương mại phát triển hơn và các cơ sở hạ tầng ở địa phương sẽ dần được hoàn thiện Tuy nhiên, sự gia tăng dân số ở những khu vực trên sẽ là nguyên nhân gây ra tác động đến môi trường như:

- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp

- Gia tăng dân số không chỉ có liên quan đến tài nguyên mà còn liên quan đến ô nhiễm môi trường gây ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Môi trường đất, nước, không khí, tất cả đều có vai trò như những bể chứa chất ô nhiễm Một số nhà nghiên cứu đã ước tính được tác động của quy mô dân số đến một loại ô nhiễm ở một số vùng nhất định Ví dụ, xét về ô nhiễm không khí, nhiều người hơn sẽ có nhiều nhu cầu hơn đối với hoàng hóa được sản xuất tại các nhà máy, khu công nghiệp mà đây là những nơi tạo ra nhiều khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí Đương nhiên, các mối quan hệ sâu xa hơn thì không đơn giản, chính sách kiểm soát ô nhiễm và công nghệ sản xuất, tất cả sẽ phối hợp với nhau để xác định chất lượng không khí

- Sự gia tăng dân số làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở Cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn

c Phát triển công nghiệp

Công nghiệp phát triển không chỉ là môi trường khu vực mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của dân địa phương Việc chấp hành pháp luật về BVMT của các cơ sở hiện nay đã được cải thiện tuy nhiên vẫn còn hạn chế về nhiều mặt Phần lớn nguyên nhân do các cơ sở này chưa thật sự quan tâm đến việc BVMT, chưa dành kinh phí cho việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải, việc đầu tư và vận hành hệ thống xử lý chất thải khá tốn kém như đầu tư hệ thống xử lý khí thải đối với lò gạch – gốm; hệ thống xử lý nước thải tập trung

Không chỉ môi trường đất, nước và không khí bị ảnh hưởng mà cảnh quan môi trường, đa dạng sinh học cũng bị tác động từ các nguồn thải sản xuất công nghiệp

d Phát triển xây dựng

Trang 12

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các khu đô thị cao tầng, các tuyến đường, cây cầu đang và sẽ được lập kế hoạch và đầu tư xây dựng Tuy nhiên, các tác động của các công trình này đối với môi trường đang là vấn đề quan tâm hàng đầu Bên cạnh ý nghĩa tích cực, hoạt động xây dựng sẽ có tác động đến môi trường như: hủy hoại khu sinh thái, môi trường thực vật tự nhiên (các khu rừng, đồng cỏ ): việc xây dựng các công trình sẽ cần một diện tích lớn cụ thể như sau:

- Phá hủy đời sống động vật trong vùng xây dựng: động vật bị mất nơi cư trú, sự

di chuyển, tìm kiếm thức ăn quen thuộc sẽ bị ngăn cản bởi các công trình xây dựng băng qua (công trình thủy điện, tuyến đường chia cắt)

- Ô nhiễm nguồn nước: các rác thải xây dựng, dầu máy không được kiểm soát

sẽ thoát xuống hệ thống sông suối vốn dĩ trong sạch trước đó

- Ô nhiễm không khí: các khí thải do máy móc thi công thoát ra trong không khí

- Ô nhiễm tiếng ồn: hâu hết các máy móc xây dựng đều có công suất lớn, gây tiếng ồn mạnh ảnh hưởng tới đời sống dân cư và đời sống thực vật

e Phát triển năng lƣợng

Việc xây dựng các công trình thủy điện cũng đã mang lại nhiều lợi ích Vai trò tích cực của các dự án về phát triển năng lượng trước hết là phát huy mọi năng lực của địa phương, nhằm làm tăng khả năng đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như khu vực nơi xây dựng dự án

Ngoài các tác động tích cực, việc phát triển năng lượng sẽ có những tác động xấu đến môi trường xung quanh như đất đai, diện tích rừng do xây dựng nhà máy thủy điện, rủi ro sự cố vỡ đập làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội dưới vùng hạ lưu, mất khả năng điều tiết nước dưới vùng hạ lưu; xảy ra tình trạng ô nhiễm khói, bụi khu vực xung quanh do vận hành nhà máy nhiệt điện

f Phát triển giao thông vận tải

Việc thi công dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn đi qua địa bàn tỉnh, xây dựng bến Cảng neo đậu tàu thuyền, xây dựng sân bay Phan Thiết, xây dựng đường nội bộ, trong khu đô thị, xây dựng đường giao thông nông thôn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng không khí trong giai đoạn xây dựng như bụi, ồn, SO2, NO2 hậu quả là gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh Ngoài

ra, việc đầu tư sân bay Phan Thiết sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường như mất phần lớn diện tích rừng sản xuất để tạo mặt bằng sân bay

Ngoài việc ảnh hưởng đến môi trường không khí, môi trường nước sông, nước biển sẽ ảnh hưởng theo do xây dựng cũng như hoạt động ở bến Cảng, kéo theo các hậu quả khó kiểm soát như làm suy giảm chất lượng nước biển dẫn đến hệ sinh thái dưới nước bị biến đổi cũng như gây khó khăn cho việc nuôi trồng thủy sản Trong giai đoạn hoạt động của các công trình trên, tất yếu sẽ gia tăng nồng độ ô nhiễm không khí, tiếng ồn do mật động giao thủy, giao thông đường bộ tăng so với giai đoạn hiện nay và sẽ là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính

Trang 13

g Phát triển nông nghiệp và nông thôn

Mặc dù họat động sản xuất của ngành nông nghiệp đã có những đóng góp rất tích cực cho kinh tế của địa phương, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống nông dân Tuy nhiên hoạt động của ngành nông nghiệp cũng đã góp phần làm gia tăng các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nông thôn

Bảng 2: Tóm tắt tác động của các ngành thuộc nhóm phát triển nông nghiệp

đê, ven đường,

Việc sử dụng, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật chưa đúng quy trình gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và nông sản với nhiều hậu quả đáng báo động

Tác động của

ngành chăn nuôi

Các trang trại chăn nuôi theo quy mô lớn đã hình thành và phát triển trên địa bàn tỉnh Đa số các trang trại chăn nuôi lớn hiện nay đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải Đa số các cơ

sở chăn nuôi đã ứng dụng quy trình phòng trừ dịch bệnh tổng hợp và sử dụng phế phẩm EM để xử lý chất thải

Tuy nhiên, tình trạng chăn nuôi tự phạt, tận dụng, phân tán, nhỏ lẻ vẫn là chủ yếu, gây ô nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm và con người Tuy nhiên, hiện nay việc đáng quan ngại nhất là dù chăn nuôi ở quy mô nhỏ hay lớn các loại chất thải trong chăn nuôi đa phần vẫn chưa được xử lý Chất thải trong chăn nuôi được chia thành 3 loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí bào gồm CO2, NH3 đều là những loại khí chính gây hiệu ứng nhà kính Chỉ một phần nhỏ của chất thải rắng được ủ để làm phân bón, một phần được dùng trực tiếp tưới cho hoa màu và nuôi cá

Chất thải được thải ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước mặt, không khí, đất bị ô nhiễm

h Phát triển du lịch

Hoạt động phát triển du lịch tạo điểu kiện giải quyết việc làm cho người dân, kích thích sự phát triển các làng nghề thủ công truyền thống, cải thiện đời sống

Trang 14

cộng đồng Trong đó đặc biệt là Tp Phan Thiết được biết đến là một thành phố du lịch và du lịch đang là một thế mạnh của tỉnh Bình Thuận Môi trường được xem

là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến các khả năng thu hút khách, ảnh hưởng đến

sự tồn vong của hạot động du lịch Hoạt động phát triển du lịch đồng nghĩa với việc gia tăng lượng khách du lịch đến các địa điểm du lịch, tăng cường phát triển

cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực của phát triển du lịch đến môi trường Trong bối cảnh có nguy cơ suy thoái chung về môi trường và cạn kiệt tài nguyên, những ô nhiễm, suy thoái cục bộ này đã góp phần làm giảm sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch cũng như tác động gây ảnh hưởng xấu đến tình hình ô nhiễm môi trường chung của toàn tỉnh Một số tác động tới môi trường tự nhiên như sau:

- Ô nhiễm nước (nước ngầm, nước mặt và vùng nước ven bờ) do chất thải, khai thác tài nguyên không hợp lý, không có các giải pháp khai thác tài nguyên phù hợp

- Làm ô nhiễm không khí do mật độ xe cộ và người quá đông tập trung vào một thời điểm

- Gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên đất, đặc biệt là vùng ven biển do chất thải

không được xử lý và dẫn đến hiện tượng xói òn đất

Trang 15

CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BÌNH THUẬN

1 Đặc điểm tự nhiên chung của tỉnh Bình Thuận

Về địa hình địa mạo, phần lớn diện tích tự nhiên tỉnh Bình Thuận có dạng đồi

núi thấp và đồng bằng ven biển trải dài dọc bờ biển theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, nơi rộng nhất 95 km, nơi h p nhất 32 km Phía Tây tiếp giáp các sườn núi cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía Đông có các dải đồi cát chạy dài ven biển Nhìn chung, địa hình phân hóa phức tạp, bao gồm 4 dạng địa hình chính như sau:

- Vùng đồi cát và cồn cát ven biển: chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, chủ yếu là các dải đồi cát đỏ, trắng, vàng lượn sóng, phân bố dọc theo bờ biển từ đầu huyện Tuy Phong đến cuối huyện Hàm Tân

- Vùng đồng bằng phù sa: chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, được tạo thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông, suối bồi đắp

- Vùng núi thấp và trung bình: chiếm 40,70% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh Đây là những núi của dãy Trường Sơn chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến Đông Bắc huyện Đức Linh, có độ dốc cao, địa hình phức tạp

- Vùng đồi gò: chiếm 31,65% diện tích, là dạng chuyển tiếp độ cao của vùng núi thấp, kéo dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh

Về đặc điểm khí hậu chung, tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió

mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau Nhìn chung, khí hậu tương đối thuận lợi về các mặt để có thể phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững; thuận lợi cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp nói chung Tuy vậy, vào mùa mưa với lượng mưa tập trung lớn thường xảy ra tai biến như sạt lở, trượt đất, lũ quét ở khu vực đồi núi và

lũ lụt ở khu vực dọc sông

Về tài nguyên đất, toàn tỉnh có 781.291,92 ha đất tự nhiên, chiếm 2,38% diện

tích tự nhiên cả nước, mật độ dân số bình quân 151 người/km2 (cả nước là 260 người/km2) Đất tự nhiên phân bố không đều theo đơn vị hành chính cấp huyện Huyện đảo Phú Quý có diện tích nhỏ nhất (1.781,46 ha), trong 9 đơn vị cấp huyện

ở đất liền, đơn vị có diện tích lớn nhất là huyện Bắc Bình 182.533,20 ha (chiếm 23,36%), huyện Hàm Thuận Bắc 128.693,60 ha (chiếm 16,47%), các đơn vị có diện tích nhỏ là thị xã La Gi:18.282,64 ha (chiếm 2,34%), T.P.Phan Thiết: 20.668,08 ha (chiếm 2,65%)

Về tài nguyên nước mặt: Tỉnh có 7 con sông chính, tổng diện tích lưu vực

9.980 km2 (trong tỉnh 4.714 km2) Lượng nước đến bình quân hàng năm 5,4 tỷ

Trang 16

m3, nhưng dung tích chứa của các hồ chỉ đạt 200 triệu m3, bằng 3,7% lượng nước đến Mật độ sông, suối thấp, nguồn nước phân bố không đều giữa các vùng, các mùa Mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10).Mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) sông suối gần như khô kiệt, nhất là từ tháng 2 đến tháng 4 gây nên hạn hán, thiếu nước SX, sinh hoạt

Về tài nguyên nước ngầm: Nguồn tài nguyên này có trữ lượng không nhiều,

vùng ven biển và một số vùng đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, khả năng khai thác hạn chế Tổng trữ lượng tiềm năng khai thác nước dưới đất khoảng 2,1 - 2,2 triệu m3/ngày, trữ lượng dự báo khai thác khoảng 80 ngàn m3/ngày (khoản 3,6% tổng trữ lượng) Nguồn tài nguyên nước chủ yếu dựa vào nước mặt của hệ thống sông, suối

Về tài nguyên rừng, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 346.278 ha và được phân

ra theo 3 loại rừng: Rừng đặc dụng: 31.065 ha, rừng phòng hộ: 142.478 ha và rừng SX: 172.735 ha Rừng tự nhiên bao gồm chủ yếu là rừng gỗ lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng tre nứa và rừng đặc sản Trữ lượng khoảng 22.321.616 m3 gỗ, 329.060.000 cây tre, nứa đối với rừng tự nhiên và khoảng 1.966.874 m3 gỗ đối với rừng trồng Nhìn chung, tổng diện tích rừng còn khá lớn nhưng phần lớn ở trạng thái rừng nghèo kiệt, rừng non với các loại cây đường kính nhỏ, chất lượng thấp

Về tài nguyên biển, biển Bình Thuận giàu nguồn lợi về các loại hải sản; sườn

bờ ngầm và đáy biển thoải rộng, bằng phẳng rất thuận lợi cho các nghề đánh bắt cá đáy và cá nổi Với diện tích vùng lãnh hải 52 nghìn km2 và đường bờ biển dài, ngoài khơi có đảo Phú Quý nằm cách Phan Thiết 120 km về phía Đông Nam là một trong những ngư trường lớn của cả nước Trữ lượng hải sản vùng đẳng sâu 50

m trở vào bờ khoảng 220 - 240 ngàn tấn, tổng khả năng cho phép khai thác hải sản các loại trên 120 ngàn tấn/năm Nguồn lợi thủy sản không những lớn về trữ lượng

mà còn phong phú về chủng loại: có trên 500 loài cá, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao (cá thu, hồng, mú, ngừ,…) và nhiều hải đặc sản có giá trị cao như: tôm, mực, điệp, sò lông, dòm, bàn mai Sản lượng khai thác hải sản liên tục tăng trong giai đoạn 2001-2010, từ 128.072 tấn lên 170.000 tấn/năm, đạt tốc độ tăng bình quân 3,2%/năm

Về tài nguyên khoáng sản : gồm 04 nhóm chính:

- Nhóm khoáng sản kim loại: Gồm sắt, molipden, wolfram, chì, thiếc, titan (ilmenit-zircon), vàng Riêng ilmenit-zircon phân bố trong cát tạo thành cát gió

và cát biển ven bờ Khoáng sản kim loại là một trong những ưu thế của tỉnh trong phát triển ngành công nghiệp khai khoáng góp phần tăng trưởng kinh tế

Trang 17

- Nhóm khoáng chất công nghiệp: Gồm sét bentonit phân bố trong thung lũng sông Lòng Sông với trữ lượng khoản 17.472.000 tấn; cát thủy tinh với tổng diện tích khoảng 74,87 km2, với trữ lượng khoản 478.440.948 tấn

- Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng: có rất nhiều như: sét gạch ngói, cát xây dựng, puzlan, granit, ryolit, andesit-felsit, andesit, bazan

- Nước khoáng nóng: Các nguồn lộ nước khoáng Bình Thuận rất dồi dào, có trữ lượng khoản 1.240 triệu lít/năm, chất lượng tốt có thể khai thác và chế biến phục vụ giải khát và chữa bệnh

Về tài nguyên du lịch: Tỉnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nắng ấm,

không khí trong lành, mát mẻ, nhiệt độ ôn hòa (trung bình 270 C), tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động du lịch quanh năm; tài nguyên du lịch được coi là điểm mạnh của tỉnh Với 192 km chiều dài bờ biển, có nhiều đảo, cù lao, vũng, vịnh; bãi biển có cảnh quan đ p, môi trường hoang dã với những bãi cát trắng, nước trong xanh, tạo nên nhiều điểm du ngoạn nổi tiếng như: Cù Lao Câu, Bàu Trắng (Bắc Bình), bãi biển Đồi Dương-Thương Chánh, Rạng, Mũi Né-Hòn Rơm (Phan Thiết), Mũi Điện-Kê Gà, Thuận Quý (Hàm Thuận Nam)…Tất cả những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đã tạo điều kiện thuận lợi các hoạt động du lịch phong phú, đa dạng và quanh năm

2 Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Bình Thuận

a Các ảnh hưởng từ BĐKH

Về các hiện tượng thời tiết cực đoan, lũ quét xuất hiện khá thường xuyên trên

vùng núi, chủ yếu ở huyện Bắc Bình Lượng mưa ở khu vực vùng núi trong những năm gần đây có xu hướng tăng dần từ Đông sang Tây, giảm dần từ Nam ra Bắc Vào khoản tháng 8, 9 sau những trận mưa lớn gây lũ làm sạt lở ở những sườn núi

và thường kèm theo dông, lốc xoáy gây thiệt hại đến sinh hoạt cũng như sản xuất của nhân dân

Hiện tượng nứt, trượt lở đất tự nhiên không phổ biến rộng mà chủ yếu chỉ xảy

ra ở những vùng núi, nơi có địa hình phân cắt mạnh mẽ, gần với các đới phá huỷ kiến tạo và nơi có mặt cắt của các dòng chảy lớn, diễn ra không thường xuyên Các hiện tượng sạt lở đất thường xảy ra ở các sườn dốc, có cấu tạo bởi sản phẩm phong hoá của đá biến chất, xâm nhập

Toàn bộ 192 km bờ biển của tỉnh đều bị xâm thực Hiện tượng xâm thực do gió mùa Đông Bắc và nước biển dâng thường xảy ra vào dịp đầu năm gây ra tình trạng biển lấn sâu vào bờ hàng chục mét, làm hư hại nhà cửa, cơ sở sản xuất (CSSX), tính mạng của người dân Nhiều lần chính quyền và cư dân đã phải tổ chức sơ tán khẩn cấp

Xâm nhập mặn nước dưới đất xảy ra chủ yếu ở các khu vực cửa sông, ven biển Nhiễm mặn do quá trình xâm nhập của nước biển vào các tầng chứa nước

Trang 18

ven bờ, các cửa sông; quá trình khoan, khai thác nước mặn để nuôi trồng thủy sản; dùng nước biển để tuyển sa khoáng sau đó xả trực tiếp vào môi trường; khoan khai thác nước sinh hoạt tạo nên sự thông tầng chứa nước ở khu vực đồng bằng ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước sông ở vùng ven biển hạ lưu tỉnh Bình Thuận

Bảng 3: Khái quát tình hình BĐKH, thiên tai và tác động đối với tỉnh

Nhiệt độ

Mức độ biến đổi của nhiệt độ tương đối lớn trong mùa đông, nhỏ hơn trong mùa hè và cả năm thì mức độ biến đổi là không nhiều Nhiệt độ trung bình tháng 01 tăng khoảng 0,20C cho mỗi thập kỷ,

có xu thế tăng nhanh hơn so với nhiệt độ trung bình tháng 7 tăng khoảng 0,10C cho mỗi thập kỷ

Lượng mưa

Lượng mưa năm trung bình là 963 mm trong thập kỷ 1961- 1970, thấp nhất so với các thập kỷ trong giai đoạn 1961-2010 Trong thập kỷ 1971-1980 lượng mưa trung bình năm tăng lên, sau đó đến thập kỷ 1981-1990 lượng mưa lại giảm và tăng vào thập kỷ 1991-2000, với lượng mưa trung bình là 1.212 mm, đây là thập

kỷ có lượng mưa cao nhất Đến thập kỷ 2001 - 2010, lượng mưa trung bình năm giảm xuống là 1.141 mm

Mực nước

biển

Xu thế mực nước biển trung bình cho khu vực Bình Thuận dao động trong khoảng trên 3 mm/năm, lớn hơn một ít so với xu thế diễn biến mực nước biển trung bình dọc bờ biển Việt Nam

đó số lượng ATNĐ ảnh hưởng nhiều hơn nhưng không liên tục,

số lượng không vượt quá 2 cơn (riêng năm 1994 và 2004 là 2 cơn), trong 18 cơn có 7 cơn ATNĐ và 11 cơn bão

rò rỉ hoá chất độc hại, dịch bệnh qui mô rộng,

b Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng môi trường

Trang 19

Bảng 4: Tóm tắt hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015

Đối tượng Các nguồn gây ô

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Nước mặt

lục địa

- Các nhà máy, xí nghiệp, cơ

sở sản xuất phân tán chưa tập trung vào các KCN của Bình Thuận

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt từ nông thôn đến đô thị

- Rác thải sinh hoạt, chất thải rắn, thuốc bảo vệ thực vật và một số CTNH

- Xâm nhập mặn vào mùa khô

 Các con sông chính: hầu hết vị trí quan trắc cho thấy có dấu hiệu ô nhiễm

 Các vị trí chất lượng vượt quy chuẩn nhiều lần:

+ Sông Phan (Nhà máy Vedan) + Sông Phan (Khu vực làm muối Tân Thuận) + Sông Cà Ty (Phan Thiết)

+ Sông Cà Ty (Cầu Lê Hồng Phong) + Sông Dinh (Cầu Tân Lý)

Các thống số quan trắc bao gồm:

+ Nước sông: (Sông Lũy, sông La Ngà)

(1) pH, (2) DO, (3) TSS, (4) BOD5, (5) COD, (6)

NH4+, (7) NO2-, (8)NO3-, (9) PO43-, (10) Fe tổng, (11) Coliform, (12) Các chỉ tiêu khác bao gồm dầu mỡ, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật

+ Nước sông: (cấp cho nhà máy nước)

(1) pH, (2) DO, (3) TSS, (4) Cl- , (5) BOD5, (6) COD, (7) NH4+, (8) NO2-, (9) PO43-, (10) Coliform, (11) Các chỉ tiêu khác bao gồm dầu mỡ, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT– Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- An ninh nguồn nước mặt sẽ tiếp tục không bền vững do:

+ Chính sách khuyển khích đầu tư chưa thu hút nguồn vốn từ nhiều thành phần kinh tế để đầu tư hệ thống cấp thoát nước nông thôn + BĐKH, hạn hán diễn biến phức tạp dẫn đến suy kiệt nguồn nước + Quy hoạch tổng thể chuyển dịch

cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh các ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế có năng suất lao động cao, hiệu quả lớn  áp lực về chất lượng (do chất thải công nghiệp) và trữ lượng (do khai thác) nước mặt

- Diễn biến chất lượng nước mặt sẽ

ô nhiễm ở một số chỉ tiêu như độc đục, độ màu, kim loại nặng, DO đặc biệt là các khu vực chăn nuôi, khu công nghiệp, nhà máy, khu vực khai thác titan

Trang 20

Nước dưới

đất

- Khai thác quá mức vào các mục đích khác nhau: sinh hoạt, tưới tiêu, sản xuất tiểu thủ công nghiệp

- Khai thác, chế bến khoán sản ồ ạt sử dụng nước khối lượng lớn và đổ thải tại khu vực xung quanh khai trường làm ô nhiễm và suy thoái nguồn nước ngầm

- Nhiễm mặn tự nhiên do BĐKH, nước biển dâng

- Khai thác lớp nước ngọt trên các cồn cát ven biển để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến khoáng sản, phục vụ du lịch…, đặc biệt là các khu vực Phước Thể, Vĩnh Hảo, Chí Công, Phan Rí Thành, Hòa Phú, Hòa Thắng, Hồng Phong

 Nước ngầm tại khu vực cấp nước và khu dân cư:

 Nước ngầm tại khu vực khu du lịch

 Nước ngầm tại khu vực nuôi trồng thủy sản

 Nước ngầm tại khu vực nông nghiệp và làm muối

 Nước ngầm tại khu vực bãi rác

Các thống số quan trắc bao gồm:

+ Nước ngầm tại các trạm cấp nước và các khu dân

cư nông thôn

(1) pH, (2) độ cứng, (3) TS, (4) Cl-, (5) COD, (6)

NH4+, (7) NO3-, (8) SO42-, (9) Fe tổng, (10) Coliform, (11) Các chỉ tiêu khác bao gồm dầu mỡ, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật

+ Nước ngầm khu vực bãi rác, khai thác khoáng sản

(1) pH, (2) độ cứng, (3) TS, (4) Cl-, (5) COD, (6)

NH4+, (7) NO3-, (8) SO42-, (9) Fe tổng, (10) Coliform, (12) Các chỉ tiêu khác bao gồm NO2-, Zn, Cu, As, Cd,

Pb

+ Nước ngầm khu vực du lịch

(1) pH, (2) độ cứng, (3) TS, (4) Cl-, (5) COD, (6)

NH4+, (7) NO2-, (8) NO3-, (9) Fe tổng, (10) SO4(11)Coliform,

2-+ Nước ngầm khu vực nuôi trồng, chế biến thủy sản

(1) pH, (2) độ cứng, (3) TS, (4) Cl-, (5) COD, (6)

2 Suy giảm và khan hiếm trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh do các định hướng phát triển ngành nghề theo hướng tập trung phát triển mạnh một số nhóm ngành mũi nhọn, dẫn đến:

+ Gia tăng dân số cơ học làm tăng

áp lực nhu cầu nước + Tăng nhu cầu khai thác nước ngầm phục vụ du lịch

+ Tăng khai thác nước ngầm phục

vụ sản xuất các ngành chế biến khoáng sản + sản xuất nước khoáng + Tăng khai thác nước ngầm cho hoạt động chăn nuôi tại các trang trại quy mô lớn

- Suy giảm chất lượng nước ngầm

Trang 21

(11) Các chỉ tiêu khác bao gồm As, Cd, Pb

+ Nước ngầm khu vực nông nghiệp và làm muối

(1) pH, (2) độ cứng, (3) TS, (4) Cl-, (5) COD, (6)

NH4+, (7) NO2-, (8) NO3-, (9) SO42-, (10) Coliform,

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 09:2008/BTNMT – Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Chất thải từ hoạt động sơ chế hải sản, dịch vụ thủy sản tại các bến cảng, bến neo đậu

và các bãi ngang ven biển

- Nước thải từ các cơ sở chế biến hải sản chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn thải ra biển

- Hoạt động nuôi trồng thủy

- Nước thải sinh hoạt từ các

đô thị và khu dân cư ven biển

Chất lượng nước biển ven bồ tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh chưa có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng

Các thống số quan trắc bao gồm:

(1) pH, (2)TSS, (3) DO, (4) COD, (5) NH4+, (6) Coliform, (7) Zn, (8) Cu, (9) CHỉ tiêu khác như dầu

mỡ khoáng, As, Cd, Pb

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 10:2008/BTNMT – Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ben

bờ

- Chất lượng nước biển ven bờ được dự báo suy giảm do tải lượng nước thải ra môi trường biển có xu hướng tăng, chủ yếu là từ:

+ Sự phát triển của ngành du lịch kéo theo sự gia tăng các cơ sở du lịch ven biển

+ Sự phát triển của ngành nghề công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế biến thủy sản tập trung tại thành phố Phan Thiết, Tuy Phong (KCN Tuy Phong), La Gi, Hàm Tân (KCN Sơn Mỹ),… không được đầu tư biện pháp xử lý hiệu quả + Mức độ tập trung dân số tại các khu vực đô thị ven biển ngày càng tăng, nhưng biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt đạt yêu cầu chưa phát triển đồng bộ (trừ Phan Thiết)

Ngày đăng: 23/09/2019, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w