PHẦN MỞ ĐẦUNước là một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng đối với tất cả các sinh vật trong đó có con người, nước cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật và quá trình trao đổichấ
Trang 1MỤC LỤC
**
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Nước là một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng đối với tất cả các sinh vật trong đó
có con người, nước cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật và quá trình trao đổichất, phần lớn trọng lượng cơ thể con người được cấu tạo từ nước Tài nguyên nước là cácnguồn nước được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động từ nông nghiệp, công nghiệp, giải trí và môi trường
cho đến các hoạt động sinh hoạt thường nhật của con người Hầu hết các hoạt động trênđều cần nước ngọt Trên Trái Đất có đến 97% là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọtnhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ởcác cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉmột tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
Nguồn tài nguyên nước gần như bị cạn kiệt bởi nhiều lí do, một trong những lí doquan trọng nhất đó là do hoạt động của con người Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo,tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhucầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếptục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệnguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ
20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môitrường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạngsinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh tháibiển và đất liền
Việc sử dụng không hợp lí tài nguyên nước đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọngảnh hưởng đến môi trường sống của con người và toàn bộ sinh vật trên Trái Đất Do đó đềtài “Quản lí nhà nước về tài nguyên nước” với mục tiêu giới thiệu sơ lược về tài nguyênnước và việc quản lí, sử dụng nước hiện nay của nhà nước Từ đó giúp cho con ngườithấy được sự quan trọng của tài nguyên nước, góp phần nâng cao nhận thức trong việcbảo vệ tài nguyên nước cũng như bảo vệ môi trường sống của mình
Trang 3NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN NƯỚC
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có hể sử dụng vàonhững mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, côngnghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại lànước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn địnhvà pha loãng các yếu tố gây ô nhiễmmôi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50-97%trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ởsứa biển nước chiếm đến 97% trọng lượng Trong 35 ượng nước ngọt có trên quả đất thì
có khoảng ¾ lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòngđất , bị đóng băng , ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết tren lục địa chỉ có 0.5%nước ngọt hiện diện trong suối , ao hồ mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu
ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0.003% là nước sạch mà con người cóthể sử dụng đuọc và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000lít nướcngọt để sử dụng (Miller, 1988)
II PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN NƯỚC
1 Nước mặt (surface water)
Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốcgia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảyđược sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa)
Nước mặt có trên các sông, suối, hồ ao, kênh rạch,… Nước sông, suối, hồ ao được
sử dụng trong nhiều đối tượng khác nhau như phục vụ sinh hoạt (nấu ăn, tắm rửa, giặt,
…), phục vụ nông nghiệp (tưới cây, chăn nuôi ), phục vụ kỹ nghệ (các công nghệ chếbiến, sản xuất giấy, thuộc da, phân bón…)
Trang 4Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nguồn nước trên mặt phongphú, điều đó thểhiện nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trung bình khoảng0,5 – 1,0 km/km2 Cảnước có 2360 con sông chiều dài từ 10km trở lên.
Sông ngòi nước ta thường tập trung thành các hệ thống sông lớn như hệ thống sôngHồng, hệ thống sông Cửu Long,…
Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn: 26.600m3/s, xấp xỉ 839 tỉ m3/ năm
Hệ số dòng chảy cao: trung bình 301/s-km2 Nhưng phân bố không đều, tốc độ dòngchảy có thể lên tới 751/s-km2, nơi mưa ít thì xuống thấp dưới 101/s-km2
Mạng lưới thủy văn dày đặc với nhiều sông suối, kênh mương ảnh hưởng rõ rệt tớiphân bố giao thông và tưới tiêu
Sông ngòi nước ta có trữ lượng thủy năng lớn như sông Hồng, sông Đà, sông ĐồngNai,
Về tính chất hóa học: nước sạch, độ khoáng thấp và ít biến đổi, khoảng 1mg/1, độ
pH trung tính, hàm lượng chất hữu cơ thấp
2 Hiện trạng
Những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, ởhạ lưu hầu hết các lưu vực sông, tìnhtrạng suy giảm nguồnnước dẫn tới thiếu nước, khan hiếm nước khôngđủ cung cấp chosinh hoạt, sản xuất đang diễn rangày một thường xuyên hơn, trên phạm vi rộnglớn hơn vàngày càng nghiêm trọng, gây tác độnglớn đến môi trường sinh thái các dòng sông, giatăngnguy cơ kém bền vững của tăng trưởng kinhtế, xóa đói giảm nghèo và phát triển xãhội.Thêm vào đó, tài nguyên nước trên các lưu vực sông ởViệt Nam đang bị suy giảm vàsuy thoái nghiêmtrọng do nhu cầu dùng nước tăng cao trong sảnxuất nông nghiệp, côngnghiệp, nuôi trồng thủysản, thủy điện, làng nghề và do khả năng quản lýyếu kém Các hệsinh thái rừng tự nhiên duy trìnguồn sinh thủy từ thượng nguồn các lưu vực cũngbị suygiảm trên diện rộng do nạn phá rừng, docanh tác nông – lâm nghiệp, khai khoáng vàxâydựng cơ sở hạ tầng
Xét lượng nước vào mùa khô thì nước ta thuộc vào vùng phải đối mặt với thiếunước, một số khu vực thuộc loại khan hiếm nước Chưa bao giờ tài nguyên nước lại trởnên quý hiếm như những năm gần đây, khi nhu cầu nước không ngừng tăng lên mà nhiềudòng sông lại bịsuy thoái, ô nhiễm, nước sạch ngày một khan hiếm Hạn hán, thiếu nướcdiễn ra thường xuyên, nghiêm trọng Anninh về nguồn nước cho thấy sự phát triển bềnvững vàbảo vệ môi trường đang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta
2 Nước mưa
Trang 5Mưa là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạngnhư: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương Khi có quánhiều giọt nước hình thành ở mây, lâu ngày các đám mây càng nặng (do những giọt nướcquá nhiều) sẽ rơi xuống tạo thành mưa.
Mưa được tạo ra khi các giọt nước khác nhau rơi xuống bề mặt Trái Đất từ các đámmây Không phải toàn bộ các cơn mưa đều có thể rơi xuống đến bề mặt, một số bị bốc hơitrên đường rơi xuống do đi qua không khí khô, tạo ra một dạng khác của sự ngưng đọng
3 Tiềm năng
Với lợi thế nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, gần với Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương, phía đông là biển nên nước ta luôn có lượng mưa hằng năm dồi dào, khoảng
650 km3 hay 1960 mm trải đều khắp bề mặt lãnh thổ Phân bố không đều và biến đổimạnh theo thời gian
Quy luật phân bố lượng mưa trung bình nhiều năm không đều trong không gian, phụthuốc vào hướng của sườn đón gió Trung tâm mưa lớn nhất (4.000 – 5.000 mm) xuấthiện ở khu vực, như khu vực núi Nam Châu Lĩnh (Quảng Ninh), Vòm sông Chảy (khuvực Bắc Quang), vùng núi Hải Vân, Trà My, Ba Tơ Ngoài ra, còn một số trung tâm mưatương đối lớn (3.000 – 4.000), xuất hiện ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn thuộc tỉnh HàTĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị (Voi Mẹp), Thừa Thiên Huế (A Lưới), đèo Ngang, vùng núiNgọc Linh ở tỉnh Kon Tum và vùng núi Chư – Yang – Sin ở tỉnh Đắk Lak và Lang Biang
ở tỉnh Lâm Đồng Hai trung tâm mưa lớn nhất nước ta là Bắc Quang và Bạch Mã đạt
5013 mm
Ngược lại, những trung tâm mưa nhỏ thường được hình thành ở những vùng thấp,khuất gió hoặc nằm song song với hướng gió ẩm Một số trung tạm mưa ít xuất hiện ở cáckhu vực dưới đây:
+ Dưới 1000 mm xuất hiện ở ven biển Ninh Thuận và Bình Thuận, trong đó có một
số nơi 500 – 600 mm, như ở khu vực Cà Ná, Ninh Thuận
+ Từ 1000 – 1200 mm xuất hiện ở một số thung lũng sông hay cao nguyên khuất giómùa ẩm, như thung lũng sông Kỳ Cùng ở tỉnh Lạng Sơn, thung lũng thượng nguồn sông
Mã, cao nguyên Sơn La, Mộc Châu ở tỉnh Sơn La, các cao nguyên đá vôi Đồng Văn, MèoVạc ở tỉnh Hà Giang, thung lũng trung lưu sông Ba, khu vực ven biển Khánh Hòa và khuvực nằm giữa sông Tiền và sông Hậu ở tỉnh Đồng Tháp – An Giang
Sự phân bố mưa trong năm rất không đồng đều và được chia thành hai mùa rõ rệt:mùa mưa và mùa khô
+ Ở Bắc Bộ mùa mưa bắt đầu từ tháng V, VI và kết thúc sớm vào tháng IX,X;
Trang 6+ Ở Bắc Trung Bộ mùa mưa có xu thế xuất hiện muộn và ngắn dần từ bắc vào nam,với mùa mưa bắt đầu vào các tháng V, VI – X, XI ở phần phía bắc và xuất hiện muộn vàocác tháng IX, X – XII ở phía nam;
+ Ở Nam Trung Bộ mùa mưa xuất hiện muộn và ngắn hơn so với các vùng khác,vào tháng IX – XII ở phần lớn các nơi, riêng ở phía Tây tỉnh Quảng Nam xuất hiện vàotháng VIII – XI và vào tháng V – X ở tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận;
+ Ở Tây Nguyên mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X, XI ở phần lớn các nơi,thậm chí kéo dài đến tháng XII ở khu vực phía Đông do chịu ảnh hưởng của các hình thếthời tiết gây mưa ở ven biển Nam Trung Bộ;
+ Ở Nam Bộ mùa mưa thường kéo dài từ tháng V đến tháng X, XI;
Mùa khô thường xuất hiện vào các tháng X, XI đến tháng IV ở Bắc Bộ, phần phíaBắc của Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ, từ tháng XII, I đếntháng VII, VIII ở ven biển Trung Bộ và một số nơi ở Tây Nguyên
4 Hiện trạng:
Chế độ mưa có ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy sông ngòi Cũng vì có sự phân hóatheo mùa nên trên khắp nước ta, vào mùa mưa lượng dòng chảy sông ngòi cũng tăng lên,ứng với mùa lũ và vào mùa khô, lượng mưa thấp, bốc hơi cao nên dòng chảy sông ngòi ít
3 Nước ngầm (ground water)
Nước dưới đất hay đôi khicòn được gọi là nước ngầm, làthuật ngữ chỉ loại nước nằm bêndưới bề mặt đất trong các khônggian rỗng của đất và trong cáckhe nứt của các thành tạo đá, vàcác không gian rỗng này có sựliên thông với nhau
Một thành tạo đá hoặc cácdạng tích tụ vật liệu không cốkết được gọi là tầng chứa khi nó
Trang 7chứa và có thể cung cấp một lượng nước có thể sử dụng được Độ sâu của không gian cómặt khe nứt hoặc lỗ rỗng trong đá, mà ở đó bắt đầu bão hòa nước hoàn toàn thì được gọi
là mực nước ngầm Nước dưới đất được bổ cấp từ, và chảy từ bề mặt đất tự nhiên xuống.Nơi xuất lộ tự nhiên của nước thường là tại các sông suối Nếu sông suối này chảy vàovùng bị đóng kín thì tạo ra các vùng đất ngập nước, và tại vùng sa mạc thì có thể hìnhthành các ốc đảo Nước dưới đất thường được khai thác phục vụ cho nông nghiệp, đô thị,
và công nghiệp qua các giếng khai thác nước Ngành nghiên cứu sự phân bố và vận độngcủa nước dưới đất được gọi là địa chất thủy văn
Nước ta có trữ lượng nước ngầm khá lớn và chất lượng tốt Trữ lượng được thăm dò
là 3,3 tỉ m3/năm, khoảng 15,1% tổng lượng chảy năm của sông suối trong lãnh thổ ViệtNam
Các phức hệ có khả năng khai thác là:
+ Phức hệ trầm tích ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
+ Phức hệ trầm tích carbonat ởĐông Bắc, Tây Bắc
+ Phức hệ phun trào ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Ở Việt Nam việc khai thác nước ngầm có các hình thức: giếng đào, giếng khoan, tại các nhà máy nước hay tại hộ dân cư
Khi khai thác nước từ tầng đất cổ thì lượng ion sắt Fe2+ khá cao, nên phải bố trí hệthống khử và lọc lắng, cũng như định kỳ phải xả bùn sắt tích tụ
Trước đây nhiều đô thị, chẳng hạn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nguồncung cấp nước từ nước ngầm chiếm phần lớn Tuy nhiên sự rút bớt nước trong đất đá bêndưới mà không có nguồn bù đắp kịp, đã dẫn đến hạ thấp độ cao mặt đất, nói đơn giản làsụt đất Vì thế quá trình chuyển sang dùng nước sông (hay nước mặt) đang diễn ra Nướccấp cho Hà Nội hiện nổi tiếng với "đường ống dẫn nước sông Đà", và sự kiện vỡ đườngống nước luôn được mọi người quan tâm
6 Hiện trạng
Theo thống kê chưa đầy đủ trên phạm vi toàn quốc, lượng nước đã khai thác là6,454 triệu m3/ngày phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ (nước dướiđất chiếm 45%)
Nguồn nước ngầm ở nước ta lại phân bố không đồng đều:
Trang 8+ Vùng đồng bằng: nước ngầm ở độ từ 1 đến 200m có thể đạt tới 10 triệu m3/năm.+ Vùng đồi núi: nước ngầm nằm sâu từ 10 đến 150m.
+ Vùng núi đá vôi: mực nước ngầm có thể nằm ở độ sâu>100m Đặc biệt là nhữngtúi nước nằm ở độ sâu >1000m, thường cứng và có nhiều canxi
Nước dưới đất thường được coi là sạch, không bị ô nhiễm Tuy nhiên nếu không để
ý đến bảo vệ nguồn nước thì sẽ dẫn đến ô nhiễm, không sử dụng được nữa
Tại vùng đồi núi, nơi có độ chênh cao dẫn đến nước mưa thấm qua các tầng đất đá
và có tạo được dòng thấm hay chảy ngầm, thì sự luân chuyển nước đảm bảo được nướcdưới đất là sạch cho các khai thác nhỏ của hộ gia đình hay cụm dân cư
Tại vùng đồng bằng thì sau hàng chục năm du nhập lối sống công nghiệp, chất thải ởcác bể phốt của nhà vệ sinh ngấm ra các tầng nước đã dẫn đến ô nhiễm nặng amoni đến
độ sâu 20 m, làm cho nước từ giếng đào hay khoan nông không còn sạch nữa Theo đánhgiá năm 2011 của Trung tâm Quan trắc và dự báo tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môitrường, dựa trên quan trắc ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên, chothấy "mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi không đạt tiêuchuẩn" và "7/7 mẫu đều có hàm lượng amoni cao", có nơi "hàm lượng amoni lên đến23,30mg/l, gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép" Các làng nghề hiện đang bị ô nhiễm cảnước mặt và nước ngầm, dẫn đến phải cấp nước từ nguồn xa y như tại các thành phố
Nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước tại các vùng ven biển và hải đảo hiện tạikhông được quan tâm đúng mức Tại vùng này, đặc biệt là các đảo Trường Sa, Song TửTây, thì nguồn nước ngầm có được là do nước mưa ngấm xuống cát tích tụ lại thành ổ,qua hàng chục ngàn năm mà có được ổ lớn Ở đâu đó rìa biển là ranh giới nước ngầmngọt với nước mặn của biển, nếu khai thác mà không bổ sung bằng nước mưa thì ranhgiới với nước mặn sẽ tiến dần vào đảo và nước ngọt có thể hết Nguy cơ này do con ngườigây ra, hiện có hai dạng:
+ Không quan tâm đến cách giữ nước mưa để nước ngấm xuống cát Các sân ximăng rộng lớn và đúc liền thuận tiện cho sinh hoạt, nhưng không có khe để nước thấm.Quanh đảo không có gờ giữ nước mưa
+ Không bố trí các nhà vệ sinh phù hợp để chất thải từ đó gây ô nhiễm nước ngầm
Xử lý ô nhiễm nước dưới đất hiện còn là việc bất khả thi, vì thế việc bảo vệ trước làhành vi khôn ngoan cần có
4 Nước biển
Trang 9Nước biển là nước từ các biển hay đại dương Về trung bình, nước biển của các đạidương trên thế giới có độ mặn khoảng 3,5% Điều này có nghĩa là cứ mỗi lít (1.000 mL)nước biển chứa khoảng 35 gam muối, phần lớn (nhưng không phải toàn bộ) là clorua natri(NaCl) hòa tan trong đó dưới dạng các ion Na+ và Cl- Nó có thể được biểu diễn như là 0,6
M NaCl
Biển và đại dương được các nhà khoa học gọi là “lục địa xanh”, phủ kín 70,8% bềmặt trái đất và đang “cất giấu” những kho nguyên liệu, khoáng vật khổng lồ dưới dạnghòa tan trong nước, lắng đọng dưới đáy và vùi kín dưới lòng đại dương Do có đặc thùnhư vậy nên nhiều vùng biển, đại dương đang là nơi tranh chấp trên thế giới, nhất là đốivới những nước lớn ở gần biển và đại dương có sức mạnh về kinh tế và quân sự
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông với chỉ số biểncao gấp 6 lần chỉ số biển trung bình toàn cầu,có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọngkhông phải bất kỳ quốc gia nào cũng có Cụ thể, Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km từBắc xuống Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnhthổ trên thế giới Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ 0,01(nghĩa là cứ 100 km2 đất liền có 1km bờ biển); hơn 3.000 hòn đảo, trong đó có quần đảoHoàng Sa, Trường Sa; các vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền
và quyền tài phán quốc gia rộng hơn 1 triệu km2 (gấp 3 lần diện tích đất liền)
Hiện cả nước có đến 28 tỉnh, thành phố ven biển, chiếm 42% diện tích đất liền và45% dân số toàn quốc Với những đặc điểm trên, Việt Nam được đánh giá là quốc gia cólợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển
Về nguồn lợi hải sản và tính đa dạng sinh học: Trên vùng biển Việt Nam đã phát
hiện được khoảng 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình,thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau Ngoài ra, còn phát hiện khoảng 1.300 loàitrên các hải đảo Đa dạng sinh học biển và các hệ sinh thái đã cung cấp nguồn lợi hải sản
to lớn cho nền kinh tế Năm 2015, sản lượng thủy sản khai thác của cả nước đạt trên 3triệu tấn; trong 7 tháng đầu năm 2016, con số này đã đạt trên 1,8 triệu tấn
Về khoáng sản, biển Việt Nam có khoảng 35 loại hình khoáng sản có quy mô trữ
lượng khai thác khác nhau Trong đó, dầu khí là tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa nước
ta có tầm chiến lược quan trọng Ngành dầu khí Việt Nam đã đạt mốc khai thác 100 triệutấn dầu thô năm 2011; mốc 200 triệu tấn dầu thô năm 2012 Năm 2013, xuất khẩu dầu thôđạt mốc 300 triệu tấn Ngoài ra, biển Việt Nam còn có tiềm năng băng cháy-loại hình tàinguyên mới của thế giới; vùng ven biển còn chứa đựng tiềm năng to lớn về quặng sakhoáng như titan, zircon, thiếc, vàng, sắt, mangan, thạch cao, đất hiếm…
Về tiềm năng phát triển du lịch biển, với 125 bãi biển lớn nhỏ, nắng ấm quanh năm,
không khí trong lành với nhiều cảnh quan đẹp là điều kiện lý tưởng để xây dựng các
Trang 10khu nghỉ mát, nghỉ dưỡng, du lịch cao cấp Trong đó bãi biển Đà Nẵng đã được tạp chíForbes bầu chọn là 1 trong 6 bãi tắm quyến rũ nhất hành tinh Việt Nam cũng là 1 trong
12 quốc gia có các vịnh đẹp nhất thế giới là Vịnh Hạ Long, Vịnh Nha Trang Bên cạnh đó,đảo và vùng ven biển tập trung nhiều di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốcgia, các khu bảo tồn thiên nhiên; nhiều di tích văn hóa-lịch sử; các lễ hội dân gian của cưdân miền biển; tín ngưỡng, phong tục tập quán liên quan đến biển… Với lợi thế này,ngành du lịch biển Việt Nam hàng năm thu hút khoảng 15 triệu lượt khách, trong đó có 3triệu khách quốc tế, đạt tốc độ tăng bình quân 13%/năm
Một lợi thế quan trọng khác là: vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông - một trong
những con đường giao thương hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới, nối liền Ấn
Độ Dương và Thái Bình Dương Bờ biển mở ra cả 3 hướng Đông, Nam và Tây Nam nênrất thuận lợi cho việc giao lưu thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế biển Theo báo cáocủa Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, bờ biển nước ta có 10 điểm có thể xây dựngcảng biển nước sâu và nhiều điểm cảng trung bình với tổng sản lượng hàng hóa vậnchuyển đạt 50 triệu tấn/năm Đến nay, Việt Nam đã ký hiệp định hàng hải thương mại với
26 quốc gia Việt Nam đã phát triển được 30 cảng biển với 166 bến cảng, 350 cầu cảngvới tổng chiều dài khoảng 45.000m; xây dựng 18 khu kinh tế ven biển… Mặt khác, vùngbiển rộng lớn với nhiều đảo cũng là không gian trọng yếu để bảo đảm an ninh-quốcphòng
Có thể thấy, từ bao đời nay biển đảo không những cung cấp nguồn thức ăn cho cưdân trong nước, mà còn là điều kiện đặc biệt cần thiết để Việt Nam phát triển nhữngngành kinh tế mũi nhọn như thuỷ sản, dầu khí, giao thông hàng hải, đóng tầu, du lịch Hiện tại, kinh tế biển và vùng ven biển có vai trò vô cùng quan trọng, đóng góp khoảng50% GDP cả nước
xả thẳng ra các sông, trăm sông đổ về biển hoặc xả trực tiếp ra biển, mang theo một lượnglớn các chất bồi lắng, nhựa, hóa chất, kim loại, cặn dầu, thậm chí cả những chất phóng xạ
Trang 11Một nguyên nhân nữa đó là công tác vệ sinh tại các khu du lịch ven biển chưa đượcchú trọng, rác thải chưa được thu gom xử lý triệt để, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trườngcủa người dân còn kém dẫn tới tình trạng vứt rác, thức ăn thừa bừa bãi trên biển biến bãibiển thành nơi chứa rác khổng lồ.
Ngoài ra ô nhiễmchất thải do các hoạtđộng trên biển nhưhàng hải, tai nạn tràndầu từ các hoạt độngthăm dò khai thácdầu khí Các vụ chìmtàu, đánh bắt và nuôitrồng thủy hải sản bất hợp lý cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới môi trường biển
Tất cả những nguyên nhân trên đã và đanglàm tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càngtrầm trọng, nguồn tài nguyên từ biển bị suy giảmđáng kể, hủy hoại môi trường sống của chính con người chúng ta
Việt Nam có tiềm năng về du lịch biển, nếu vấn đề rác thải không được chú trọng sẽdẫn tới tình trạng giảm lượng khách du lịch trong và ngoài nước
III VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC
9 Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vàingày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở haidạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương
Trang 12máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bàocủa cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chấtdiễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinhdưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể,
và duy trì các hoạt động sống bình thường Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chứcnăng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năngthận Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuấthiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túimật Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp,nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%”.Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uốngnước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giáckhát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếunước.Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sứckhỏe của mỗingười
10 Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơthể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số câymọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức) Nước là dung môi cho các chất vô cơ, cácchất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước
là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trongcây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Donước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào chonên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảmmối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trìnhtrao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nướcphân lyra
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Trang 13Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật,nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Vì vậy các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước
2 Mục đích
Trong nông nghiệp: Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển Từmột hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”,qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tướinước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn cóvai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khítrong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới.Đối với VIệt Nam, nước đã cùng với con người làm lên nền Văn minh lúa nước tại châuthổ sông Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên các hệ sinh tháinông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới,đã làm nên mộtnước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay Nước Việt Nam theonghĩa đen đúng của nó là nước - H2O
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng đểlàm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và cácphản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấnnước Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: cácnhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhàmáy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụngnước như một dung môi Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi côngnghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần làm động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồntại
Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước đểtrồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năng của nước đảm bảocho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung cấp thực phẩm vànguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp,trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động khác của con người Ngoài ranước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn vàlại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người
Trang 14Nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
IV CHỦ THỂ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1 CHỦ THỂ QUẢN LÝ
Theo quy định tài Luật tài nguyên nước năm 2012, những chủ thể có trách nhiệmquản lý nhà nước về tài nguyên nước
11 Cấp Trung ương
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản
lý nhà nước về tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm sau đây:
+ Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; ban hành quy chuẩn
kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy hoạch, điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng,bảo vệ tài nguyên nước;
+ Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổchức thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạchtài nguyên nước; quy trình vận hành liên hồ chứa, danh mục lưu vực sông, danh mụcnguồn nước; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi cácnguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;
+ Khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần
bổ sung nhân tạo nước dưới đất; công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới
Trang 15+ Tổ chức thẩm định các dự án chuyển nước lưu vực sông, cho ý kiến về quy hoạchchuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đếnkhai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước theo thẩm quyền;
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; đào tạo nguồnnhân lực về tài nguyên nước;
+ Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và chophép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền;
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước; tổnghợp kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình khai thác, sử dụng, bảo vệ tàinguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; tổ chức quantrắc cảnh báo, dự báo và thông báo về mưa, lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, xâmnhập mặn và các hiện tượng bất thường về tài nguyên nước;
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên nước; quản lý, lưu trữ thôngtin, dữ liệu về tài nguyên nước; công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin về tài nguyênnước;
+ Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương án giải quyết những vấn đề liênquan đến nguồn nước liên quốc gia, việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhậpđiều ước quốc tế về tài nguyên nước; chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyênnước;
+ Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, Ủy ban sông Mê Công ViệtNam và các tổ chức lưu vực sông;
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyênnước theo thẩm quyền
3 Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về tàinguyên nước
12 Trách nhiệm phối hợp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Đại diện lãnh đạo các bộ, nghành có liên quan là ủy viên Hội đồng quốc gia về tàinguyên nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ cóliên quan xây dựng đề án, kế hoạch kiểm kê tài nguyên nước trên phạm vi cả nước, trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước
Trang 16liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh; tổng hợp, công bố kết quả kiểm kê trên các lưu vựcsông liên tỉnh và trên phạm vi cả nước;
Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thôngvận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình
sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp;
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ yêu cầu phòng, chống lũ,lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra, xây dựng
hệ thống cảnh báo, dự báo để phục vụ hoạt động của Bộ, ngành, địa phương
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các
Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình vàtích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
Hằng năm, các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng
và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vinhiệm vụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng nước của mình và gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau để tổng hợp, theo dõi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định việc trồng bù diệntích rừng bị mất
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tàinguyên và Môi trường trình Chính phủ quy định mức đóng góp kinh phí cho hoạt độngbảo vệ rừng thuộc phạm vi lưu vực hồ chứa và việc tham gia các hoạt động bảo vệ, pháttriển rừng đầu nguồn
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủquy định mức thu, phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền cấpquyền khai thác tài nguyên nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việcquản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, quản lý, bảo vệ tàinguyên nước
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhândân cấp tỉnh trong việc điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tàinguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vựcsông