TRẢ LỜI CÂU HỎI: QUẢN LÝ KINH TẾ VÙNG, LÃNH THỔCâu 1: Phân tích vai trò của yếu tố "Kết cấu hạ tầng" đối với sự hình thành và phát triển của một khu kinh tế KKT hoặc Khu công nghiệp KCN
Trang 1TRẢ LỜI CÂU HỎI: QUẢN LÝ KINH TẾ VÙNG, LÃNH THỔ
Câu 1: Phân tích vai trò của yếu tố "Kết cấu hạ tầng" đối với sự hình thành và phát triển
của một khu kinh tế (KKT) hoặc Khu công nghiệp (KCN) tại địa phương của bạn.TR1
Câu 2: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng không gian của doanh nghiệp, hãyphân tích sự hợp lý và chưa hợp lý trong quyết định lựa chọn nhà máy của một doanh nghiệpcông nghiệp tại địa phương - nơi các anh chi đang sống hoặc công tác.TR8
Câu 3: Trình bày nội dung của mô hình thu nhập – chi tiêu và những khó khăn khi vậndụng mô hình trong thực tế.TR11
Câu 4: Phân tích so sánh các ưu điểm và hạn chế của các mô hình: Phân tích cơ sở kinh
tế, Thu nhập – chi tiêu, Đầu ra – đầu vào khi được sử dụng trong phân tích kinh tế vùngTR16
Câu 5: Phân tích các công cụ chính sách điều tiết nguồn lực trong phát triển kinh tế vùng.Liên hệ với thực tiễn tại địa phương của ban: những thành công và hạn chế?TR18
Câu 6: Phân tích các nguyên nhân gây nên sự mất cân bằng trong phát triển kinh tế vùng
Từ kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới, hãy đưa ra một số khuyến nghị giải quyết
sự mất cân bằng trong phát triển kinh tế vùng ở Việt Nam.TR23
Câu 7: Dựa vào khái niệm, đối tượng và chủ thể Marketinh vùng, hãy phân tích làm rõ sựkhác biệt giữa marketing vùng và marketing của doanh nghiệp TR27
Câu 8 Hãy phân tích cơ sở lý thuyết của cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùnghàng Việt Nam”, làm rõ tác động của nó tới tăng trưởng kinh tế nói chung và kinh tế vùng nóiriêng?TR29
Trang 2TRẢ LỜI CÂU HỎI: QUẢN LÝ KINH TẾ VÙNG, LÃNH THỔ
Câu 1: Phân tích vai trò của yếu tố " Kết cấu hạ tầng" đối với sự hình thành và phát
triển của một khu kinh tế (KKT) hoặc Khu công nghiệp (KCN) tại địa phương của bạn.
Việc hình thành và phát triển KCN, KKT là một trong những chủ trương lớn, đột phá củaĐảng và Nhà nước ta, Nghị quyết Đại hội Đảng XI nhấn mạnh: “Bố trí hợp lý công nghiệp trêncác vùng; phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp hiện có và đẩy mạnh phát triển côngnghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm, tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệuquả cao” Theo đó, yếu tố kết cấu hạ tầng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự hình thành
và phát triển các KCN,KKT, Nghị quyết HN lần thứ 4 BCH TW Đảng khóa XI đã chỉ rõ:"Pháttriển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế Đến năm 2020, hoàn chỉnhcác công trình kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, đặc biệt là các công trình
hạ tầng xã hội và xử lý nước thải, rác thải.”
Kết cấu hạ tầng có thể phân chia thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế vàkết cấu hạ tầng xã hội (1) Kết cấu hạ tầng kinh tế: gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như:năng lượng (điện, than, dầu khí), các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đườngbiển, đường sông, đường hàng không, đường ống), bưu chính- viễn thông, các công trình thuỷlợi phục vụ sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọngtrong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là độnglực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư (2) Kết cấu hạ tầng
xã hội: gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thểthao… và các trang, thiết bị đồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng caomức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệtquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnhthổ Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh,
ổn định và bền vững Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển kếtcấu hạ tầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế- xã hội ở cả các nước phát triển và đangphát triển Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến trình độ pháttriển của đất nước: (1) Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư
đa dạng cho phát triển kinh tế- xã hội; (2) Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điềukiện để phát triển các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác độnglan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển; (3) Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đếncác vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ.(4) Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần vào việc giữ gìn môi
Trang 3cao nhất đối với giảm nghèo; (6) Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiếnthức và cải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt
xã hội cho người nghèo Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạtầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quảcủa nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầngkém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kếtcấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tư,gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban hành luật vàcác chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với nhiều ưu đãi, khuyến khích Cùng với thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài là các chính sách khuyến khích đầu tư trong nước Nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục hànhchính,… các khu công nghiệp đã được thành lập trên hầu hết các tỉnh, thành phố cả nước Đếnnay, các khu công nghiệp trên cả nước đã thu hút được trên 4.770 dự án FDI với tổng vốn đầu
tư đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện đạt 36,2 tỷ USD, bằng 52% vốn đầu tư
đã đăng ký; và trên 5.210 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 464.500 tỷ đồng,tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 250.000 tỷ đồng, bằng 53% tổng vốn đăng ký Các khu côngnghiệp, khu kinh tế cả nước đã thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp
Phân tích yếu tố kết cấu hạ tầng đối với KCN,KKT Quảng Bình (đoạn này chưa
được hoàn chỉnh, cần chắt lọc, thêm bớt cho phù hợp)
Ban Quản lý KKT Quảng Bình: Phát huy kết quả năm 2014, tạo đà phát triển năm 2015Năm 2014, bối cảnh tình hình thế giới diễn biến rất phức tạp, kinh tế thế giới phục hồichậm hơn dự báo Trong nước, tăng trưởng kinh tế có bước phục hồi nhưng môi trường kinhdoanh và năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, trong khi yêu cầu hộinhập quốc tế ngày càng cao Trong điều kiện đó, nhiệm vụ xây dựng và phát triển các KKT,KCN tại Quảng Bình còn gặp nhiều khó khăn Hạ tầng kỹ thuật các KKT, KCN còn chưa đồng
bộ do thiếu vốn đầu tư, các dự án của nhà đầu tư còn triển khai chưa đúng tiến độ Tuy nhiên,được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và sự phối hợp chặt chẽ của các Sở,ngành có liên quan, lãnh đạo Ban Quản lý KKT Quảng Bình đã tập trung chỉ đạo, điều hànhkhắc phục khó khăn, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Triển khai đồng bộ và kịp thời quy hoạch phát triển KKT, KCN
Quy hoạch chi tiết các KCN: Đến nay, Quảng Bình có 7 KCN đã được UBND tỉnh phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng gồm: KCN cảng biển Hòn La và KCN Hòn La II (nằm trongKKT Hòn La); KCN Tây Bắc Đồng Hới 66,32ha; KCN Bắc Đồng Hới 104,77ha; KCN Tây BắcQuán Hàu 198 ha; KCN Bang 135 ha; KCN Cam Liên 250 ha Đồng thời, đã lập quy hoạch
Trang 4Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt của cán bộ, công nhân KCN,quy hoạch Khu nghĩa địa phục vụ giải phóng mặt bằng (GPMB) tại một số KCN.
Quy hoạch KKT Hòn La: Công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng được thực hiện khẩn
trương, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư vào KKT Một sốQuy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đã được UBND tỉnh phê duyệt như: KCN cảngbiển Hòn La (109,26 ha); KCN Hòn La II (177,1 ha); Khu tái định cư (49,7 ha); Khu dân cư đôthị (73,5 ha); Khu nghĩa địa thôn Vĩnh Sơn (8,7 ha) Trong năm 2014, đã triển khai lập, trìnhUBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đất ở thuộc khu dân cư đô thị KKTHòn La (9,4ha), quy hoạch chi tiết khu nghĩa địa phục vụ GPMB KCN Hòn La 2 (7,9ha)
KKT cửa khẩu Cha Lo: Các đồ án quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt như: Quy
hoạch chi tiết Khu trung tâm cửa khẩu Quốc tế Cha Lo (22ha); Quy hoạch chi tiết xây dựngKhu vực Bãi Dinh (110 ha); Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm thương mại kho ngoại quan tạikhu vực Bãi Dinh (14,2ha); Quy hoạch khu thương mại, dịch vụ ngã ba Khe Ve (38,2 ha); Khuthương mại dịch vụ Km138+200 (4ha)
Nhìn chung, công tác quy hoạch phát triển KKT, KCN thời gian qua đã được Ban Quản
lý KKT Quảng Bình chú trọng triển khai kịp thời và đồng bộ Trong điều kiện kinh tế - xã hộicủa tỉnh còn khó khăn, ngân sách dành cho phát triển KKT, KCN rất hạn chế nhưng hệ thốngKKT, KCN của tỉnh đã được quy hoạch, thành lập và vận hành theo đúng mục tiêu từng giaiđoạn đã đề ra Hạ tầng kỹ thuật từng bước được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu thu hút các
dự án đầu tư, góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và tăng thu ngânsách cho tỉnh
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN
Ban Quản lý KKT Quảng Bình đã tập trung chỉ đạo đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến
độ thi công các công trình chuyển tiếp năm 2013 trong KKT, KCN Về cơ bản các công trìnhđảm bảo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra Công tác quản lý đầu tư xây dựng được quản lý, giámsát chặt chẽ về tiến độ, khối lượng, chất lượng theo đúng quy định của nhà nước Các dự án đầu
tư phát huy hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư vào KKT, KCN
Tại KKT Hòn La, thời gian qua chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN
cảng biển Hòn La, KCN Hòn La II; hệ thống giao thông trục chính trong KKT; trục đường nốiKKT Hòn La với KCN xi măng tập trung Tiến - Châu - Văn Hóa Đến nay, các dự án như:Nhà điều hành KKT Hòn La, Khu nghĩa địa phục vụ giải phóng mặt bằng Trung tâm Nhiệt điệnQuảng Trạch; hệ thống cấp điện cảng Mũi Độc; khu tái định cư; xây dựng các trục đường ngangKKT Hòn La (giai đoạn 1); san lấp mặt bằng các lô đất 1A -1, 1A-2 và 1D KCN cảng biển Hòn
La đã được hoàn thành
Tại KKT cửa khẩu Cha Lo: Các dự án đầu tư hạ tầng chủ yếu sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân
Trang 5xây dựng hạ tầng tại Khu Trung tâm cửa khẩu, Khu vực Bãi Dinh với các hạng mục chủ yếunhư: san nền, đường giao thông nội vùng, kè, công trình cấp thoát nước, nhà làm việc Liênngành, Quốc môn Đến nay, các dự án như: hạ tầng chuyển khẩu Bãi Dinh (giai đoạn 1, 2) vàphần bổ sung; san lấp mặt bằng, kè khu vực nhà liên ngành và Quốc môn KKT cửa khẩu ChaLo; kè suối Quốc lộ 12A đoạn từ bãi đỗ xe đến cột mốc biên giới đã được hoàn thành 02 dự
án chuyển tiếp năm 2013 là Dự án hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và
dự án nhà liên ngành và Quốc môn KKT cửa khẩu Quốc tế Cha Lo đang được triển khai; 02 dự
án bãi đỗ xe xuất cảnh và bãi đỗ xe nhập cảnh tại Khu trung tâm Cửa khẩu Quốc tế Cha Lođược khởi công mới từ nguồn thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa
ra vào khu vực cửa khẩu
Tại các KCN: Toàn tỉnh có 03 KCN đã được thành lập, đầu tư xây dựng hạ tầng và đi vào
hoạt động (gồm KCN Tây Bắc Đồng Hới, KCN Bắc Đồng Hới, KCN Cảng biển Hòn La) Tổngmức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của 3 KCN là 396,82 tỷ đồng, đến nay đã thựchiện được 215,5 tỷ đồng, cơ bản hoàn thành các hạng mục thiết yếu như: GPMB, rà phá bommìn, xây dựng hệ thống trục chính giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải bước đầu đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư
Chú trọng xúc tiến đầu tư
Trong năm 2014, Ban Quản lý KKT Quảng Bình đã xây dựng cơ sở dữ liệu và cập nhậtthông tin về pháp luật đầu tư, nhu cầu đầu tư vào các KKT, KCN của tỉnh; tìm kiếm các thôngtin về các nhà đầu tư có nhu cầu, tiềm năng để mời gọi, giới thiệu kết nối với các đối tác trong
và ngoài nước về các dự án đầu tư vào KKT, KCN của tỉnh Kết quả, trong năm 2014, BanQuản lý KKT Quảng Bình đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 11 dự án tại KKT, KCN, trong
đó có 03 dự án đăng ký đầu tư nước ngoài với tổng vốn 15 triệu USD, 07 dự án đăng ký đầu tưtrong nước với tổng số vốn đầu tư là 1.974 tỷ đồng
Các doanh nghiệp trong KCN, KKT hoạt động ổn định
Trong năm 2014, các doanh nghiệp trong các KKT, KCN Quảng Bình gặp nhiều khókhăn, hàng sản xuất khó tiêu thụ Tuy nhiên, với sự cố gắng của các doanh nghiệp, tình hìnhsản xuất kinh doanh năm 2014 đã đạt được những kết quả nhất định, đảm bảo đời sống thu nhậpngười lao động
Tổng doanh thu của các doanh nghiệp trong KKT, KCN (trừ KKT cửa khẩu) ước khoảng2.007 tỷ đồng, đạt 108% so với cùng kỳ năm 2013; sản lượng sản xuất của hầu hết các mặt hàngchính trong KKT, KCN tăng so với cùng kỳ; sản lượng hàng hóa bốc xếp qua cảng Hòn La ướcđạt 1,4 triệu tấn, đạt 151% so với cùng kỳ năm 2013; tổng giá trị xuất khẩu ước khoảng 830 tỷđồng, đạt 126% so với cùng kỳ năm 2013; thực hiện nghĩa vụ thuế 123 tỷ đồng, đạt 104% sovới cùng kỳ năm 2013; tổng số lao động hiện có tại các KKT, KCN là 3.430 lao động, tăng 527lao động so với cùng kỳ năm 2013 Thu nhập bình quân đạt khoảng 4,2 triệu đồng/người/tháng
Trang 6Nhìn chung, các doanh nghiệp đã thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người laođộng, đa số các doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành nội quy lao động, hệ thống thang, bảnglương, thỏa ước lao động, thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, đăng kiểm thiết bị máy móc theoquy định của pháp luật.
Hoạt động thương mại qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo tiếp tục tăng
Trong năm 2014, các chỉ tiêu về thương mại, xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu Quốc tế Cha
Lo tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm 2013, việc thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vậnchuyển hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo đã được HĐND tỉnh thông qua, góp phần tăngthu ngân sách cho tỉnh, ước kết quả đạt được như sau:
Tổng kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu đạt 1,709 tỷ USD, tăng 6,3% so với năm 2013.Trong đó, kim ngạch xuất khẩu thương mại đạt 146,7 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu thươngmại đạt 323,8 triệu USD; kim ngạch hàng quá cảnh đạt 1.238,9 triệu USD; kim ngạch phi mậudịch đạt 3.016 USD
Thu thuế qua cửa khẩu 226,6 tỷ đồng, đạt 88,8% so với năm 2013 (thuế xuất khẩu đạt24,3 tỷ đồng; thuế nhập khẩu đạt 5,3 tỷ đồng; thuế VAT đạt 197 tỷ đồng) Tổng trọng lượnghàng hoá xuất nhập khẩu đạt 2.206.432 tấn (trong đó: xuất khẩu thương mại 385.975 tấn, nhậpkhẩu thương mại 879.000 tấn, hàng quá cảnh 941.439 tấn, phi mậu dịch 18 tấn), tăng 24,3% sovới năm 2013 Phương tiện xuất nhập cảnh 75.145 lượt (trong đó: xuất cảnh 36.985 lượt vànhập cảnh 38.160 lượt) tăng 26,2% so với năm 2013 Người xuất nhập cảnh 505.247 lượtngười, tăng 22% so với năm 2013 Năm 2014, kết quả thu phí với tổng số tiền thu được ước đạt51,248 tỷ đồng (bình quân 4,27 tỷ đồng/tháng) Tổng số lượt phương tiện đạt 70.151 lượt (bìnhquân 5.845 lượt/tháng)
Tăng cường cải cách hành chính
Trong năm 2014, công tác cải cách thủ tục hành chính được Ban Quản lý thực hiện tốt,đúng quy định, đặc biệt đã rút ngắn được thời gian giải quyết cho cá nhân, tổ chức Các thủ tụchành chính được thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; có sổ theo dõi tiếp nhận,
xử lý và trả kết quả; có phiếu biên nhận hồ sơ Các hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyếtđúng hạn và trước hạn
Công tác cải cách bộ máy hành chính nhà nước cũng được Ban đẩy mạnh thực hiện BanQuản lý đã thành lập Ban chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức giai đoạn 2013-
2015 (sửa đổi, bổ sung) và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Bên cạnh
đó, để tăng cường công tác quản lý nhà nước tại KKT cửa khẩu, Ban đã trình UBND tỉnh phêduyệt đề án Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức Ban Quản lý cửa khẩutheo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền để triển khai thực hiện
Trang 7Đối với công tác cải cách tài chính công, Ban tiếp tục thực hiện tốt cơ chế khoán biên chế
và kinh phí hành chính từ Khối cơ quan Văn phòng ban đến đơn vị trực thuộc dựa trên quyếtđịnh giao chỉ tiêu biên chế của tỉnh Bên cạnh đó, Ban Quản lý KKT Quảng Bình cũng rất chútrọng việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Ban Quản lý khôngngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng nội dung và hình thức giao diện của Trang thông tinđiện tử Ban Quản lý KKT; ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử trong công tác văn thư, hệthống hộp thư điện tử công vụ phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo và tạo thuận lợicho cán bộ, công chức trao đổi, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chuyênmôn Công tác đào tạo, tập huấn về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thông tincho cán bộ, công chức thuộc Ban Quản lý đã được triển khai thường xuyên, liên tục, góp phầnkhông nhỏ trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước
Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động trong năm 2015
Bước sang năm 2015, phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2014 để tạo đà pháttriển cho năm 2015, Ban Quản lý KKT Quảng Bình phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ chủyếu sau:
- Tiếp tục lập Quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong KKT Hòn La gồm có: khu phithuế quan, các khu dân cư, đô thị, khu du lịch và dịch vụ khác
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai lập quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong KKTcửa khẩu Cha Lo theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt, trong đó tập trungmột số khu vực trọng điểm như: khu trung tâm cửa khẩu; KCN dịch vụ Bãi Dinh; khu thươngmại Hồng Hóa
- Đối với hệ thống các KCN, tiếp tục hoàn thành quy hoạch chi tiết, thành lập các KCNtheo danh mục các KCN Việt Nam dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướngđến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chấp thuận bổ sung
- Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu
tư, phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sáchnhằm ưu đãi, khuyến khích thu hút đầu tư Lựa chọn những dự án có vốn đầu tư lớn, các doanhnghiệp nước ngoài; các dự án sản xuất các mặt hàng ưu tiên đầu tư, đóng góp ngân sách lớn, thuhút nhiều lao động
- Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, quảng bá, chú trọng đổi mới công tác xúctiến đầu tư, phối hợp với các sở ngành trong tỉnh, kết nối chặt chẽ với các trung tâm xúc tiếnđầu tư của các bộ, ngành nhằm tạo điều kiện trong việc quảng bá thu hút đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc triển khailập các thủ tục đầu tư cũng như trong quá trình xây dựng và khi đi vào hoạt động
Trang 8- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lýKKT theo các quy định hiện hành của pháp luật cũng như phục vụ tốt cho các nhà đầu tư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy định pháp luật về laođộng, bảo vệ môi trường và thực hiện cam kết theo giấy chứng nhận đầu tư; giải quyết hoặc đềnghị giải quyết kịp thời những kiến nghị của nhà đầu tư
Trang 9Câu 2: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng không gian của doanh nghiệp, hãy phân tích sự hợp lý và chưa hợp lý trong quyết định lựa chọn nhà máy của một doanh nghiệp công nghiệp tại địa phương - nơi các anh chi đang sống hoặc công tác.
Bài làm: Định hướng không gian của DN quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp Quá trình định hướng không gian của DN hình thành dưới tácđộng tổng hợp của nhiều yếu tố: Các yếu tố bên trong của bản thân DN, như: năng lực sản xuấtkinh doanh, đặc điểm về tổ chức, đặc điểm KT kỷ thuật ); các yếu tố bên ngoài của DN, như:Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, trình độ lao động xã hội, trình độ phát triển của các
tổ chức sản xuất xã hội, tiến bộ KHKT, công nghệ, phân bố các DN, các đô thị, kết cấu hạ tầng,văn hóa chính trị xã hội Phân tích rõ hơn các yếu tố bên ngoài, ta thấy:
- Các điều kiện tự nhiên và TNTN: Đó là vị trí địa hình, địa chất công trình, khí hậu, TNTN(khoáng sản, nhiên liệu, năng lượng, nguyên liệu khác ); chất lượng môi trường thiên nhiên (khôngkhí, nước, điều kiện cảnh quan ) Việc đặt vị trí DN sẽ mang đến thuận lợi hoặc khó khăn trongSXKD, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người và môi trường xung quanh
- Hệ thống kết cấu hạ tầng: Đó là hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng môi trường.Việc chọn địa điểm để đặt vị trí cho DN sẽ ảnh hướng đến chi phí vận chuyển nguyên vật liệuđầu vào và sản phẩm đầu ra để tiêu thụ, cũng như hao tổ thời gian cho DN Nếu hệ thống hạtầng phát triển sẽ thu hút nhiều DN đầu tư
- Trình độ phát triển KT-XH- công nghệ sản xuất: Nếu chọn vị trí DN tại các vùng cóchất lượng sống, nhận thức, trình độ văn hóa, tác phong lao động, thị hiếu và cầu đối với hànghóa và dịch vụ, là nơi KT-XH phát triển, giúp cho DN có sự hỗ trợ nhất định về cơ chế và hoạtđộng SXKD
- Các điều kiện về chính trị xã hội và văn hóa: Đó là sự ổn định về chính trị, sự tươngđồng về văn hóa, lối sống; không có xung đột về sắc tộc, tôn giáo; các tổ chức chính trị - xã hộihoạt động ổn định, có chất lựng và hiệu quả
Trong các yếu tố tác động đến định hướng không gian của DN, có một số yếu tố tác độngtrực tiếp, như: nguyên liệu, nhien liệu, năng lượng, năng lượng, nước, sức lao động, tiêu thụ và giaothông vận tải Ta có thể quy ước các yếu tố nguyên liệu, nhien liệu, năng lượng, năng lượng, nước,sức lao động và tiêu thụ là yếu tố vị trí, còn giao thông vận tải là yếu tố khoảng cách
- Mức độ tác động của các yếu tố vị trí, yếu tố khoảng cách đến định hướng không giancủa DN khác nhau tùy theo loại hình và đặc điểm KT kỷ thuật của từng ngành Các yếu tố cóthể quan trọng, vượt trội lên đối với một số ngành này, nhưng lại thứ yếu với ngành kia
Trong thực tế không thể có một địa điểm nào thỏa mãn tốt nhất các yếu tố nói trên Vì thếcác DN thường lựa chọn và cân nhắc để tìm địa điểm phân bố tối ưu nhất Trong nhiều trườnghợp các DN phải có những quyết định về sự đánh đổi giữa các yếu tố ưu tiên khác nhau Để làm
rõ hơn vai trò của các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng không gian của DN, chúng ta cần phântích và đánh giá không những bằng các chỉ tiêu giá trị mà bằng các chỉ tiêu hiện vật Căn cứu
Trang 10vào mức độ sử dụng và chi phí các yếu tố vị trí, người ta chia các DN thành các nhóm ngànhthâm dụng khác nhau (tức là sử dụng với khối lượng lớn), như: Thâm dụng yếu tố nguyên vậtliệu; Thâm dụng yếu tố năng lượng; Thâm dụng yếu tố lao động; Thâm dụng yếu tố nước;Thâm dụng yếu tố tiêu thụ
Yếu tố khoảng cách đóng vai trong trung tâm đặc biệt trong định hướng không gian của
DN, bởi lẽ nếu khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu cũng như vận chuyển sản phẩm đến nơitiêu thụ càng xa thì đồng nghĩa với chi phí vận chuyển càng lớn, điều này làm tăng giá thànhsản phẩm, không thực hiện tối đa hóa lợi nhuận Bởi vì, theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận:
IImax = TR - (PC+TTC)
Xét trong điều kiện nền kinh tế đóng, các yếu tố tổng DT, Tổng chi phí SX không thayđổi, thì muốn tối đa hóa lợi nhuận không có cách nào khác buộc DN phải tối thiểu hóa chi phívận chuyển Để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình tốithiểu hóa chi phí vận chuyển để áp dụng cho từng loại hình DN, như: Xác định các đầu vàođịnh vị (là các yếu tố đầu vào của SX không thể dịch chuyển được và vì thế chúng phải được sửdụng ngày tại nơi được tìm ra chúng - Như dầu mỏ chẳng hạn; các đầu ra định vị (là những sảnphẩm không thể di chuyển nên cần được sx và tiêu thụ ngay tại chỗ - như thủy điện); các nguồn
lực có sẵn ở mọi nơi; các yếu tố đầu ra có thể di chuyển (Tập bài Giảng - 1.3.1-70)
Trên cơ sở những kiến thức đã học, áp dụng để phân tích sự hợp lý và chưa hợp lý trongquyết định lựa chọn địa điểm bố trí nhà máy sản xuất tinh bột xuất khẩu Sông Dinh tại tỉnhQuảng Bình
Nhà máy tinh bột sắn xuất khẩu Sông Dinh (thuộc công ty cổ phần FOCOCEV QuảngBình) đóng trên địa bàn cầu Đá Mài, thị trấn Nông Trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2004 Từ đó đến nay Nhà máyluôn làm tốt vai trò chế biến nông sản trên địa bàn là chỗ dựa quan trọng của người trồng sắn ởcác huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, với diện tích quy hoạch vùngnguyên liệu hơn 4.200ha, với sản lượng sắn hơn 70.000 tấn/năm Nâng công suất của Nhà máyđạt 16.000 tấn năm 2015 và phấn đấu đến năm 2020 đạt 20.000 tấn
Việc chọn ví trí đặt Nhà máy tại địa điểm trên thể hiện sự hợp lý trong quyết định củanhà đầu tư, nhưng cũng mang lại những sự bất hợp lý, đó là:
1 Hợp lý trong việc quyết định chọn vị trí đặt Nhà máy:
* Về yếu tố vị trí:
- Hàng năm tạo việc làm và giải quyết cho trên 120 lao động dôi dư tại địa phương, đảmbảo tiền lương bình quân 3,5 triệu đồng - 4 triệu đồng/người/tháng; tạo điều kiện tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân, nhất là thu hoạch sắn nguyên liệu vào mùa mưa, lũ; góp phần nâng cao đờisống nhân dân, năng suất bình quân của hộ nông dân đạt 20 tấn/ha, bán được khoảng 25 triệuđồng, trừ các khoản chi phí thì lãi từ 7-10 triệu đồng/ha”
Trang 11- Điểm đặt nhà máy nằm gần sát vùng nguyên liệu (địa bàn huyện Bố Trạch với diện tíchcung ứng nguyên liệu sắn chiếm gần 70% từ 2.800 - 3.000ha), bảo đảm tính thâm dụng nguyênvật liệu.
* Về yếu tố khoảng cách
- Giao thông thuận lợi, nằm bên trục đường nhánh Hồ Chí Minh và gần giao lộ với đườngnhánh Tây Hồ Chí Minh; có đường tỉnh lộ nối với đường quốc lộ 1A, và thuận lợi trong việccung ứng sản phẩm xuất khẩu đến với cửa khẩu Quốc tế ChaLo, Cảng biển Hòn La, cửa khẩuquốc tế Lao Bảo; thuận lợi trong việc vận chuyển đường sông (gần Sông Gianh, cảng Giang);thuận lợi trong việc vận chuyển đường sắt (ga Đồng Hới)
2 Bất hợp lý:
- Nhà máy ở vùng đất có khá đông dân cư dễ gây ô nhiểm môi trường
- Nước để dùng cho hoạt động SXKD hầu như là nước máy, giá cao, đường ống dẫn nướcđầu tư tốn kém, khó kiểm soát dễ gây thất thoát nguồn lực về nước
- Công nghệ SX vẫn còn lạc hậu
- Hệ thống nước thải công nghiệp thiếu chuyên nghiệp, chưa bảo đảm vấn đề an toàn vệsinh lao động
- Các yêu tố trên đã làm tăng giá thành sản phẩm
3 Những hậu quả của sự bất hợp lý khi đặt nhà máy tại vị trí trên.
Đã nhiều năm qua người dân thị trấn Nông trường Việt Trung, huyện Bố Trạch tỉnhQuảng Bình phản ánh về tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng của nhà máy tinh bột sắnSông Dinh (thuộc công ty cổ phần FOCOCEV Quảng Bình) đóng trên địa bàn gây ra Trướcthực trạng đó người dân đã nhiều lần kiến nghị lên chính quyền và nhà máy để xử lý nhưng chođến nay vấn đề ô nhiễm vẫn chưa được giải quyết triệt để, mùi hôi thối ngột ngạt đến mức khóthở, gây nên nhiều bức xúc kéo dài trong dư luận Cụ thể: Cách nhà máy không xa khu vựcchứa bã sắn của công ty cũng nằm ngay trong khu dân cư, là một bãi đất trống sơ sài chứa bãsắn đang bốc lên mùi chua hôi sặc sụa, vấn đề này đã tồn tại bao nhiêu năm nay
Mặc dù được cơ quan chức năng cấp giấy phép cho phép Nhà máy xả nước thải vào nguồnnước theo quy chuẩn pháp luật cho phép, hàng ngày nhà máy này được cho phép xả tối thiểukhoảng 1.500m3 ngày đêm Nhưng liệu cơ quan chức năng có giám sát, quản lý được việc xả thảiđúng tiêu chuẩn ra môi trường của nhà máy, xả thải bao nhiêu và đã xử lý nước thải ra đã đúng quychuẩn, nồng đọ cho phép để đưa ra môi trường hay chưa Chắc chắn hậu quả ô nhiểm môi trường,ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của người dân sẽ còn kéo dài, gây nên bệnh hiểm nghèokhông những cho những người đang sống mà còn cho thế hệ con cháu mai sau./
Trang 12Câu 3: Trình bày nội dung của mô hình thu nhập – chi tiêu và những khó khăn khi vận dụng mô hình trong thực tế.
Câu này là từ Slide 121 đến 130 trong Slide bài giảng của Thầy.