1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BENH MNT BS THANH HƯƠNG 2013

107 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM Phân loại theo nguyên nhân – VMNT nhiễm trùng – Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống – Viêm MNT và tràn dịch MT trong bệnh của cơ quan lân cận – Viêm MNT do rối

Trang 1

BỆNH MÀNG NGOÀI TIM

ThS BS Tạ Thị Thanh Hương

Trang 2

Mục Lục

Mở đầu: Giải Phẫu Học – Chức Năng

Phân loại bệnh màng ngoài tim

Hội chứng màng ngoài tim

Khiếm khuyết bẩm sinh màng

ngoài tim

Viêm màng ngoài tim

Nang màng ngoài tim

Các thể đặc biệt của viêm màng

ngoài tim

Trang 3

GIẢI PHẪU HỌC CỦA MÀNG

NGOÀI TIM

Trang 5

MỞ ĐẦU

Chức năng màng ngoài tim

- Ngăn sự dãn đột ngột buồng tim

- Giúp đổ đầy nhĩ thì tâm thu

Trang 6

PHÂN LOẠI BỆNH MÀNG NGOÀI

Trang 7

KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH CỦA

MÀNG NGOÀI TIM

Trang 8

KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH MÀNG

NGOÀI TIM

1/10000 trường hợp tử thiết :

Thiếu 1 phần MNT trái (70%)

Thiếu 1 phần MNT phải (17%)

Không có MNT toàn bộ : rất hiếm

30% BN có bất thường bẩm sinh phối

hợp

XQ ngực: điển hình

Chẩn đoán xác định: siêu âm tim,

CT/MRI

Trang 9

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Trang 10

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Phân loại :

Phân loại lâm sàng

Phân loại nguyên

nhân

Trang 11

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Phân loại theo lâm sàng :

1. VMNT cấp (< 6 tuần)

Tiết Fibrine

Tràn dịch (thanh dịch hay có máu)

2. VMNT bán cấp (6 tuần – 6 tháng)

Trang 12

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Phân loại theo nguyên nhân

VMNT nhiễm trùng

Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ

thống

Viêm MNT và tràn dịch MT trong

bệnh của cơ quan lân cận

Viêm MNT do rối loạn biến dưỡng

Viêm MNT do chấn thương

Bệnh MNT do u tân sinh

Vô căn

Trang 13

Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

Candida, Histoplasmosis, Coccidioidomycosis

Nhiễm trùng khác hiếm

Giang mai, ký sinh trùng, nguyên sinh

động vật

Trang 14

Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

2 Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống :

Lupus 30%(b)

Viêm đa khớp dạng thấp 30% (b)

Viêm cứng cột sống 1% (b)

Xơ cứng hệ thống > 50% (b)

3 Quá trình ( tự ) miễn dịch loại 2 :

Trang 15

Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

4 Viêm MNT và tràn dịch MT trong

bệnh của cơ quan lân cận

Trang 16

Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

5 Do rối loạn biến dưỡng

Suy thận thường xuyên

Phù niêm 30% (b)

Đái tháo đường nhiễm hiếm

ceton acid

Cholesterol rất hiếm

Thai kỳ hiếm

Dưỡng trấp

Bệnh Addison

Trang 17

-Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

6 Viêm MNT do chấn thương :

Tổn thương trực tiếp hiếm

(thấu ngực, thể lạ)

Tổn thương gián tiếp hiếm

(tổn thương ngực không xuyên thấu, tia xạ trung thất )

Trang 18

Nguyên nhân, tần suất của

viêm màng ngoài tim

7 Bệnh MNT do u tân sinh : 35%(a)

Bướu nguyên phát (lành , ác ) hiếm

Bướu di căn thứ phát thường xuyên

Trang 19

B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN

 1 VMNT nhiễm trùng :

Adenovirus , quai bị , viêm gan , HIV … )

Streptococcus )

Coccidioidomycosis

trùng , nguyên sinh động vật

Trang 20

B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN

 2 VMNT không nhiễm trùng :

 Nhồi máu cơ tim cấp

 Tăng ure máu

 U tân sinh

* U nguyên phát ( lành , ác )

* U di căn ( K phổi , K vú ,

Lymphoma … )

_ Chấn thương ( ± xuyên thấu

thành ngực )

_ VMNT vô căn cấp

_ Sau tia xạ

Trang 21

B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN

2 VMNT không nhiễm trùng :

Trang 22

B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN

hay tự miễn

_ Thấp tim

_ Bệnh mạch máu chất tạo keo

Lupus , VĐKDT , viêm cứng cột sống ,

_ Thuốc

(Procainamide , Hydralazine , Dilantin ,

Isoniazide, Doxorubicine , Minoxidil ,

thuốc kháng đông

_ Sau tổn thương tim

Trang 23

B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN

3 VMNT liên hệ phản ứng quá mẫn hay tự miễn

Sau tổn thương tim

* Sau nhồi máu cơ tim ( H/C Dressler )

* Sau mở màng ngoài tim

* Sau chấn thương tim

Trang 24

Giải Phẫu Bệnh của Viêm

Trang 25

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Viêm màng ngoài tim cấp

Viêm màng ngoài tim mạn

Viêm màng ngoài tim tái phát

Tràn dịch màng tim và chèn ép

tim

Viêm màng ngoài tim co thắt

Viêm màng ngoài tim co thắt tràn

dịch bán cấp

Trang 26

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Biểu hiện chính của nhiều thể viêm MNT cấp :

Trang 27

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Đau ngực

Không hằng định

Tính chất

Đau kiểu đau màng phổi

Đau kiểu đau thiếu máu cơ tim

Giảm: ngồi dậy, cúi ra trước

Vị trí: giữa ngực (sau xương ức,

trước tim T), lan đến cơ thang, cổ, xương hàm, cánh tay

Khó thở Ho không đàm

Trang 28

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP

Tiếng cọ màng tim

Quan trọng nhất :

3 thành phần/ chu chuyển tim

Rõ khi ngồi, nghiêng ra trước,

áp mạnh ống nghe, thì TR

Tạm thời,  mất trong vài

giờ, tái xuất hiện kế tiếp

Trang 29

ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

CẤP

Viêm MNT cấp ( không tràn dịch lượng lớn )

Gđ 1 :

ST  lan tỏa (2 hay 3 ĐT chuẩn, V3-> V6)

ST  (luôn ở aVR, thường xuyên ở V1, thỉnh thoảng ở V2)

QRS không thay đổi, hoặc  điện thế ( tràn dịch )

Gđ 2 :

ST về đẳng điện (sau vài ngày)

Đoạn PR  ( liên quan nhĩ )

Trang 30

ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

CẤP

Trang 31

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán

(chứng cứ B)

Nghe tim ( tiếng cọ màng tim )

Trang 32

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán

(chứng cứ B)

Bắt buộc trong chèn ép tim (loại I), chọn lựa trong tràn dịch lượng lớn / tái phát hay nếu các XN trên không có tính

quyết định (loại IIa), tràn dịch lượng nhỏ (loại IIb)

Chọc dò màng tim và dẫn lưu

Chọn lựa hay nếu các thử nghiệm trên không có tính quyết định ( loại II a )

CT

MRI

Soi , sinh thiết màng ngoài tim

Trang 33

Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng ngoài tim cấp (chứng

cứ B)

Bắt buộc ( chỉ định loại I )

Nghe tim Tiếng cọ màng tim ( 1 , 2 hay 3pha )

ECG – Giai đoạn I : đoạn ST chênh lên ( cong

lõm) ở vùng trước và dưới Đoan PR lệnh ngược chiều với điện thế sóng P – Đầu giai đoạn II : ST về đẳng điện , PR

bị lệch – Cuối giai đoan II : Sóng T tiến triển dần đến dẹt và đảo ngược

– Giai đoạn III : Sóng T đảo ngược lan tỏa – Giai đoạn IV : ECG trở về giai đoạn trước viêm màng ngoài tim

Trang 34

Các phương thức chẩn đoán trong

viêm màng ngoài tim cấp (chứng

cứ B)

Kỹ thuật Đặc điểm

Bắt buộc ( chỉ định loại I )

Siêu âm tim

Tràn dịch các loại B - D ( Horowitz )

Dấu hiệu của chèn ép tim

Máu

(a) Tốc độ lắng máu tăng ( ESR) , CRP , LDH , bạch cầu ( chất đánh dấu viêm )

(b) Troponin I , CKMB ( chất đánh dấu tổn thương cơ tim ) *

Trang 35

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP:

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

Hạn chế gắng sức

Nằm viện : bắt buộc

Xác định nguyên nhân

Theo dõi chèn ép tim

Hiệu quả điều trị

Giảm đau

Trang 36

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP :

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

_ NSAID : thuốc chủ yếu (loại 1, chứng cứ B)

_ Ibuprofen: thích hợp hơn

_ Indomethacin: nên tránh ở người già

_ Phải bảo vệ đường tiêu hóa

Trang 37

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP : ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI

PHÁT

1. Colchicine : (loại IIa, chứng cứ B)

0,5mg x 2 lần/ngày

Đơn trị liệu hay phối hợp với NSAID

Ít tác dụng phụ hơn so với NSAID

2. Mở MNT bằng bóng qua da: (loại IIb,

chứng cứ B)

có thể được xem xét cho những

trường hợp trơ với điều trị nội khoa

Trang 38

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

TÁI PHÁT

3. Corticosteroid (loại IIa, chứng cứ C)

_ Chỉ nên dùng cho bệnh nhân tình trạng

toàn thân kém hoặc có những cơn

thường xuyên

_ Prednisone 1-1,5mg/kg, ít nhất 1 tháng.

_ Nếu không đáp ứng đầy đủ: có thể

thêm:

Azathioprin : 75-100mg/ngày

Cydoplosplamisde

_ Giảm liều Corticoid trong 3 tháng (+

Ibuprofen hay Colchicine ( IIa, B)

Trang 39

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

TÁI PHÁT

4 Cắt màng ngoài tim (loại IIa,

chứng cứ B)

Tái phát thường xuyên

Có triệu chứng nhiều

_ Trơ với điều trị nội khoa

Ngưng steroid vài tuần trước khi

phẫu thuật

Trang 40

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN

Trang 41

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN

Tràn dịch

Dày dính

Co thắt

Tương tự viêm MNT cấp

Trang 42

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN

Điều trị :

Điều trị triệu chứng : như viêm MNT cấp

Chọc dò MNT

Mở của sổ màng phổi màng tim và mở

màng tim bằng bóng qua da (chứng cứ B, loại IIb)

Cắt MNT: tràn dịch mạn, dai dẳng, tái

phát

Điều trị nguyên nhân: lao, myxedema,bệnh

tự miễn, bệnh hệ thống…

Trang 43

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT

Trang 44

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI

PHÁT

2 loại :

Loại gián đoạn

Loại liên tục

Đặc điểm :

Đau vùng trước tim

Sốt, cọ màng tim , khó thở

TDMT lượng lớn , chèn ép tim , co

thắt MNT: hiếm

Tốc độ lắng máu tăng , thay đổi

ECG

Trang 45

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI

PHÁT

ĐIỀU TRỊ

Tương tự viêm MNTcấp

Indomethacine : tránh dùng ở BN già

Colchicine : 2mg / ng x 1- 2ng  1 mg/ng ( loại I,B)

Corticosteroid ( tình trạng chung kém , hay có cơn thường xuyên ) ( loại IIa, C )

Prednisone 1 – 1,5 mg/kg ít nhất 1 tháng Giảm liều trong 3 tháng

Nếu không đáp ứng đầy đủ : thêm Azathioprine , hay Cyclophosphamide

Cắt MNT (IIa, B): tái phát trơ với điều trị

nội khoa

Trang 46

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

Trang 47

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

Triệu chứng cơ năng

Nặng ngực, chèn ép các cơ quan

Triệu chứng lâm sàng

Mõm tim: khó sờ

Tiếng tim mờ

Cọ màng tim mất, hay còn nghe rõ

Ewart’s sign

Gan to , TMC nổi

Trang 48

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

To, Bầu nước hoặc bình thường hay gần bình thường

Đường mỡ màng ngoài tim

Soi XQ : Bóng tim đập yếu

Điện thế QRS và sóng T giảm

Đoạn PR 

Thay đổi ST –T , block nhánh

So le điện thế của P , QRS và T hay chỉ của QRS (có chèn ép tim )

Trang 50

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

SIÊU ÂM

Khoảng trống echo (+)

MNT

Nặng: mức độ chuyển động thay đổi,  kết hợp so le điện thế

Xẹp nhĩ P , thất P thì tâm trương

HV: thất P tăng, thất T giảm, lổ mở van 2 lá 

Đôi khi thất P , chuyển động vào trong cuối tâm trương của vách tự do thất P, nhĩ P

Trang 51

TRÀN DỊCH MÀNG TIM

Lượng lớn : ≥ 20 mm và chèn ép tim

Chẩn đoán dịch MNT hay dầy màng tim:

Thông tim Chụp cắt lớp điện toán Quang tâm mạch MRI

Trang 53

TDMNT LƯỢNG LỚN

Trang 54

TDMNT LƯỢNG VỪA

Trang 55

TDMNT DO VIEÂM

Trang 56

TRÀN DỊCH MÀNG TIM / CT

Trang 57

CHEØN EÙP TIM

Trang 58

CHÈN ÉP TIM

Dịch MNT -> tắc nghẽn dòng máu đổ

về thất

Lượng dịch ít # 200ml, nhiều # > 2000ml

Nguyên nhân:

3 nguyên nhân thường gặp :

Bệnh tân sinh

VMNT vô căn

Tăng urê máu

Trang 59

CHÈN ÉP TIM

về huyết động của tràn dịch màng tim:

- Mức độ áp lực trong bao MNT

- Khả năng của tim để bù

trừ cho sự gia tăng nầy

Trang 60

CHÈN ÉP TIM

Chèn ép tim nặng cấp :

Giảm P động mạch

Tăng P tĩnh mạch

Tiếng tim mờ

Chèn ép tim phát triển dần

Lâm sàng giống suy tim : khó thở , gan

ứ huyết, tăng p TM cổ

Vùng đục trước tim rộng Mạch nghịch (+)

Trang 61

CHEØN EÙP TIM

Trang 62

CHEØN EÙP TIM

Trang 63

ECG : So le điện thế – ECG bình thường

Trang 65

CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG

NGOÀI TIM

Loại I :

Chèn ép tim

Tràn dịch > 20 mm ( tâm trương )

Nghi ngờ tràn dịch mũ hay lao

Loại IIa

Tràn dịch 10 – 20 mm đối với mục đích

chẩn đoán khác hơn là viêm MNT mũ hay lao

Tràn dịch màng tim nghi ngờ ung thư

Loại IIb

Tràn dịch < 10 mm đối với mục đích chẩn

đoán khác hơn là viêm MNT mũ , ung thư hay lao

Trang 66

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ

MÀNG NGOÀI TIM

Bóc tách ĐMC

Chống chỉ định tương đối :

Bệnh đông máu không điều trị

Điều trị kháng đông

Giảm tiểu cầu < 50.000 / mm3

Tràn dịch lượng ít , thành sau và có vách ngăn

Chọc dò MNT không cần thiết khi chẩn

đoán có thể được thực hiện cách khác hay tràn dịch ít và giải quyết được dưới điều trị kháng viêm

Trang 67

CHÈN ÉP TIM

Dấu quan trọng trong chèn ép tim

Giảm HATT động mạch thì HV >10mmHg

Trang 68

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO

THẮT

VMNT cấp tiết fibrine hay fibrine

thanh dịch, TDMNT mãn

Điều trị mô hạt

Tắc nghẽn khoang MNT

Co thắt, sẹo cứng bao quanh tim

Cản trở đổ dầy thất

Trang 69

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO

Trang 70

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO

Kích thước bình thường (1/2 cases)

Tiếng tim xa xăm

Paricardial knock

Mõm khó xác định

Gan to, rối loạn chức năng gan, báng

bụng, lách lớn

Trang 71

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO

THẮT

3. Cận lâm sàng

ECG: điện thế thấp, T dẹt hay (-) lan tỏa

P mitrale (+) (nhịp xoang)

Rung nhĩ (1/3 case)

X quang: bóng tim bình thường, lớn nhẹ;

biên độ đập giảm MNT đóng vôi

Siêu âm: MNT vôi, dầy

Cộng hưởng từ: chẩn đoán MNT chính

xác hơn

Trang 72

VÔI HÓA MÀNG NGOÀI TIM

Trang 73

Vôi hóa MNT thành sau

Trang 74

BỆNH MNT VỚI U Ở MNT TP

Trang 75

ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

CO THẮT

_ Cắt MNT : điều trị duy nhất

_ Chỉ định dựa trên triệu chứng lâm

sàng, siêu âm tim, CT/MRI và thông tim

_ 2 đường tiếp cận tiêu chuẩn

Đường mở lồng ngực trước bên

Đường mở giữa xương ức

_ Thiết lập đầu tiên hệ thống tim phổi

nhân tạo không được khuyến cáo ( chảy máu lan tỏa)

Trang 76

ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI

TIM CO THẮT

_ Để lại những vùng vôi hóa

nhiều hay sẹo dầy để tránh chảy máu nặng.

_ Tỉ lệ tử vong của cắt MNT đối

với VMNT co thắt: 6-12%

_ Biến chứng quan trọng :

Suy tim cấp chu phẫu

Vỡ thành thất

Trang 77

ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI

TIM CO THẮT

Cung lượng tim thấp hậu phẫu :

Truyền dịch thay thế

Catecholamine

Liều cao Digitalis

Đặt bóng trong động mạch

chủ

Trang 78

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN DỊCH CO THẮT BÁN

CẤP

Trang 79

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN

DỊCH CO THẮT BÁN CẤP

 Kết hợp tràn dịch MNT và co thắt tim do dày MNT

 Nguyên nhân : lao , nhiều đợt tấn công của viêm MNT vô căn cấp , tia xạ , chấn thương , ure máu cao

 Tim to , mach nghịch , hõm X nhô lên

 Có thể tiến triển đến thể co thắt mạn

 Cắt rộng MNT lá thành và lá tạng : thường có hiệu quả

Trang 80

NANG MÀNG NGOÀI TIM

 Nang bẩm sinh : ít gặp ( 1 – 5cm )

 Nang viêm : nang giả như tràn dich MT có vỏ bọc và vách ngăn do viêm

MNTdo thấp , nhiễm trùng - đặc biệt là lao - chấn thương

 Phần lớn BN: không triệu chứng

hoặc khó thở , ho , hồi hộp

 X quang , siêu âm : chẩn đoán (+)

 CT , MRI

 Điều trị : hút qua da và xơ hóa bằng ethanol ( cắt bằng phẫu thuật )

Trang 81

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO

SIÊU VI

 Đánh giá dịch MNTvà / hay mô MNT/ mô thượng tâm mạc ( thích hợp hơn bằng PCR hay hybridization tại chỗ ( loại IIa , B )

 Tăng 4 lần nồng độ KT trong huyết

thanh( 2 mẫu trong 3 – 4 tuần ) : gợi ý

nhưng không có tính chẩn đoán ( loại IIb ,

B )

Trang 82

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO

Chọc dò MNT: tràn dịch lượng lớn và chèn ép tim

Trang 83

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO

SIÊU VI

Tràn dịch MT có triệu chứng tái phát hay

mạn tính và xác định được nhiễm siêu vi , điều trị sau đang được xem xét:

1 Viêm MNT do CMV: Hyperimmunoglobulin 4ml/Kg

1 lần/ ngày: ngày 0- 4 và 8; 2ml/kg ngày 12 và 16

2 Viêm MNTdo Coxsackie B : Interferon alpha hay

beta 2,5 million IU/m2 diện tích da- TDD 3 x mỗi tuần

3 VMNT cơ tim do Adenovirus và parvovirus B19 :

Immunoglobulin 10g IV ngày 1 và 3 trong 6-8

giờ

Trang 84

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO VI

- Dẫn lưu với Urokinase hay Streptokinase, dùng dây dẫn lớn, có thể làm lỏng dịch mũ nhưng dẫn lưu hở = phẫu thuật thì thích hợp hơn

Trang 85

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO

- Sau 2 tháng, chuyển thành 2 thuốc

(Isoniazid và Rifampicin) với tổng thời gian điều trị 6 tháng

- Prednisone 1-2mg/kg/ngày đồng thời với

thuốc kháng lao trong 5-7 ngày, và giảm liều dần đến ngưng thuốc trong 6-8 tuần

Trang 86

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRONG SUY

THẬN

CHẨN ĐOÁN

Đau ngực

Cọ màng ngoài tim

Tràn dịch màng tim

Nhịp tim chậm trong chèn ép tim ( 60 – 80 /

ph )

ECG : không biểu hiện sự chênh lên của

ST / T lan tỏa điển hình ( do không có viêm

cơ tim )

Suy thận tiến triển

Trang 87

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRONG SUY

THẬN

Chạy thận nhân tạo hay thẩm phân

phúc mạc thường xuyên

Để tránh tràn máu màng ngoài tim,

nên sử dụng chạy thận nhân tạo

không có heparin

Thẩm phân phúc mạc (không đòi hỏi

heparin hóa ) có thể được điều trị

trong VMNT kháng với chạy thận nhân tạo, hay nếu chạy thận nhân tạo

không có heparin không thể thực hiện

Trang 88

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRONG SUY

THẬN

- XỬ TRÍ

- Chèn ép tim và tràn dịch mạn lượng lớn

kháng với lọc thận phải được điều trị với

chọc dò MNT ( loại IIa, chứng cứ B)

- Tràn dịch lớn, có triệu chứng không giải

quyết được : nên được điều trị với truyền

corticoid vào trong MNT sau khi chọc dò hay mở MNT dưới mũi ức (Triamiolone hexacetonide

50mg/6 giờ trong 2-3 ngày)

- Cắt MNT: chỉ cho những BN có triệu chứng

nặng , trơ với điều trị

Ngày đăng: 15/09/2019, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w