NỘI DUNG 4.1 Chèn và định dạng hình ảnh trong một tài liệu 4.2 Chèn và định dạng Shape 4.3 Chèn và định dạng WordArt, SmartArt 4.4 Chèn và định dạng ClipArt 4.5 Áp dụng và thao tác vớ
Trang 1Bài Giảng Môn Học
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
TRUNG TÂM TIN HỌC
Trang 2Tài liệu học tập
• Giáo trình chính:
– [1] MOS Study Guide 2010 for Microsoft Word, Excel, Power Point and
Outlook Exam, Part Exam 77-881: Microsoft Word
– [2] Giáo trình Microsoft Office WORD 2010, IIG VIỆT NAM, Phần nền
tảng và Phần tăng cường
• Tài liệu tham khảo chính:
– [3] Microsoft In Depth, Faithe Wempen, QUE 800 East 96th Street
Indianapolis, Indiana 46240
– [4] Microsoft ® Windows 7, SAMS 800 East 96th Street, Indianapolis,
Indiana 46240 USA[3] Giáo trình hướng dẫn sử dụng word 2010 - Microsoft Việt Nam
Trang 3Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trang 4NỘI DUNG
4.1 Chèn và định dạng hình ảnh trong một tài liệu
4.2 Chèn và định dạng Shape
4.3 Chèn và định dạng WordArt, SmartArt 4.4 Chèn và định dạng ClipArt
4.5 Áp dụng và thao tác với các ô văn bản 4.6 Tạo bảng và các thao tác với bảng trong tài liệu
Trang 5NỘI DUNG
4.1 Chèn và định dạng hình ảnh trong một tài liệu
4.2 Chèn và định dạng Shape
4.3 Chèn và định dạng WordArt, SmartArt 4.4 Chèn và định dạng ClipArt
4.5 Áp dụng và thao tác với các ô văn bản 4.6 Tạo bảng và các thao tác với bảng trong tài liệu
Trang 64.6 Tạo bảng và thao tác với bảng
trong tài liệu
4.6.1 Tạo bảng
4.6.2 Định dạng bảng biểu
4.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
4.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 74.6 Tạo bảng và thao tác với bảng
trong tài liệu
4.6.1 Tạo bảng
4.6.2 Định dạng bảng biểu
4.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
4.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 8– Vẽ các ô với kích thước chúng ta mong muốn
– Chuyển đổi văn bản được chọn thành bảng biểu
Trang 94.6.1 Tạo bảng
• Chèn một bảng biểu Cách 1:
1 Thẻ Insert nhóm Tables chọn Table
2 Di chuyển con trỏ ngang và xuống để chọn số cột
và số dòng, nhấp chuột vào ô cuối cùng bên phải của vùng chọn
Trang 104.6.1 Tạo bảng
• Chèn một bảng biểu Cách 2:
1. Thẻ Insert nhóm Tables chọn Insert Table
2 Nhập số cột vào (1) và số dòng vào (2)
3. Xác định độ rộng cho các cột ở Fixed column width (3):
Auto (tự động) hoặc nhập kích thước
Trang 114.6.1 Tạo bảng
• Vẽ bảng biểu
1. Thẻ Insert nhóm Tables Table chọn Draw
Table
2 Nhấp chuột kéo ngang và xuống để vẽ một ô
3 Nhấp chuột vào góc của ô và kéo chuột để tạo ô khác
4. Bấm phím ESC để tắt chức năng vẽ bảng
Trang 134.6 Tạo bảng và thao tác với bảng
trong tài liệu
4.6.1 Tạo bảng
4.6.2 Định dạng bảng biểu
4.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
4.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 15mẫu
Trang 16Bài tập
Trang 17Bài tập (Dịch sang tiếng Việt)
• Các tập tin thực hành được đặt trong thư mục
Word\Objective2
– Trong tài liệu Table, chuyển đổi đoạn văn bản dạng
danh sách bắt đầu với Distance và kết thúc với 20,00 $
thành dạng một bảng với 2 cột và 6 hàng
– Trong một tài liệu mới, tạo ra một Quick Matrix
Table
– Trong một tài liệu, vẽ một bảng bằng ½ chiều rộng và
¼ chiều cao của trang Chia bảng thành 4 cột, 6 hàng
Sau đó áp dụng kiểu định dạng bảng Colorful
Shading-Accent 3
Trang 184.6 Tạo bảng và thao tác với bảng
trong tài liệu
4.6.1 Tạo bảng
4.6.2 Định dạng bảng biểu
4.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
4.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 194.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
• Sắp xếp nội dung trong bảng
1 Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng
2. Thẻ Layout của Table Tools nhóm Data Sort
3. Trong hộp thoại Sort chọn cột cần sắp xếp và chọn tiêu chí
sắp xếp: tăng dần (ascending) hoặc giảm dần (descending)
chọn Ok
Trang 204.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
• Chỉ định dòng tiêu đề của bảng
1 Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng
2 Thẻ Design của Table Tools nhóm Table Style
Options đánh dấu chọn cho ô chọn Header Row
• Hiển thị các đường kẻ ô lưới
1 Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng
2 Thẻ Layout của Table Tools nhóm Table chọn
View Gridlines
Trang 214.6 Tạo bảng và thao tác với bảng
trong tài liệu
4.6.1 Tạo bảng
4.6.2 Định dạng bảng biểu
4.6.3 Hiệu chỉnh dữ liệu của bảng
4.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 224.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Cách chọn dữ liệu trong bảng
– Chọn cả bảng: nhấp chuột vào bất kỳ nơi nào trong bảng
trên thẻ ngữ cảnh Layout của Table Tools nhóm Table
Select chọn Select Table
– Chọn một cột: Trỏ chuột vào vị trí đầu cột ngay cạnh biên
trên, khi trỏ chuột thay đổi thành mũi tên màu đen hướng
xuống thì nhấp chuột
– Chọn một dòng: Trỏ chuột vào cạnh trái của dòng, khi trỏ
chuột thay đổi thành mũi tên màu trắng hướng sang phải thì nhấp chuột
– Chọn một ô: Nhấp nhanh phím trái chuột 3 lần hoặc nhấp
chuột vào cạnh trái của ô
– Chọn nhiều ô: Nhấp chuột vào ô đầu tiên, giữ phím Shift
và bấm các phím mũi tên để chọn những ô kế cận trong
một cột hoặc dòng
Trang 234.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Hiển thị hộp thoại Table Properties
1 Nhấp chuột vào một ô bất kỳ trong bảng
2 Trên thẻ ngữ cảnh Layout của Table Tools nhóm
Table chọn Properties
• Từ hộp thoại Table Properties, chúng ta có thể thay đổi
cấu trúc bảng như sau:
– Thiết lập độ rộng của bảng và cách tương tác với văn bản xung
Trang 244.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Hiển thị hộp thoại Table Properties
Trang 254.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Thay đổi kích thước của bảng
– Dùng chuột kéo biểu tượng thay đổi kích thước
bằng tay (size handle) ở góc phải dưới của bảng
Trang 264.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Thay đổi độ rộng của cột
– Dùng chuột kéo biên phải của cột về bên trái hoặc
bên phải
Hoặc
– Kéo điểm đánh dấu Move Table Column của cột
trên thước ngang về bên phải hoặc bên trái
Hoặc
– Trên thẻ Layout nhóm Cell Size thay đổi độ
rộng cột trong khung Table Column Width.
Trang 274.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Thay đổi độ cao của dòng
Tương tự như thay đổi độ rộng của cột
– Dùng chuột kéo biên dưới của dòng lên hoặc xuống
Hoặc
– Kéo điểm đánh dấu Adjust Table Row của dòng
trên thước dọc lên hoặc xuống
Hoặc
– Trên thẻ ngữ cảnh Layout nhóm Cell Size
thay đổi chiều cao dòng trong khung Table Row
Trang 284.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Canh lề và điều chỉnh hướng văn bản trong ô
1 Chọn những ô cần canh lề hoặc điều chỉnh hướng
2 Thẻ Layout nhóm Aligment, Canh lề cho văn
bản ở (1) và điều chỉnh hướng cho văn bản ở (2)
Trang 294.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Thiết lập việc lặp lại tiêu đề của bảng ở đầu mỗi trang khi in bảng qua nhiều trang
1 Đặt con trỏ nằm ở dòng đầu tiên của bảng
2 Thẻ Layout nhóm Data Repeat header row
Trang 304.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Chèn các cột hoặc dòng
1 Nhấp chuột vào bất kỳ vị trí nào trong cột kế bên
hoặc dòng kế bên, hoặc chọn các cột đúng bằng số lượng cột hoặc chọn các dòng đúng bằng số lượng dòng muốn chèn
2 Trên thẻ ngữ cảnh Layout nhóm Rows &
Columns chọn như hình
(1) Chèn số dòng trên số dòng đang chọn
(2) Chèn số dòng dưới số dòng đang chọn
(3) Chèn số cột bên trái số cột đang chọn
(4) Chèn số cột bên phải số cột đang chọn
Trang 314.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 324.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Chuyển đổi bảng sang văn bản
– Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng
– Trên thẻ ngữ cảnh Layout nhóm
Data chọn Convert to Text
– Trong hộp thoại Convert Text to
Table, chọn một trong các thao tác sau:
• Chọn Paragraph marks, Tabs hoặc
Commas để tách nội dung của các ô trong
bảng bằng ký tự này
• Other nhập bất kỳ kí tự nào vào khung
Other để tách nội dung của các ô trong
bảng bằng ký tự này
Trang 334.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 344.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
Trang 354.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Xoá ô
1 Nhấp chuột vào ô cần xoá hoặc chọn các ô cần xoá
2 Trên thẻ ngữ cảnh Layout nhóm Rows &
Columns chọn Delete chọn Delete Cells
3 Trong hộp thoại Delete Cells xác định cách mà
các ô kế cận sẽ được di chuyển để thay thế cho các ô
bị xoá chọn Ok
Trang 364.6.4 Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
• Xoá bảng
1 Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng cần xoá
2 Trên thẻ ngữ cảnh Layout nhóm Rows &
Columns chọn Delete
3 Chọn Delete Table
Trang 37Bài tập
Trang 38Bài tập (Dịch sang tiếng Việt)
• Các tập tin thực hành được đặt trong thư mục
Word\Objective2
– Trong tài liệu SortTable, sắp xếp bảng thứ tự tăng dần theo
State, sau đó theo City và sau đó bởi Last Name
– Trong tài liệu ModifyTable, hợp nhất các ô trong hàng đầu
tiên của bảng Estimate Thêm 2 hàng dưới dòng cuối cùng
Sau đó, điều chỉnh kích thước của toàn bộ bảng cho đến khi cạnh phải của nó gắn với dấu 4” trên thước ngang
– Trong tài liệu ModifyTable, mở rộng chiều cao của dòng
tiêu đề của bảng Estimate đến 0,4” và sau đó center align
các nội dung
– Trong tài liệu ModifyTable, chuyển đổi bảng Fee Schedule
Consultation sang văn bản, với nội dung cột cách nhau
bằng tab
Trang 39NỘI DUNG
4.1 Chèn và định dạng hình ảnh trong một tài liệu
4.2 Chèn và định dạng Shape
4.3 Chèn và định dạng WordArt, SmartArt 4.4 Chèn và định dạng ClipArt
4.5 Áp dụng và thao tác với các ô văn bản 4.6 Tạo bảng và các thao tác với bảng trong tài liệu
Trang 404.7 Tạo, chỉnh sửa tiêu đề đầu và chân trang
Chèn tiêu đề đầu trang hoặc chân trang
Trang 41Tạo đầu trang và chân trang riêng biệt cho trang đầu tiên của văn bản
Tạo đầu trang
và chân trang riêng biệt cho trang lẻ và trang chẵn
Ẩn nội dung văn bản trong lúc làm việc với đầu trang và
Thiết lập khoảng cách trong phần Header from Top
Trang 42Xóa tiêu đề đầu trang hoặc chân trang
• Nhấp đôi chuột vào vùng tiêu đề đầu trang hoặc
chân trang để bắt đầu sửa nội dung tiêu đề đầu
trang và chân trang
• Bấm tổ hợp phím Ctrl+A để chọn tất cả nội dung
trong vùng tiêu đề đầu trang hoặc chân trang
nhấn phím Delete để xóa tất cả nội dung trong
4.7 Tạo, chỉnh sửa tiêu đề đầu và chân trang
Trang 43Chọn nếu muốn tự động cập nhật ngày tháng, thời gian cập nhật mỗi lần lưu văn bản
Chèn ngày tháng hoặc thời gian hiện tại vào vùng tiêu
đề đầu trang hoặc chân trang
1
2
Chọn kiểu
ngày tháng
hoặc thời gian
4.7 Tạo, chỉnh sửa tiêu đề đầu và chân trang
Trang 44Chèn số thứ tự trang vào vùng tiêu đề đầu trang hoặc
4.7 Tạo, chỉnh sửa tiêu đề đầu và chân trang
Trang 45Lưu ý: Sau khi chèn Building Block, chúng ta có thể
thay đổi kích thước, vị trí hoặc định dạng cho các Building Block bằng các chức năng trong thẻ ngữ cảnh
Drawing Tools Format
4.7 Tạo, chỉnh sửa tiêu đề đầu và chân trang
Trang 46Bài tập
Các tập tin thực hành được đặt trong thư mục
Word\Objective3
• Trong tài liệu Header, thêm tiêu đề đầu trang kiểu
Motion (Even Page) với nội dung The Taguian Cycle,
tùy chỉnh sao cho trang đầu tiên không có tiêu đề đầu
trang Sau đó, chèn chân trang kiểu Motion (Even
Page) để hiển thị ngày tháng hiện tại
• Trong tài liệu Numbers, đánh số trang cho tài liệu và
định dạng số trang thành số La Mã viết hoa
Trang 47NỘI DUNG
4.1 Chèn và định dạng hình ảnh trong một tài liệu
4.2 Chèn và định dạng Shape
4.3 Chèn và định dạng WordArt, SmartArt 4.4 Chèn và định dạng ClipArt
4.5 Áp dụng và thao tác với các ô văn bản 4.6 Tạo bảng và các thao tác với bảng trong tài liệu