Riêng dân số thị xã có 41.613 ngời, hiện tại huyện Plie-Bloum có 10 xã và 02 thị trấn gồm các xã IaRbol, IaYeng, IaRtô, IaSao, IaKe,IaPia, IaHiao, IaPeng, ChAThai, ASoi, Thị xã Plie-Blou
Trang 1PhÇn I
Kh¸i qu¸t chung vÒ thÞ x· PLIE-BLOUM - tØnh gia lai
Trang 2Chơng I Khái quát chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội - hiện trạng thị TRấN PLIE-BLOUM
I.1.giới thiệu chung
Plie-Bloum là huyện nằm ở phía Đông Nam của Tỉnh Gia lai, nằm trên
s-ờn đông của dãy Trs-ờng Sơn, cách thành phố Pleiku 90 km về phía Nam, là huyện
có diện tích tự nhiên khá lớn, diện tích 1.659,8 ha, huyện Plie-Bloum hiện có sốdân 153.769 ngời và diện tích tự nhiên 30.069 ha (Trong đó nội thị 1.200 ha,ngoại thị 28.869 ha) Riêng dân số thị xã có 41.613 ngời, hiện tại huyện Plie-Bloum có 10 xã và 02 thị trấn (gồm các xã IaRbol, IaYeng, IaRtô, IaSao, IaKe,IaPia, IaHiao, IaPeng, ChAThai, ASoi, Thị xã Plie-Bloum và thị trấn Phú Thiện)
Thị xã Plie-Bloum là thủ phủ của huyện Plie-Bloum hiện đang là tâm điểmphát triển về nhiều mặt, xứng đáng là một trong những trung tâm quan trọng củavùng phía Đông Nam tỉnh Gia Lai, thị trấn Plie-Bloum có các cơ sở hạ tầng kỹthuật đợc nhà nớc và tỉnh đầu t tập trung trong những năm qua, các cơ sở vật chấtquan trọng tại trị trấn đã hình thành Việc quy hoạch và đầu t xây dung nâng cấpthị trấn Plie-Bloum để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật cho pháttriển đô thị là việc làm cần thiết phù hợp với quá trình phát triển các đô thị củatỉnh Gia Lai nói chung và các huyện nói riêng
Theo định hớng phát triển hệ thống đô thị đến năm 2030 của Tỉnh Gia Laithì Plie-Bloum sẽ là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹthuật của các huyện vùng Đông Nam của tỉnh Với vị thế đó, việc quy hoạch đầu
t xây dựng và phát triển đô thị Plie-Bloum là một yêu cầu cần thiết và bức xúc, làtiền đề căn bản để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội theo hớng côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
AYun và sông Ba là 2 con sông lớn nhất chảy qua huyện, đã tạo nên mộtvùng đất đai màu mỡ, phì nhiêu từ hàng bao đời nay, là điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển nông nghiệp, nhất là lúa nớc và các loại cây công nghiệp khá pháttriển, chăn nuôi gia súc, gia cầm khá thuận lợi, đặc biệt đây là vùng có nguồn dựtrữ thuỷ năng cho phát triển thuỷ điện tại khu vực trong những năm tới
I.2 đặc điểm tự nhiên
I.2.1 Hiện trạng đô thị xã Blie-Bloum
a/ Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thị xã Plie-Bloum nằm ở phía Đông nam của tỉnh Gia Lai và phía namcủa huyện Plie-Bloum, dọc theo quốc lộ 25 cách thành phố Pleiku 90 km vềphía Đông nam:
Trang 3Thị xã AYunPa có toạ độ địa lý nh sau:
Từ 13o 15 24 đến 13o 41 42 vĩ độ bắc
Từ 108o 12 00 đến 108o 42 54 kinh độ Đông
Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp huyện IaPa
Phía Nam giáp huyện KRôngPa
Phía Đông giáp sông AYun và Sông Pa
Phía Tây giáp Đăk Lăk
Huyện Plie-Bloum huyện nay có Thị trấn Plie-Bloum, thị trấn Phú Thiện và 10xã
* Đặc điểm địa hình
Huyện Plie-Bloum nói chung và thị trấn Plie-Bloum nói riêng nằm trên địahình vùng trung du của cao nguyên Gia Lai Plie-Bloum có địa hình là cụm đồinúi phía Đông Bắc và Tây Nam là khu vực giàu tiềm năng về kinh tế đồi rừng
đặc trng của khí hậu nóng, khô và có nhiều ánh sáng góp phần thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế của thị trấn Plie-Bloum
Huyện Plie-Bloum nói chung và thị xã nói riêng có cấu tạo địa chất phứctạp, nơi đây có hiện tợng lún không đều, gây nứt gãy ở một số công trình, cờng
độ chịu nén thấp, thị trấn Plie-Bloum thuộc khu vực nghèo nớc là một vùng đất
có thổ nhỡng nh sau: có 18 loại đất hợp thành 7 nhóm chính, trong đó khu vựcthị trấn chủ yếu tập chung ở hai nhóm chính là đất thịt, không đợc bồi Nhóm thứ
2 Tại khu vực trung tâm thị xã là nhóm đất vàng đỏ, nâu them trên phù sa cổ
Đất đai trên ở khu vực này thích hợp cho trồng trọt các loại cây lơng thực và cácloại cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm nh mía, lạc, sắn, đậu đỗ các loại
và rau, có sông Ba chảy theo hớng Bắc Nam và đổ về TP Tuy Hòa trớc khi đổ rabiển Đông
Trang 4Theo số liệu thống kê thời điểm 30/5/2005 trên địa bàn toàn huyện hiện có183.769 ngời, mật độ dân c trung bình là 123ngời/ha.
Số dân hiện nay của thị trấn Plie-Bloum là 41.613ngời
Tỷ lệ dân số của thị trấn Plie-Bloum hiện nay là : 5%
Phân tích về chỉ tiêu sử dụng đất :
+ Tổng diện tích đất tự nhiên trong ranh giới đất nội thị : 1200ha
- Diện tích đất dân dụng :
Số hộ gia đình tại thị trấn Plie-Bloum: 4078 hộ bình quân 5,29 ngời/hộ
Số dân trong độ tuổi lao động toàn huyện: 10374 ngời = 48% tổng số dân
* Hệ thống cấp nớc
Tại thị xã hiện nay đã có 1 nhà máy nớc lấy nớc từ Sông Ba xây dựng từnhững năm 80 với công suất 3.000 m3/ngàyđêm tuyến ống cấp nớc chính 150dài 3.000m, 200 dài 2.000m và đến 100 dài 3.000m bố trí và lắp đặt trênmột số tuyến đờng nội thị, với tổng chiều dài 8.000m, đã cấp cho trên 8% dân sốcủa thị trấn Plie-Bloum
Cấp nớc: Tổng công suất hiện có: 3.000m3/ ngày đêm
Hiện đang khai thác đạt trên 80% công suất cấp cho 1.200 hộ dân = 4.800ngời nội thị với tiêu chuẩn từ 80 100 lít/ ngời/ ngày
Trang 5Nhu cầu cung cấp nớc sạch tại thị trấn đang dòi hỏi rất lớn, do đã đợc dầu
t xây dựng từ những năm 80 đến nay, nhà máy nớc tại thị trấn đã xuống cấp trầmtrọng, tại giếng thu bồi lắng hàng năm khá lớn, nớc bơm xử lý mới đạt một sốyêu cầu vệ sinh cơ bản nên ngời dân trong thị xã dùng nớc máy sẽ có khả năngphát triển trong thời gian tới
* Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện: Toàn thị trấn hiện nay đợc cung cấp điện từ các nguồn:
- Điện lới quốc gia đờng dây 22 KV Ch Sê – Plie-Bloum ( Dự phòng)
- Điện lới quốc gia đờng dây 110/22 KV với điện lợng khoảng 4 MW
- Thuỷ điện Ayunhạ công suất đạt 3MW
Và một số đờng dây khác nh: Tuyến 35 KV Từ Pleiku kéo về và sử dụngtuyến 110 KV và trạm biến thế 100/22KV
Cải tạo và nâng cấp tuyến 15 KV hiện có lên thành 22 KV để sử dụng
đồng thời với trạm biến thế 110/22KV, cải tạo và nâng cấp các tuyến 0.4 KVhiện có là những tuyến nằm trong quy hoạch để sử dụng khi nâng cấp đô thị
Nhìn chung nguồn điện hiện tại đáp ứng đủ nhu cầu của thị trấn, tuy nhiênkhu vực cấp điện và các đờng dây tải diện còn phải tiếp tục sắp xếp lại cho phùhợp hơn
Sản lợng điện thơng phẩm của thị trấn năm 2005 ớc đạt 45 triệu KW trong
đó nguồn thuỷ điện AyunHạ là 25 triệu KW
* Thoát nớc và vệ sinh môi trờng
* Hệ thống thoát nớc: Trên địa bàn thị xã đã xây dựng 15 km cống ngầm
( 350 800 và cống hộp ) và 68 km mơng xây dựng có nắp đậy Trên cáctuyến đờng chính đều bố trí hệ thống thoát nớc song song và đảm bảo sử dụngphù hợp đồng bộ Các tuyến thoát nớc này đều tập trung đổ ra khu vực dùngchảy của sông Ba
Nói chung hệ thống thoát nớc và mơng, cống nội thị Plie-Bloum đã tơng
đối đáp ứng đợc quy mô nhu cầu sử dụng Tỉnh và huyện đã và đang tập chung
đầu t nhiều vào hệ thống cống rãnh và xử lý cho nhu cầu phát triển đô thị tại đây
Các nhà máy sản xuất công nghiệp nh mía đờng, xay xát lơng thực, sảnxuất gạch ngói nằm ngoài khu vực thị xã đều có khu xử lý nớc thải sinh hoạtcông nghiệp riêng trớc khi xả ra ngoài Khu vực nội thị có một nhà máy chế biến
đờng có khu xử lý chất thải theo thiết kế ban đầu và đã đợc chú ý hoàn chỉnhnhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng và nguồn nớc Sông Ba hiện nay
Trong nội thị chủ yếu là thoát nớc ma bằng hệ thống mơng nối hai bên ờng và từ các khu cơ quan, công trình công cộng
Trang 6đ-Nớc thải sinh hoạt theo tập quán nhân dân tại địa phơng, các hộ gia đình
đều làm hầm rút dạng giếng thấm, hầm tự hoại thờng đào sâu khoảng 7 10 m,
đờng kính từ 1 1,5 m
Rác thải toàn thị xã hàng ngày là khoảng 5 7 tấn Hiện thị trấn có một
đội dịch vụ đô thị thu gom rác với 2 xe ép rác trọng tải 7 tấn trên xe, lợng rácthải đợc thu gom hàng ngày đạt 85 %
* Cơ sở hạ tầng xã hội
- Nhà ở: hiện trên địa bàn thị trấn có khoảng hơn 5000 căn nhà, trungbình từ 4 5 ngời/căn, diện tích đất ở: 118,4ha bình quân 120 m2đất/căn Diệntích sàn đạt khoảng 14 nghìn m2/ngời
Nhìn chung đa số đợc xây dựng theo quy hoạch thời kỳ chế độ cũ và pháttriển theo dạng tự phát bám dọc theo các trục giao thông trong huyện Công trìnhkiên cố khoảng 40%
- Giáo dục: Hiện có hơn 4 cơ sở giáo dục phổ thông trong thị xã, với 125lớp học các cấp thu hút gần 5 nghìn học sinh, bình quân 30 học sinh/lớp
Tầng cao trung bình của các cơ sở giáo dục là 1,2 tầng
- Về y tế: Bệnh viện khu vực mới có vi mô diện tích là 38,12 ha đã xâydựng xong với 410 giờng điều trị có đủ các khoa thông thờng, khám và chữabệnh cho 161187 lợt ngời
Trang 7Chơng II quy HOạCH CảI TạO ĐếN NĂM 2030 - Định hớng phát
triển không gian của thị xã
II.1 Quy hoạch sử dụng đất
+ Quy hoạch hệ thống trung tâm và các công trình công cộng
- Xây dựng cải tạo khu trung tâm thị xã hiện nay, kết hợp xây dựng cáckhu nhà mới, hiện đại, kiểu mẫu dọc theo đờng Nguyễn Huệ và các đờng phốliền kề, chủ yếu dựa trên cải tạo, dồn dịch vị trí
- Ngoài ra, trung tâm các khu nhà ở thuộc xây dựng đợt đầu cũng nh cáckhu dân c hiện hữu cũng đợc u tiên xây dựng trong giai đoạn này, trên cơ sở nền
đất cattention: cũ đợc cải tạo, nâng cấp, hoặc xây dựng mới, với các điều kiệnphải đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, về xây dựng cho khu vựcxây dựng mới hoàn toàn
+ Quy hoạch phát triển các khu dân c giai đoạn đầu:
- Khu nhà ở xây dựng đô thị tập chung, chủ yếu đợc bố trí dọc theo quốc
lộ 25 và khu dự kiến nội thị của thị xã - gồm 5 phờng, với quy mô 6000 7000ngời/ phờng trên cơ sở các xã Trong khu vực này có 3 dạng dân c đó là: khu dân
c hiện hữu cải tạo và nâng cấp, khu dân c xây dựng mới dạng tập trung và khudân c nhà vờn mật độ xây dựng thấp
- Khu nhà ở xây dựng dạng các thị tứ, chủ yếu đợc bố trí dọc theo cáctuyến giao thông chính QL 25, tỉnh lộ 667 và các trung tâm các xã ngoại thị, tậndụng các cảnh quan thiên nhiên, địa hình
+ Đối với các khu công nghiệp
- Dự kiến chuyển đổi một số cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây
ô nhiễm hiện nay trong các khu vực nội thị và các khu công nghiệp tập trung củathị xã Hình thành khu CN, TTCN tập trung có quy mô vừa nằm ở phía Bắc tạingã ba cây xoài, lấy nhà máy đờng làm trung tâm, kết hợp và mở rộng cùng vớigiải toả các hộ dân c dọc 2 bên QL xây dựng trực tiếp các nhà máy Rợu, cồn, bộtgiấy, chế biến nông lâm sản, may mặc, nhà máy gạch tuy nen, công nghiệp nhẹkhác
- Đối với các khu trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, cơ quan trờnghọc, các khu trung tâm chuyên ngành phục vụ ngoài phạm vi thị xã tập trung ở
QL 25 giữa thị xã và một phần ở khu vực địa bàn trên đờng Nguyễn Huệ
+ Dân c
- Với các công trình đã và đang xây dựng cho dự án phát triển CN, TTCNtại huyện Plie-Bloum, số lao động dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1300 ngời/năm,
Trang 8theo tính toán về chuyển dịch độ tuổi và chuyển hoá lao động kết hợp với tỷ lệtăng dần số cơ học thì:
Đến năm 2030 là 109.000 ngời
+ Giao thông
- Với sự phát triển khu trung tâm thị xã nh hiện nay và trong tơng lai, QL
25 hiện hữu chạy xuyên qua khu vực trung tâm của huyện sẽ không còn đúng vớichức năng của tuyến đờng và với số lợng xe cơ giới chạy trên đờng sẽ làm ảnh h-ởng tới môi trờng và cảnh quan đô thị, không đảm bảo an toàn giao thông Do đócần thiết phải xây dựng một tuyến đờng mới phía Đông và đờng vành đai phíaTây
- Với QL 25 hiện nay (đờng Trần Hng Đạo) sẽ có lộ giới là 30m, lòng ờng rộng 14m, hè phố mỗi bên 8m Đây sẽ là trục đờng chính của khu trung tâm.Với các đờng hiện hữu khác hiện nay đang tiếp tục cải tạo mở rộng theo đúng lộgiới của UBND tỉnh đã ban hành
đ-+ Cấp nớc
- Phơng án cấp nớc cho khu vực nội thị từ những năm 80 vẫn lấy nguồn
n-ớc Sông Ba, do sử dụng quá lâu và không phù hợp với nhu cầu phát triển của thịxã hiện nay và trong tơng lai Tỉnh đã kế hoạch xây dựng nhà máy xử lý nớcmới, với một hệ thống mạng lới đờng ống mới bao trùm toàn bộ thị xã, đảm bảocấp nớc liên tục và đầy đủ cho mọi nhu cầu dùng nớc Nhà máy nớc cũ sẽ tháo rỡ
và giao trả một phần diện tích đất cho huyện xây dựng khu vực công viên bếnMộng
- Tiêu chuẩn cấp nớc giai đoạn đến năm 2030:
+ Tiêu chuẩn cấp nớc sinh hoạt khu vực nội thị là: 150 l/ng.ngđ với 100% dân số đợc cấp nớc
+ Tiêu chuẩn cấp nớc công cộng và dịch vụ là 10%Qsh
+ Tiêu chuẩn cấp nớc cho tới cây rửa đờng là 10% Qsh
+ Nớc thất thoát và dự phòng trên mạng là 10%Qtc
+ Cấp điện
- Nguồn cấp điện:
- Hiện tại thị xã đang sử dụng 2 nguồn điện, điện lới quốc gia từ Pleikukéo đến Ch Sê và đi đến huyện Plie-Bloum và nguồn thuỷ điện Ayun Hạ hoàmạng, đờng dây 35 KV từ Pleiku về trạm biến thế trung gian 110/35/22 KV xâydựng ở phía Tây bắc thị trấn và đờng dây 35 KV hiện có đã nâng lên thành 110KV
- Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu về cấp điện hiện hành, phụ tải tính toántại thị trấn Plie-Bloum gồm các loại sau:
Trang 9Điện dân dụng 110 W/ ngời, cho đợt đầu nội thị.
Điện phục vụ công ngiệp nhẹ: 250 KW/ha
Điện phục vụ cho cây xanh và giao thông nội thị: 15 KW/ha
+ Đèn đờng:
- Tại khu vực nội thị, nhất là trên các trục đờng lớn, trong các khu côngviên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng Các trục đờngphố còn lại dùng dây 0,4 KV cáp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp
- Hiện nay ở tại thị xã đã có 1 tuyến cáp ngầm dài 3 km và cáp treo trêncác tuyến đờng còn lại
+ Thoát nớc bẩn:
- Địa hình khu vực Plie-Bloum đã đợc quy hoạch thuận lợi cho việc xâydựng hệ thống thoát nớc, ngoài ra để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ môi trờng, các nguồn nớc thải sinh hoạt của thị trấn Plie-Bloum sẽ đổ
ra sông Ba hạ với khối lợng vừa phải và không mang theo nhiều chất thải gây ônhiễm nguồn nớc
Hệ thống cống thoát nớc của thị xã Plie-Bloum đợc quy hoạch và xây dựng
+ Về vệ sinh môi trờng:
- Bảo vệ nguồn nớc:
Để đảm bảo việc giữ gìn và phát triển của các đô thị Plie-Bloum bền vữngtrong tơng lai thì phần lớn nớc thải sinh hoạt từ các khu vực dân c và các cơ quancủa đô thị bắt buộc phải xử lý sơ bộ trớc khi xả vào cống thoát nớc chung
Nớc thải sản xuất từ các nhà máy, các công xởng và các cơ sở thơng mại dịch vụkhác tại thị xã phải đợc xử lý cục bộ trong hàng rào nhà máy đạt tiêu chuẩnTCVN 5945 - 2005 mới đợc xả vào hệ thống chung
Tại miệng xả của cống thoát nớc chung phải đợc xây dựng lới chắn rác
- Rác thải:
Rác thải sinh hoạt trong các hộ dân ở đô thị trớc hết phải đợc phân loạitrong các hộ gia đình, phân ra rác dễ phân huỷ và rác vô cơ riêng trớc khi thugom vận chuyển đến bãi rác thải tập trung
Rác hữu cơ đợc thu gom hàng ngày bằng xe chuyên dùng của thị trấn(hiện nay tại huyện đã có một đội công trình đô thị đang hoạt động) Số lợng xecần để thu gom rác theo tính toán khoảng 5 10 xe Rác vô cơ một tuần thugom 2 lần
Rác đợc tập trung về bãi chôn rác đặt tại xã Ia Sao cách thị xã 8 km về ớng Đông
h-II.2 Định hớng phát triển không gian khu đô thị
Trang 10Nội thị Plie-Bloum đợc quy hoạch mở rộng theo hớng phát triển không gianchủ yếu về phía Bắc và phía Nam
Theo chủ trơng của tỉnh, cùng với việc tôn tạo chống xuống cấp các côngtrình kiến trúc, đồng thời phải cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạonên môi trờng du lịch hấp dẫn nhằm mục đích khai thác có hiệu quả tiềm năng
du lịch, dịch vụ Nhanh chóng có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp thoátnớc, cấp điện, giao thông, chống ô nhiễm môi trờng Giữa khu phố cổ với khuphố xây dựng mới, cần có mật độ cây xanh và độ thông thoáng, bảo vệ các loạicây xanh lâu năm trong khu vực và gìn giữ cảnh quan sạch đẹp Đây là một tiềmnăng kinh tế chính của thị xã Plie-Bloum khi có một sự đánh giá đúng mức vềgiá trị các di tích văn hoá, lịch sử, nghệ thuật (kiến trúc)
Trang 11Chơng III phơng hớng cấp nớc
III.1 Tiêu chuẩn cấp nớc
+ Tiêu chuẩn cấp nớc sinh hoạt khu vực nội thị là: 150l/ng-ngđ với
100% dân số đợc cấp nớc
+ Tiêu chuẩn cấp nớc trờng học là 16l/hs.ngày đợc cấp trong 12 giờ
+ Tiêu chuẩn cấp nớc công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 45 50m3/ha nớc
đợc cấp đều trong 24 giờ
+ Tiêu chuẩn cấp nớc bệnh viện là 300l/giờng - ngđ
+ Tiêu chuẩn cấp nớc cho tới cây rửa đờng 10% Qsh
III.2 áp lực
áp lực trên mạng lới đủ cung cấp cho một nhà cao 5 tầng nh vậy áp lực cầnthiết là 24 m Còn đối với những nhà cao hơn 5 tầng phải áp dụng những biệnpháp cấp nớc cục bộ Ngoài ra áp lực phải đủ đáp ứng chữa cháy tại mọi điểmtrên toàn thị xã
II.3 Chất lợng nớc cung cấp
Chất lợng nớc sau khi đã đợc xử lý tại trạm xử lý và cung cấp vào mạng lớiphải đảm bảo tiêu chuẩn của bộ y tế số: 1329/2002/BYT/QĐ
Trang 1214 Hµm lîng Mangan (mg/l) <0,5
16 Vi khuÈn hiÕu khÝ (Coliform) (Vkl¹c/1ml) Kh«ng cã
Trang 13PhÇn II
thiÕt kÕ hÖ thèng cÊp níc thÞ x· plie-bloum - tØnh gia lai
Trang 14Chơng I thiết kế mạng lới cấp nớc
I.1 Xác định quy mô dùng nớc của thị xã
I.1.1 Quy mô dân số của thị xã Plie-Bloum năm 2030
Số dân hiện nay của thị xã Plie-Bloum là 41.613ngời
Tỷ lệ dân số của thị xã Plie-Bloum hiện nay là: 5%
Với các công trình đã và đang xây dựng cho dự án phát triển CN, TTCN tạihuyện Plie-Bloum, số lao động dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1300 ngời/năm, theotính toán về chuyển dịch độ tuổi và chuyển hoá lao động kết hợp với tỷ lệ tăngdần số cơ học thì:
Đến năm 2030 dân số của thị xã đợc dự tính là 109.000 ngời
I.1.2 Quy mô dùng nớc của thị trấn Plie-Bloum năm 2030
Nhu cầu dùng nớc của thị xã Plie-Bloum bao gồm: nớc sinh hoạt; nớc côngnghiệp tập trung; nớc cho các công trình công cộng: trờng học, bệnh viện; nớc t-
ới cây, tới đờng
I.1.2.1 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt
Thị xã Plie-Bloum trong tơng lai sẽ là một đô thị loại III, nên theo định hớngphát triển cấp nớc đến năm 2030 thì chỉ tiêu cấp nớc cho mỗi ngời dân sống ởnội thị là 150 l/ng.ngđ và có 100% số dân đợc cấp nớc
Lợng nớc sinh hoạt trung bình trong một ngày:
+ K : Hệ số dùng nớc không điều hòa ngày
Kngày max = 1.2 – 1.4 Chọn Kngày max = 1.2 (TCVN 33-2006)
19620 2
1 1000
109000 150
Q sh ngay tb (m3/ngđ)
I.1.2.2 Nớc cấp cho công nghiệp
Tiêu chuẩn tính toán về nhu cầu cấp nớc cho công nghiệp đợc tính toán dựa trên
số đơn vị sản phẩm hoặc số lợng công nhân làm việc Theo định hớng quy hoạch
đến 2030, các khu công nghiệp trong thị xã có tổng diện tích 101 ha đợc chialàm 4 cụm Do cha có số liệu cụ thể về các khu công nghiệp này, nên theoTCVN 33-06, lấy tiêu chuẩn cấp nớc là: 45 m3/ha.ngđ
Trang 15Ta có diện tích KCN là 101 ha Tổng lu lợng nớc tiêu thụ của KCN là:
QCN = qtc x F = 45 x 101 = 4545 (m3/ngđ)
I.1.2.3 Lu lợng nớc cấp cho công cộng
Vì các công trình công cộng khác (nh trờng học các cấp, phòng khám , sânvận động) dùng nớc không đáng kể coi nh dùng nớc sinh hoạt
Ta có:
QCC = 10%.Qsh
ngay tb = 10% 19620 = 1962 (m3/ngđ)
I.1.2.4 Lu lợng nớc dùng cho tới cây, rửa đờng
Do không thống kê đợc đầy đủ số liệu về diện tích cây xanh, diện tích đờng nêntheo TCVN 33-2006 ta chọn tiêu chuẩn tới cây xanh và tới đờng là 10% Qsh
a : hệ số kể đến những yêu cầu cha tính toán đến
Qsh : Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt
Trang 16Vậy công suất trạm xử lí: Q = 36.000 (m 3 /ng.đ)
I.1.2.8 Nớc cứu hoả
Với quy mô khu dân c 109.000 ngời cần xác định riêng tiêu chuẩn chữa cháy vớikhu dân c
- Khu dân c:
+ Khu dân c : Dân số 109.000 (ngời), nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vàobậc chịu lửa Theo tiêu chuẩn, cần tính 2 đám cháy xảy ra đồng thời với lu lợngchữa cháy bằng 30 (l/s)
Lu lợng chữa cháy trong khu dân c: Q1 = 10,8 30 2 = 648 (m3)
Lu lợng này không tính vào công suất của trạm xử lý
I.2 Lựa chọn n guồn nớc
I.2.1 Nguồn nớc dới đất
Theo tài liệu nghiên cứu địa chất thủy văn khu vực thị xã Plie-Bloum có trữ ợng nớc dới đất nh sau:
Từ thợng nguồn đến An Khê sông chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, rồichuyển hớng Bắc – Nam Từ Phú Túc ra đến Biển Đông tại Tuy Hòa sông chảytheo hớng Tây – Đông Sông có chiều dài 374 km, gồm có 36 sông nhánh cấp I,
54 nhánh cấp II, 14 nhánh cấp III và 1 nhánh cấp IV
- Sông Ayun: là sông nhánh cấp I ở bờ phải của sông Ba Bắt nguồn từ đỉnh núiKrong Hơ Dung ở độ cao 1.220 m, chảy theo hớng Bắc Nam, sau chuyển hớngTây Bắc - Đông Nam rồi nhập với dòng chính sông Ba tại vị trí cách trị trấnCheo Reo khoang 1 km về phí Bắc Sông có diện tích lu vực 2.950 km2, độ dàisông 175 km
Toàn bộ hệ thống sông Ba có lu lợng dòng chảy là 302 m3/s với tổng lợng nớctrung bình nhiều năm là 9527 triệu m3 nớc Trong đó Tây Nguyên chiếm 7605triệu m3, tỉnh Phú Yên - Đông Trờng Sơn có 1922 triệu m3 chiếm 20,2% tổng l-
Trang 17ợng nớc toàn hệ thống Bình quân đầu ngời trong lu vực là 7939 m3/ngời, lớn gấpkhoảng 2 lần nguồn nớc nội địa bình quân đầu ngời trong cả nớc.
I.2.3 Nhận xét
- Nguồn nớc ngầm: Thành phần và chất lợng nớc dao động nhiều không ổn định.Nguồn nớc ngầm mạch nông không ổn định và dễ bị ô nhiễm, trữ lợng nhỏkhông đảm bảo công suất cũng nh cấp nớc lâu dài cho thị trấn Plie-Bloum
- Nguồn nớc mặt: Nớc thô lấy từ sông Ba (cũng nh sông Ayun) có trữ lợng dồidào và có chất lợng tốt Điều kiện địa hình sông Ba cho phép khai thác tàinguyên nớc theo tính toán là 39,2% tổng trữ lợng, đủ để đáp ứng nhu cầu dùngnớc tăng lên do phát triển diện tích tới và diện tích nuôi trồng hải sản, phát triểncho công nghiệp, nhu cầu sinh hoạt du lịch, dịch vụ
I.2.4 Kết luận lựa chọn nguồn nớc
- Khu vực nghiên cứu của dự án có nguồn nớc mặt dồi dào đủ khả năng cungcấp để xử lý thành nớc sạch cấp cho nhu cầu của thị xã và các vùng phụ cận hiệntại và lâu dài Nguồn nớc thô lấy từ sông Ayun, đáp ứng đợc nhu cầu cấp nớccho thị xã trong tơng lai, nhng cần xây dựng hệ thống lấy nớc đáp ứng đợc côngsuất cấp nớc dài hạn và cần có biện pháp bảo vệ nguồn nớc nghiêm ngặt, chống
ô nhiễm trong tơng lai
I.2.5 Đề xuất phơng án xây dựng
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc, mức độ đô thịhóa hiện đại hóa không ngừng phát triển, mặt khác Thị xã Plie-Bloum hiện đang
là tâm điểm phát triển về nhiều mặt, xứng đáng là một trong những trung tâmquan trọng của vùng phía Đông Nam tỉnh Gia Lai, theo đó nhu cầu dùng nớccũng tăng lên đáng kể Do đó ta phải thiết kế, cải tạo và mở rộng hệ thống cấp n-
ớc thị xã Plie-Bloum nhằm cung cấp nớc đầy đủ, ổn định và có chất lợng tốt chongời dân và cho các khu công nghiệp của thị xã
Dựa vào đặc điểm địa hình, hiện trạng cấp nớc và điều kiện kinh tế thị xãPlie-Bloum, công suất cấp nớc của nhà máy nớc hiện có của thị xã quá nhỏ(3000m3/ngđ), cha đáp ứng đợc nhu cầu hiện tại của thị xã, mới có 8% số hộ đợc
sử dụng nớc từ nhà máy xử lý tập trung, số còn lại tự khai thác từ các giếngkhoan mạch nông, giếng khơi, nớc ma Mạng lới đờng ống hiện có đợc lắp đặt từnhững năm 80 đến nay đã xuống cấp và h hỏng nặng, cần thay thế ống mới Nhucầu cung cấp nớc sạch tại thị trấn đang dòi hỏi rất lớn, do đó đề xuất dự án:
-Thiết kế hệ thống cấp nớc thị xã Plie-Bloum - tỉnh Gia
Trang 18Lai-I.3.1 Lựa chọn vị trí công trình thu và trạm bơm cấp I
Để thiết kế công trình thu và trạm bơm cấp I hợp lý, làm việc có hiệu quả cao
và đáp ứng đầy đủ nhu cầu dùng nớc, cần phân tích và so sánh các phơng án đa
ra để chọn đợc phơng án tốt nhất dựa trên các yếu tố sau:
- ở đầu nguồn nớc so với khu dân c và khu vực sản xuất
- Chất lợng nớc cần phải tốt Dựa vào tiêu chuẩn chất lợng TCVN 5942-1995
và TCVN 5944-1995 phân tích theo các chỉ tiêu cấp nớc về mặt lý học, hoá học
- Gần nơi cung cấp điện
- Không gây trở ngại cho các nhu cầu dùng nớc khác
- Thi công, quản lý thuận tiện, giá thành hạ
- Vị trí đặt công trình thu cần thuận lợi cho công tác quản lý và không bị bồilấp hoặc sói mòn, nguồn nớc thô lấy từ sông Ayun sẽ không bị ảnh hởng nhiều
- Có địa hình thuận tiện cho việc bố trí cao trình trạm xử lý, tránh đào, đắp
nhiều Đảm bảo diện tích để bố trí các công trình phụ và các công trình phục vụ
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh tốt, tiện cho việc tổ chức bảo vệ vệ sinh nguồn
n-ớc và trạm xử lý nn-ớc Trạm xử lý phải đặt cách xa các nguồn và các cơ sở gây ônhiễm nh: bãi rác, nghĩa địa, lò giết mổ gia súc, trạm xử lý nớc thải, bệnh viện
- Khu đất xây dựng trạm xử lý cần có điều kiện địa chất tốt, tránh gia cố nềnmóng để giảm giá thành xây dựng công trình và đảm bảo tính bền vững của côngtrình
Trang 19- Đặt gần nơi cung cấp điện để giảm giá thành xây dựng hệ thống cấp điện vàchi phí quản lý về điện giảm.
- Có đờng giao thông thuận tiện, đảm bảo chuyên trở nguyên vật liệu, thiết bị,máy móc dễ dàng, phục vụ tốt cho công tác thi công và quản lý nhà máy
- Chiếm ít đất trồng trọt, đền bù thuận lợi
Vị trí của trạm xử lý cũ nằm gần trung tâm của thị xã nên không đủ diệntích để mở rộng và tăng công suất cấp nớc Theo quy hoạch cải tạo đến năm
2030 của thị xã, nhà máy nớc cũ sẽ tháo rỡ và giao trả một phần diện tích đất chohuyện xây dựng khu vực công viên bến Mộng Dựa vào các đặc điểm trên tachọn vị trí trạm xử lý mới nằm về phía Đông của thị xã (nh trên bản đồ) Tại vịtrí này rất thuận lợi về giao thông, diện tích đất lớn nên có thể mở rộng và nângcấp trong tơng lai Đảm bảo đa số điều kiện đã đặt ra ở trên
I.4 Tính toán và thiết kế mạng lới cấp nớc
I.4.1 Chọn vị trí xây dựng đài nớc
Thị xã Plie-Bloum có độ cao trung bình so với mặt nớc biển 159 166 m.Dựa vào bản đồ quy hoạch thị xã, ta thấy mặt đất ở đây có độ dốc theo hớng từphía Bắc xuống phía Nam của thị xã Do đó chọn vị trí đài ở đầu mạng lới đểthuận tiện cho việc cung cấp nớc vào mạng cho toàn thị xã
I.4.2 Vạch tuyến và lập sơ đồ tính toán mạng lới
- Căn cứ vào mặt bằng quy hoạch thị xã, ta xác định đợc:
+ Vị trí các khu dân c
+ Vị trí các khu công nghiệp
+ Mạng lới đờng giao thông phân bố trong đô thị
+ Phân bố cao độ mặt đất tự nhiên
+ Định hớng phát triển không gian thị xã
- Sau khi xác định đợc các yêu tố trên, ta tiến hành công việc vạch tuyếnMLCN Công việc vạch tuyến MLCN phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:+ Mạng lới phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nớc trong phạm vi thịxã
+ Hớng các đờng ống chính phải theo hớng vận chuyển chính của mạng
l-ới, khoảng cách giữa các đờng ống chính từ 300 600 (m) và có đờng kính gầntơng đơng nhau
+ Các ống chính phải đợc nối lại bằng các ống nối tạo thành vòng, cácvòng nên có hình dạng kéo dài theo chiều vận chuyển nớc Khoảng cách giữacác ống nối nên lấy từ 400 800 (m)
+ Các đờng ống chính phải đợc bố trí ít quanh co gấp khúc sao cho chiềudài đờng ống ngắn nhất và nớc chảy thuận lợi nhất
Trang 20+ Các đờng ống phải ít cắt ngang qua các chớng ngại vật nh sông hồ, nútgiao thông, đờng sắt hay những vùng địa chất xấu.
+ Đờng ống chính phải đặt ở những chỗ cao nh vậy sẽ có khả năng đảmbảo áp lực cần thiết trong các ống phân phối
+ Kết hợp chặt chẽ giữa trớc mắt và lâu dài
+ Chi phí xây dựng và quản lý rẻ nhất
Trên cơ sở đó tiến hành vạch tuyến mạng lới cấp nớc thị xã AyunPa, ta đa rahai phơng án để nghiên cứu (xem bản vẽ)
*) Nhận Xét và So Sánh Giữa 2 Ph ơng án :
a) Phơng án 1:
vạch tuyến theo mạng đa cấp
+ Ta dùng hệ thống cấp nớc phân vùng và chia theo cấp để quản lý gồm 3vùng:
Mạng cấp 1 truyền dẫn với mạng đờng d >300mm dẫn đến các vùng
Mạng cấp 2 phân phối gồm ống từ d100-300 dẫn nớc đa vào từng khu vựctrong mạng
Mạng cấp 3 dịch vụ gồm ống 100 đi vào các ngõ, tiểu khu
Dùng biến tần
Ưu điểm :
+ Tổn thất áp lực nhỏ
+ Chênh áp giữa đầu và cuối mạng lới ít
+ Đảm bảo cấp nớc cho mọi đối tợng dùng nớc
+ quản lý thuận tiện
+ Chống thất thoát
+áp bơm nhỏ nên tiền điện cũng giảm
Nhợc điểm :
+ Tổng chiều dài lớn
- Đảm bảo khả năng cấp nớc an toàn, liên tục tới mọi điểm tiêu thụ nớc
- Có khả năng phát triển mạng lới đờng ống trong tơng lai, khi nhu cầu dùngnớc của thị xã tăng
b) Phơng án 2:
- Mạng lới kết hợp cả mạng vòng và mạng cụt, tuyến ống chính chạy bên trongthị xã dọc theo đờng quốc lộ 25 (đờng Trần Hng Đạo), đảm bảo cấp nớc 2 phíacho thị xã
- Tổng chiều dài ống ngắn hơn so với phơng án 1
Trang 21- Tuy nhiên do đờng ống chính nằm trên trục đờng quốc lộ nên thi công khókhăn hơn.
- Khả năng phát triển mở rộng mạng lới đờng ống trong tơng lai kém hơn rấtnhiều so với phơng án 1
Dựa vào các phân tích trên và điều kiện thực tế của thị xã Plie-Bloum tỉnh GiaLai ta thấy phơng án 1 là phù hợp hơn cả, có khả năng cấp nớc cho mọi đối tợng
và tính kinh tế cao, có khả năng phát triển trong tơng lai
I.4.3 Xác định dung tích bể chứa
Bể chứa nớc sạch có nhiệm vụ điều hoà lu lợng nớc giữa trạm bơm câp1 và trạmbơm cấp 2 Dự trữ một lợng nớc chữa cháy trong 3giờ liền và một lợng nớc cầnthiết cho bản thân trạm xủ lý
Dung tích của bể chứa :
Wbc = Wđh + Wcc3h + Wbt (m3)
Trong đó :
+ Wbc : dung tích của bể chứa
+ Wcc3h : dung tích nớc chữa cháy trong 3giờ
+ Wbt : dung tích nớc bản thân trạm
+ Wđh : dung tích nớc điều hoà
Wđh = Qngmax (1 – KH + ( Kg -1)(KH/Kg) Kg/(Kg-1) (m3)
+ Qngmax: lu lợng ngày dùng nớc lớn nhất (m3/ngày)
+ KH : Tỉ số giữa lu lợng giờ phát nớc lớn nhất và lu lợng giờ trung bình trongngày dùng nớc lớn nhất
Trang 22+ Qdd : Tổng lu lợng dọc đờng toàn mạng lới
+ Qttr : Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp
+ Qhmax : Lu lợng nớc cấp vào mạng lới trong giờ lớn nhất
=
2
375 0 365
=0.9
Kg = 1 52
9 0
365 1
+ n :số đám cháy đồng thời xảy ra = 2
+ qcc : tiêu chuẩn nớc chữa cháy = 30 (l/s)
Wcc =
1000
2 30 3600
Trang 23I.6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lới cấp nớc phơng án chọn
Ta sử dụng chơng trình Epanet để thiết kế hệ thống mạng lới
- Lu lợng dọc đờng đơn vị:
qđv= (l/s.m)
l
Q tt
+Ltt : Chiều dài tính toán của đoạn ống (m)
+Lth : Chiều dài thực của đoạn ống (m)
+msd : Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đờng ống (msd 1)
Qml = Qhmax = 1.365 x 1950 = 2661.75 (m3/h) = 739.375 (l/s)
Qttr = Qcn =4545 (m3/ngd) = 52.604 (l/s)
qdv =
75 24824
604 52 375
- áp lực d tại các điểm ở cuối mạng: 15m ( đối với giờ max )
10m ( đối với giờ max và có cháy )
- Lợng hóa chất còn lại trong nớc tại các điểm cuối mạng phải đảm bảo tại nút Tại nút số 2: qttr = 3,2 (l/s)
Trang 24 Tại nút số 25: qttr = 11,18 (l/s)
Tại nút số 26: qttr = 5,5 (l/s)
đây là những nút có lu lợng tập trung
2 đám cháy xảy ra ở những nút bất lợi nhất là nút 22 và 43
Kết quả tính toán thuỷ lực thể hiện trên bảng sau
II.4 Tính toán thuỷ lực mạng lới phơng án so sánh (p.a 2).
Ta sử dụng chơng trình Epanet để thiết kế hệ thống mạng lới
II.4.1 Xác định lu lợng nút:
- Xác định chiều dài tính toán các đoạn ống, các lu lợng đặc trng:
Ltt = Lth x msd
Trong đó :
+Ltt : Chiều dài tính toán của đoạn ống (m)
+Lth : Chiều dài thực của đoạn ống (m)
+msd : Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đờng ống (msd 1)
- Lu lợng dọc đờng đơn vị:
qđv= (l/s.m)
l
Q tt
Trang 25iI.1 Vị TRí Và SƠ Đồ DÂY CHUYềN TRạM Xử Lý NƯớC hiện tại
Nhà máy nớc đợc đặt ngay gần trung tâm thị xã với diện tích mặt bằng là 90(m) x 150 (m) Sơ đồ dây chuyền xử lý nớc:
N ớc thô
Mạng ống phân phối
Ngăn tách khí Bể phản ứng Bể lắng ngang
Theo dự kiến quy hoạch, nhà máy nớc sẽ phải di chuyển đến vị trí mới tại phía
Đông của thị xã vì vị trí cũ là nút giao thông nên không phù hợp trong quy hoạchchung thị xã Mặt khác vị trí cũ không đủ rộng để xây các công trình đơn vị phục
vụ xử lý nớc với công suất là 36.000 (m3/ngđ), đòi hỏi áp lực bơm rất lớn (do sự
mở rộng của thị xã về phía Bắc), đồng thời vị trí của nhà máy cũng có thể bị ảnhhởng bởi hệ thống thoát nớc thải của thị xã trong tơng lai
Tại vị trí mới mặt bằng rộng, giảm bớt áp lực của trạm bơm II, thuận lợi choviệc xây dựng và bố trí các công trình xử lý cũng nh các công trình phục vụ nhàmáy mới Do đó việc di chuyển nhà máy nớc thị trấn Plie-Bloum đến vị trí mới làcần thiết
Ii.2 chất lợng nớc nguồn
II.2.1 Chất lợng nớc nguồn
Qua kiểm tra xét nghiệm mẫu nớc Sông Ba tại vị trí đặt công trình thu, ta có đợckết quả sau đây:
Các chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả ghi chú
- Hàm lợng cặn lơ lửng
Trang 26II.2.2 Tiêu chuẩn chất lợng nớc cấp cho ăn uống và sinh hoạt
Nớc cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải không màu, không mùi vị, khôngchứa các chất độc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh Hàm lợng các chất hoàtan không đợc vợt quá tiêu chuẩn cho phép Theo tiêu chuẩn chất lợng nớc cấpcho ăn uống và sinh hoạt phải có các chỉ tiêu chất lợng nh trong bảng dới đây
Tiêu chuẩn vệ sinh nớc ăn uống (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ
tr-ởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18 - 4 - 2002)
A Giải thích thuật ngữ
1 Nớc ăn uống dùng trong tiêu chuẩn này là nớc dùng cho ăn uống, chếbiến thực phẩm, nớc từ các nhà máy nớc ở khu vực đô thị cấp cho cho ăn uống vàsinh hoạt
2 Chỉ tiêu cảm quan là những chỉ tiêu ảnh hởng đến tính chất cảm quan củanớc, khi vợt quá ngỡng giới hạn gây khó chịu cho ngời sử dụng nớc
B Phạm vi điều chỉnh
Nớc dùng để ăn uống, nớc dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thựcphẩm, nớc cấp theo hệ thống đờng ống từ các nhà máy nớc ở khu vực đô thị, nớccấp theo hệ thống đờng ống từ các trạm cấp nớc tập trung cho 500 ngời trở lên
Trang 27Mẫu nớc gửi kiểm nghiệm ở đây là loại nớc mềm, độ khoáng thấp, có hàm lợngcặn trung bình, nớc đục vừa, có màu, hàm lợng chất hữu cơ cao không đảm bảo
vệ sinh Về phần phơng diện vệ sinh không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, cần phải xử lýnớc nguồn trớc khi sử dụng Do vậy việc xử lý nớc chủ yếu là giảm hàm lợng cặnbằng phơng pháp keo tụ
Ii.3 Lựa chọn sơ đồ dây truyền công nghệ xử lý
II.3.1 Các chỉ tiêu còn thiếu của nớc nguồn
II.3.2 Tính toán liều lợng hóa chất đa vào
II.3.2.1 Xác định hàm lợng Clo hoá sơ bộ
Từ bảng thống kê chỉ tiêu chất lợng nớc nguồn ta thấy trong nớc có NH4+ =0,04 mg/l do vậy ta phải clo hoá sơ bộ, Clo hoá sơ bộ có tác dụng làm giảm độmàu, Amoniac, và hàm lợng chất hữu cơ có trong nớc
Liều lợng clo để clo hoá sơ bộ đợc xác định theo công thức:
II.3.2.2 Xác đinh hàm lợng phèn cần keo tụ
Căn cứ vào độ màu của nớc nguồn, căn cứ theo TCVN 33-06 ta có côngthức xác định lợng phèn nhôm nh sau:
Trang 28M: Độ màu của nớc nguồn M = 40 (Co)
Căn cứ vào hàm lợng cặn của nguồn nớc ta thấy hàm lợng cặn lớn không ổn
định thay đổi theo mùa, vì vậy trớc khi keo tụ cần lắng sơ bộ để khống chế hàmlợng cặn
Hàm lợng cặn lớn nhất là: C = 420 (mg/l),
Theo TCVN 33-06 thì lợng phèn nhôm cần thiết keo tụ Pp = 50 (mg/l)
So sánh giữa liều lợng phèn nhôm tính theo hàm lợng cặn và theo độ màu
Chọn liều lợng phèn tính toán Pp = 50 (mg/l)
II.3.2.3 Xác định hàm lợng chất kiềm hoá
- Kiểm tra độ kiềm của nớc theo yêu cầu keo tụ:
Lợng vôi đa vào kiềm hoá đợc xác định theo công thức:
Đối với Al2(SO3) thì e = 57 (mgđl/l)
+ PP= PAL Liều lợng phèn dùng để keo tụ PAl = 50 (mg/l)+ K: Hệ số đối với vôi (theo CaO) K = 28 (mgđl/l)+ Kt: Độ kiềm của nớc nguồn Kt = 3,08 (mgđl/l)
7 , 33 )
1 08 , 3 57
50 (
k
Dk < 0 Độ kiềm hóa của nguồn nớc đảm bảo yêu cầu keo tụ
II.3.3 Kiểm tra độ ổn định của nớc sau khi xử lý
Sau khi cho phèn nhôm vào để keo tụ thì độ pH của nớc giảm, do đó khảnăng nớc có tính xâm thực
II.3.3.1 Kiểm tra độ kiềm của nớc sau khi keo tụ
e
P K
io
Trong đó:
+ Ki*: Độ kiềm của nớc sau khi keo tụ
+ Kio: Độ kiềm ban đầu của nớc nguồn =3,08 ( mgđl/l)
2 , 2 57
50 08 , 3
Trang 29J > 0,5 : Nớc có tính lắng đọng.
Chỉ số J đợc xác định nh sau:
J = pH0 - pHS
Trong đó:
+ pH0: Độ PH của nớc sau khi keo tụ
+ pHS: Độ PH của nớc ở trạng thái bão hoà CaCO3 sau khi keo tụ
* Xác định các chỉ tiêu còn thiếu của mẫu nớc:
- Xác định lợng CO2 của nớc sau khi keo tụ:
e
P CO
50 44 10
Trang 30+ t0 23oC f1(t0) 2,04+ (Ca2+) 40 (mg/l) f2(Ca2+) 1,6+ Ki* 2,2 (mgđl/l) f3(Ki*) 1,32+ P 172,72 (mg/l) f4(P) 8,76
PHs 2,04 - 1,6 - 1,32 + 8,76 7,88
J pH 0 - pHs 6,68 – 7,88 = - 1,2
J 1,2 > 0,5
Kết luận: Nớc không ổn định, có hàm lợng CO2 lớn hơn giá trị cân bằng Nớc cótính xâm thực, cần phải kiềm hoá
* Xác định liều lợng vôi đa vào kiềm hoá:
+ Ta thấy pH* < pHS < 8,4, do đó hàm lợng vôi đa vào kiềm hoá đợc xác địnhtheo công thức sau ( theo TCVN 33-06):
DK = K (mg/l)Trong đó:
+ : hệ số phụ thuộc vào J và pH0, tra biểu đồ với |J| = 1,2, pH0 = 6,68
6 , 48 7 ,
Vậy: DK’’ (= 108,5) > DK’ (= 32,34)
Không cần xử lý ổn định nớc bằng 2 hoá chất (vôi và sôđa)
II.3.3.3 Hàm lợng cặn lớn nhất trong nớc sau khi đa hoá chất vào để kiềm hoá và keo tụ
+ D : Liều lợng vôi đa vào để kiềm hoá = 32,34 (mg/l)
Trang 31+ PAl : Liều lợng phèn đa vào để keo tụ = 50 (mg/l)
+ K: Hệ số phụ thuộc vào độ tinh khiết của phèn sử dụng Lấy K = 0,55
Cmax = 420 + 0,5M +0,2D5M +0,2Dx 5M +0,2D0 + 0,25M +0,2D x 40 0,2 32,34 464 (mg/l)
II.3.4 Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý
II.3.4.1 Đề xuất các phơng án xử lý
Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nớc là công việc rất quan trọng,
nó không chỉ ảnh hởng đến giá thành xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấpnớc mà còn ảnh hởng đến chất lợng nớc sau xử lý, chọn dây chuyền công nghệ
xử lý nớc dựa vào các tiêu chí cơ bản sau:
- Chất lợng của nớc nguồn
- Yêu cầu chất lợng nớc sau xử lý
- Qui mô công suất trạm cấp nớc
- Điều kiện kinh tế, kỹ thuật
Dựa trên các số liệu tính toán và khả năng phải đa hoá chất vào, ta có:
Bể lọc nhanh trọng lực
Bể chứa
n ớc sạch
Trạm bơm cấp IIMạng l ới
Trang 32Bể phản ứng cơ khí kết hợp bể lắng lớp mỏngnghiêng (lamen)
Clo
Bể lọc nhanh trọng lực
Bể chứa
n ớc sạch
Trạm bơm cấp IIMạng l ới
II.3.4.2 Đánh giá lựa chọn dây chuyền công nghệ
Với yêu cầu xử lý nớc nguồn thì đây là 2 dây chuyền hợp lý Tuy nhiên để
có một dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh đạt hiệu suất xử lý cao nhất, phải có sự
đánh giá lựa chọn
a Ph ơng án I : Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng kết hợp bể lắng ngang thu nớc bề mặt.
* Ưu điểm:
+ Có khả năng chạy quá tải cao, hiệu quả xử lý ổn định khi có sự biến động
đột ngột về công suất , về chất lợng nguồn nớc thô; vận hành đơn giản
+ Ngăn tách khí bể phản ứng và bể lắng ngang có thể xây dựng hợp khối đểquản lý vận hành đơn giản, dễ dàng
+ Xây dựng hợp khối với ngăn tách khí và bể phản ứng có lớp cặn lơ lửngnên giải pháp kết cấu đơn giản , chiều cao xây dựng thấp
+ Thi công đơn giản vì ít có những kết cấu phức tạp
b Ph ơng án II : Bể phản ứng cơ khí kết hợp bể lắng Lamen
* Ưu điểm:
+ Có khối tích xây dựng công trình nhỏ, tiết kiệm đợc diện tích, hiệu quả xử
lý cao,hiệu suất lắng của bể Lamen cao hơn bể lắng ngang
+ Giảm đợc lợng hoá chất sử dụng trong quá trình xử lý
Trang 33+ Bể phản ứng cơ khí có khả năng đIều chỉnh cờng độ khuấy trộn theo ý muốn nên thời gian hoà trộn ngắn và tăng hiệu quả của quá trình khuấy trộn + Mức độ cơ giới hoá cao nên giảm bớt sức lao động của công nhân.
II.4.1 Thiết kế hệ thống pha chế - định lợng dự trữ hoá chất
II.4.1.2 Thiết bị pha chế - định lợng dự trữ phèn
+ Với công suất Q = 36 000 (m3/ngđ), ta sử dụng hoà trộn phèn bằng cơ giớikết hợp khí nén
+ Để quá trình keo tụ có hiệu quả, phèn phải đợc pha đều vào nớc cần xử lývới liều lợng chính xác trong thời gian ngắn nhất Do việc định lợng phèn và phachế phèn khô trực tiếp vào nớc khá phức tạp nên ta chọn phơng pháp pha thànhdung dịch trớc khi cho vào nớc là có hiệu quả nhất
Trang 34b Chọn thông số tính toán:
Theo mục 6.22 - TCN 33 – 06 chọn:
Cờng độ khí nén trong bể hoà phèn Ukn =10 (l/s-m2)
Cờng độ khí nén trong bể tiêu thụ Ukn = 5 (l/s-m2)
Để phân phối khí dùng ống đục lỗ bằng vật liệu chịu đợc axit nên ta dùng ốngnhựa có khoan hai hàng lỗ so le nhau hớng xuống phía dới tạo với phơng đứngmột góc 45
4 - hệ thống phân phối gió d ới
5 - ống dẫn dung dịch phèn sang bể tiêu thụ
6 - ống xả cặn
Bể hòa tan phèn cục khuấy trộn bằng khí nén.
Theo mục 6.19 – TCN 33 – 06, dung tích bể hoà phèn đợc xác định theo côngthức:
Wh =
γ
Q: lu lợng nớc cần xử lý, Q = 36 000 (m3/ngđ) = 1500 (m3/h)
LP: liều lợng phèn, LP = 50 (mg/l)
n: thời gian giữa hai lần hoà phèn, theo mục 6.19 – TCN 33 – 06
Trang 3550 10 1500
WH = 2,5 1,5 1,0 = 3,75 (m3)
d Tính toán bể tiêu thụ:
Sơ đồ cấu tạo chung bể tiêu thụ phèn:
b
b W
(m3)Trong đó:
Wt: dung tích bể tiêu thụ (m3)
Wh: dung tích bể hoà phèn (m3)
bn: nồng độ dung dịch hoá chất trong bể hoà phèn
bt = 5%: nồng độ dung dịch hoá chất trong bể tiêu thụ
Wt =
5
10 5 ,
7
= 15 (m3)
Ta thiết kế 2 bể, mỗi bể có dung tích: WT = 2,5 2,0 1,5 = 7,5 (m3)
Lấy chiều cao an toàn ở hai bể là: 0,4 (m)
Trang 36e Chọn máy quat gió và tính toán ốmg dẫn khí:
+ Có 2 bể hoà trộn làm việc đồng thời Tổng diện tích của 2 bể là:
2 2,5 1,5 = 7,5 (m2)+ Lu lợng gió phải thổi thờng xuyên vào bể hoà trộn tính theo công thức:
Qh = 0,06 W F = 0,06 10 7,5 = 4,5 (m3/ph)+ Có 2 bể tiêu thụ làm việc, diện tích tổng cộng của 2 bể là :
2 2,5 2,0 = 10 (m2)+ Lu lợng gió cần thiết trong bể tiêu thụ là :
Qt = 0,06 W F = 0,06 5 10 = 3,0 (m3/ph)+ Tổng lu lợng gió đa vào 2 bể tiêu thụ và bể hoà trộn là:
Qgió = Qh + Qt = 4,5 + 3,0 = 7,5 (m3/ph)Chọn máy quạt gió (1 máy làm việc, 1 máy dự phòng) ứng với Q = 7,5 (m3/ph)+ Đờng kính ống gió chính:
Dc =
v π
125 , 0 4
= 0,103 (m) Chọn đờng kính ống chính Dc = 125 (mm)
125 , 0 4
= 10,19 (m/s) nằm trong phạm vi tốc độ cho phép ( qui phạm 10 15 m/s)
+ Đờng kính ống dẫn gió đến thùng hoà trộn:
Dh =
v π
075 , 0 4
075 , 0 4
= 0,056 (m) 60 (mm)+ Đờng kính ống nhánh vào thùng hoà trộn: thiết kế 3 nhánh
Qnh =
3 2
075 , 0
= 0,0125 (m3/s) = 12,5 (l/s)
Dnh =
15 π
0125 , 0 4
+ Tính số lỗ khoan trên giàn ống gió ở bể hoà trộn:
Theo qui phạm: dl = 3 (mm)
Trang 3710 5
f Cấu tạo thiết kế:
Bể hoà trộn thiết kế có tờng đáy ngiêng so với mặt phẳng ngang một góc 45
Bể tiêu thụ thiết kế đáy có độ dốc 0,005 về phía ống xả
Đờng kính ống xả cặn của bể hoà phèn là D = 150 (mm)
Đờng kính ống xả cặn của bể tiêu thụ là D = 100 (mm)
Sàn đỡ phèn trong bể hoà trộn phải đặt ghi để có thể tháo dỡ đợc, khe hở giữacác ghi là 15 (mm)
Mặt trong và đáy bể hoà trộn cũng nh bể tiêu thụ phải đợc phủ một lớp ximăngchống axit hoặc ốp gạch men chịu axit
Bơm dung dịch phèn dùng ejector hoặc bơm chịu axit
Các đờng ống dẫn phèn phải làm bằng vật liệu chịu axit
Kết cấu ống dẫn hoá chất phải bảo đảm xúc rửa nhanh
Thiết kế ống tự chảy từ bể hoà phèn đến bể tiêu thụ
g Thiết bị định lợng
Thiết bị định lợng có nhiệm vụ điều chỉnh tự động lợng phèn cần thiết để đavào nớc cần xử lý theo yêu cầu quản lý
Lắp đặt 2 máy bơm định lợng phèn (1 công tác, 1 dự phòng) có thông số kỹthuật:
- Lu lợng dung dịch phèn 5% cần thiết đa vào nớc trong 1 h:
) / ( 5 , 1 ) / ( 1500 5
1000
100 50 1500 1000
3 h m h
l p
a Q
Trang 38II.4.1.2 Thiết bị pha chế định lợng và dự trữ vôi
+ Liều lợng vôi cần đa vào là:
,
32
= 1164,24 (kg/ngđ) = 1,17 (T/ngđ)
Do đó ta sử dụng vôi ở dạng vôi sữa để làm ổn định nớc
Sơ đồ cấu tạo thiết bị pha chế vôi sữa:
Vôi cục đợc tôi trong các bể thành vôi sệt, sau đó dùng gầu ngoạm vận
chuyển bằng cẩu palăng đa vào các bể có đáy hình côn và có lắp máy khuấy cơ khí để pha loãng thành vôi sữa Sau mỗi lần pha, mở van xả ở đáy hình côn và cho cặn cha tôi chảy vào rọ thép, rồi dùng palăng đa rọ này ra ngoài xởng
a Xác định lợng vôi trong bể tôi vôi
Bể tôi vôi thờng có dung tích đủ cho 30 45 ngày tiêu thụ của nhà máy và
đợc chia làm nhiều ngăn để tiện việc thau rửa Thông thờng 1 (tấn) vôi cho từ 3
đến 3,5 (m3) nớc Lợng vôi trong bể phải đủ cho dự trữ 30 ngày đợc xác địnhtheo công thức sau:
66 , 43 1
80 10000
30 34 , 32 36000
10000
.
x P
n D Q
Trong đó: + n: Số ngày sử dụng, n = 15 (ngày)
+ Q: Công suất trạm xử lý nớc, Q = 36000 (m3/ngđ)+ Dv: Lợng vôi cần để ổn định, Dv = 32,34 (mg/l)+ P: Tỷ lệ lợng vôi CaO3 tinh khiết trong vôi cục, P = 80%
Trang 39+ : Khối lợng riêng vôi sữa, = 1 (tấn/m3)Thể tích bể cần thiết: V’ = 3 43,66 131 (m3)
Kho chia làm 2 ngăn hình vuông bằng tờng ngăn chịu lực ở giữa Kích
th-ớc 1 ngăn: 4,5x4,5x3,3 (m) Cao 3,3 m tính từ mặt sàn đỡ đến mép bể
b Dung tích bể pha chế vôi sữa đợc tính theo công thức
WV =
γ b
v
(m3)Trong đó:
Q: Công suất trạm xử lý, Q = 36 000 (m3/ngđ) =1500 (m3/h)
n: Thời gian giữa hai lần pha vôi, n = 8 (h)
bV: Nồng độ dung dịch vôi sữa, bV = 5%
DV: liều lợng vôi đa vào, DV = 0,97 (g/m3)
: Là tỷ trọng của dung dịch, = 1 (T/m3)
WV =
1 5 10
34 , 32 8 1500
c Cấu tạo bể pha chế vôi sữa
Khuấy trộn bằng máy trộn cánh quạt, tính toán nh sau:
Bể đợc thiết kế hình tròn, đờng kính của bể phải lấy bằng chiều cao công tác của
4 76 ,
Chọn số vòng cánh quạt là 40 vòng/phút (Quy phạm 40 vòng/phút), chiều dàicánh quạt lấy bằng 0,45 đờng kính bể (Quy phạm = 0,40,5d)
Lcq = 0,45d = 0,452,15 0,97 (m)
Chiều dài toàn phần của cánh quạt là: 1,94 (m)
Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 (m2 ) cánh quạt/1m3 vôi sữa trong bể (Quy phạm = 0,10,2m2)
Fcq = 0,157,76 = 1,16 (m2)
Chiều rộng mỗi cánh quạt: bcq = 21,161,94
Trang 40Công suất động cơ để quay cánh quạt lấy là: 3,0 kW.
Dùng bơm định lợng (1 làm việc, 1 dự phòng) để đa vôi sữa vào nớc
Công suất của bơm định lợng:
) / ( 323 ) / ( 323 , 0 24
76 ,
n
W Q
Đối với trạm xử lý nớc có công suất vừa và lớn thì lợng phèn phải dự trữ để đủ
sử dụng trong 15 ngày
Lợng phèn khi tiêu thụ trong 15 ngày đợc tính nh sau:
50 10000
50 000 36
T P Q F
1
Trong đó:
- : Hệ số tính đến diện tích đi lại và thao tác trong kho, lấy = 1,3
- b : Tỷ lệ phèn tinh khiết trong phèn khô, ở Việt nam tỷ lệ phèn tinhkhiết trong phèn khô là: 35 55%, lấy b = 50% (tính theo sản phẩm khôngngậm nớc)
- h : Chiều cao cho phép của lớp hóa chất Với phèn nhôm cục ta có
h = 2 (m)
- T : Thời gian giữ hóa chất T = 15 ngày
) ( 32 1 , 1 2 50 10000
3 , 1 15 50 000 36 10000
2
G h b
T P Q F