Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức trong chương Kỹ năng: Giải bài tập tự luận và trắc nghiệm về nguyên tử.. * Trọng tâm: bài tập tự luận về đồng vị, nguyê
Trang 1Ngày soạn: 10/ 10/ 2018
TIẾT PPCT 18: TỰ CHỌN 6 - ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức trong chương
Kỹ năng: Giải bài tập tự luận và trắc nghiệm về nguyên tử.
* Trọng tâm: bài tập tự luận về đồng vị, nguyên tử khối trung bình; tổng số các loại hạt trong nguyên tử; viết cấu hình e.
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực.
- Hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm (20 phút)
- Vận dụng
các kiến thức
đã học vào
các tình
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A số khối B số nơtron C điện tích hạt nhân D tổng số proton và nơtron.
Câu 2: Nguyên tử Al (Z = 13) Có thể kết luận rằng
1C 2A
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của HS
Trang 2huống cụ thể.
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác.
A Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nhôm có 3 electron.
B Lớp thứ 3 (lớp M) của nguyên tử nhôm có 6 electron.
C Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nhôm có 1 electron.
D Lớp thứ 2 (lớp L) của nguyên tử nhôm có 2 electron.
Câu 3: Lớp electron thứ 3 có số phân lớp là
A 1 B 2 C 4 D 3.
Câu 4: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75% Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5 Đồng
vị thứ hai là:
A 34
X B 37X C 36X D 38X
Câu 5: Số electron tối đa trong lớp thứ 3 là
A 9e B 18e C 32e D 8e.
Câu 6: Lớp electron liên kết với hạt nhân nguyên tử chặt chẽ nhất là
A lớp trong cùng B lớp ở giữa C lớp ngoài cùng D lớp sát ngoài cùng.
Câu 7: Oxi có 3 đồng vị 168O, 178O, 188O , số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là
A 3 B 6 C 5 D 4.
Câu 8: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A
26G; F27 B
6A; B7 C 16 17
8C; D8 D 20 22
10H; I11
Câu 9: Nguyên tử 199F có tổng số hạt p, n, e là
A 20 B 9 C 28 D 19 Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6 Nguyên tố X
là:
A Flo (Z = 9) B Oxi (Z = 8) C Clo (Z = 17) D Lưu huỳnh (Z = 16).
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 10 phút.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện.
GV chốt kiến thức.
3D 4B
5B 6A 7B 8C 9C 10D
trong HĐ
và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm
khuyến khích vào điểm
miệng, 15 phút.
Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận ( 24 phút)
Trang 3- Vận
dụng các
kiến thức
đã ôn tập
vào các
tình huống
cụ thể.
- Rèn kĩ
năng giải
bài tập
hóa học.
- Rèn
năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác.
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: a Cho các nguyên tử sau: Xác định số hạt nơtron và điện tích hạt nhân của X.
b Viết cấu hình electron đầy đủ và xác định loại nguyên tố hóa học của các nguyên tử sau:
+ X có Z = 10
+ Y có phân lớp ngoài cùng là 2p3
Câu 2: Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%) Nguyên tử khối trung bình của Cu là:
A 63,45 B 63,54 C 64, 46 D 64, 64.
Câu 3: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92 Cho MK=39
a) Tính phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị
b) Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong KBr
Câu 4: Nguyên tử R có tổng số hạt là 48 Trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện
a/ Xác định số electron, số proton, số nơtron, điện tích hạt nhân, số khối và viết kí hiệu nguyên tử R
b/ Viết cấu hình electron nguyên tử R R là nguyên tố s, p, d hay f?
c/ R là kim loại hay phi kim?
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện.
GV chốt kiến thức.
Sản phẩm nhóm sau khi GV chốt kiến thức
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm miệng
Hoạt động 4: Dặn dò (1 phút)
- Chuẩn bị kiểm tra một tiết.
==============HẾT===============