Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Chất khử-chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá - Phản ứng oxi hoá- khử - Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ - lập phương t
Trang 1Ngày soạn: 18/ 12/ 2018
TIẾT PPCT 48: LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Chất khử-chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá
- Phản ứng oxi hoá- khử
- Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ
- lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng:
- Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
- Xác định chất khử- chất oxi hoá
- Viết quá trình khử- quá trình oxi hoá
- Phân biệt phản ứng oxi hoá-khử và phản ứng không phải oxi hoá khử
- Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử
* Trọng tâm:
- Xác định chất khử- chất oxi hoá
- Viết quá trình khử- quá trình oxi hoá
- Phân biệt phản ứng oxi hoá-khử và phản ứng không phải oxi hoá khử
- Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
Trang 2- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản (7 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học ở
các bài trước
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu sau:
- Nêu định nghĩa chất chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử
- Dựa vào số oxi hoá, phản ứng hoá học được phân loại như thế nào?
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân trong 3 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời học sinh báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Báo cáo của HS sau GV đã chốt kiến thức
Kết hợp quan sát mức
độ tích cực của HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận, GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 2: Giải bài tập (15 phút)
- Vận dụng các
kiến thức đã
ôn tập vào các
tình huống cụ
thể
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitơ là
A +1 và +1 B – 4 và +6 C -3 và +5 D -3 và +6
Câu 2: Cho các chất và ion sau: Zn, Cl2, FeO, Fe2O3, SO2, H2S, Fe2+, Cu2+, Ag+ Số lượng chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hoá là
A 2 B 4 C 5 D 9
Câu 3: Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+
A nhận 1 mol electron B nhường 1 mol electron
C nhận 2 mol electron D nhường 2 mol electron
Câu 4: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?
Báo cáo của HS sau
GV đã chốt kiến thức
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Trang 3A HCl+ AgNO3→ AgCl+ HNO3 B 2HCl + Mg→ MgCl2+ H2
C 8HCl + Fe3O4 →FeCl2 +2 FeCl3 +4H2O D 4HCl + MnO2→ MnCl2+ Cl2 + 2H2O
Câu 5: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
Câu 6: Trong phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 +
H2O, H2SO4 đóng vai trò
A Môi trường B chất khử
C Chất oxi hóa D Vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường.
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 5 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận (22 phút)
- Vận dụng các
kiến thức đã
ôn tập vào các
tình huống cụ
thể
- Rèn kĩ năng
giải bài tập hóa
học
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cầu HS làm các bài
tập trong SGK: Bài 5, 6, 7 trang 89 – SGK
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Bài 5/89 - SGK: Số oxi hoá của:
- N lần lượt là: +2; +4; +5; +5; +3; -3; -3
- Cl lần lượt là: -1 ; +1 ; +3 ; +5 ; +7 ; +1 và -1
- Mn lần lượt là: +4 ; +7 ; +6 ; +2
- Cr lần lượt là: +6 ; +3 ; +3
- S lần lượt là: -2 ; +4 ; +4 ; +6 ; -2 ; -1
Bài 6/89 - SGK:
Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá : a)
Cu+ Ag NO+ →Cu NO+ + Ag
KH OXH
Sự oxi hoá :
0 2
2
Cu→Cu+ + e
Sự khử :
1
Ag+ + →e Ag
Chấm kết quả một
số nhóm để thay điểm miệng
Trang 4b)
Fe Cu SO+ + →Fe SO+ +Cu
KH OXH
Sự oxi hoá :
0 2
2
Fe→Fe+ + e
Sự khử :
2
Cu+ + e→Cu
c)
2Na+2H O+ →2Na OH H+ +
KH OXH
Sự oxi hoá :
0 1
1
Na→Na e+ +
Sự khử :
2
2H+ +2e→H
Bài 7/89 - SGK:
a)
2 3
2K Cl O+ →2K Cl− +3O (1)
0 0 4 2
S O+ →S O+ − (2)
SO2+2NaOH →Na2SO3+H O2 (3)
Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) b)
0 0 1 2
2 2
S H+ →H S+ − (1)
1 2 0 4 2
2+H S−+3O →2+ −S O +2H O (2)
4 0 6 2
2
2S O+ +O →2S O+ − (3)
SO3+H O2 →H SO2 4 (4)
Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) ;(3)
Hoạt động 4: Dặn dò (1 phút)
- Tiếp tục ôn tập các bài học trong chương
==============HẾT===============