Chơng 6- biện pháp quản lý chất lợng Chơng 7- biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an ninh, bảo vệ Chơng 8- biện pháp bảo vệ môi trờng phòng chống ồn Chơng 9- biện pháp đảm bảo chất lợn
Trang 1Mục lục thuyết minh biện pháp thi công
công trình: nhà 34 tầng Hạng mục: Phần thân
Địa điểm: khu đô thị mới
chơng 1- giới thiệu chung
I- Đặc điểm công trình
II- Quy mô và kết cấu các hạng mục công trình
III- Thuận lợi và khó khăn
Chơng 2- các biện pháp kỹ thuật thi công
I- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
II- Biện pháp trắc địa định vị công trình
III- Biện pháp kỹ thuật ghép cốp pha, đà giáo
IV- Biện pháp lắp cấu kiện tiền chế
V- Biện pháp kỹ thuật đặt cốt thép
VI- Biện pháp kỹ thuật đổ bê tông
VII- Biện pháp kỹ thuật xây gạch
VIII- Biện pháp kỹ thuật trát
IX- Biện pháp kỹ thuật lát
II Tổ chức bộ máy quản lý công trờng
III Tổ chức thi công phần khung sàn
IV Tổ chức thi công phần xây, lắp dựng khuôn cửa
V Tổ chức thi công phần hoàn thiện
Trang 2Chơng 4- biện pháp tổ chức mặt bằng thi công.
I- Nguyên tắc
II- Tổ chức hệ thống hàng rào, bảo vệ, nhà làm việc, nhà tạm,
WC
III- Tổ chức hệ thống kho bãi công trờng
IV- Tổ chức hệ thống điện thi công
V- Tổ chức hệ thống cấp nớc thi công
VI- Tổ chức hệ thống máy móc trên công trờng
VII- Tổ chức hệ thống thoát nớc trên công trờng
Chơng 5- tiến độ thi công
I- Nguyên tắc
II- Tiến độ
III- Các điều kiện đảm bảo thực hiện tiến độ thi công
IV- Tiến độ cung ứng vật t
Chơng 6- biện pháp quản lý chất lợng
Chơng 7- biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an ninh, bảo vệ Chơng 8- biện pháp bảo vệ môi trờng phòng chống ồn
Chơng 9- biện pháp đảm bảo chất lợng và tiến độ thi công
Chơng 10- Biện pháp phòng chống cháy nổ và ngập úng
Chơng 11- các biện pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật mới
Chơng 11- Một số tính toán cụ thể và tóm tắt những nội dung
công trình: nhà 34 tầng
Trang 3Địa điểm: khu đô thị mới
chơng 1 Giới thiệu chung về công trình
I Đặc điểm công trình:
Công trình : Nhà 34 tầng khu đô thị mới là loại nhà ở trung c caotầng cao nhất Việt Nam Công trình mang tầm vóc bề thế nằmgiữa khu nhà chung c cao tầng do tổng Công ty A làm chủ đầu t.Chiều rộng 34,46m, chiều dài 58,7m Có 1 tầng hầm đợc thông vớicác tầng hầm của nhà 24T1 Và 24T2 qua hầm nối GARA Trong nhà
có 9 thang máy 3 thang bộ Ngoài nhà có 4 thang bộ đi lên khu thấptầng, và có 2 thang máy ngoài nhà đi lên tầng 34
II Quy mô và kết cấu của các hạng mục công trình.
1- Phần kiến trúc:
(Nh đã nói ở phần trên)
2- Phần kết cấu:
Giải pháp móng: (Không đề cập)
Thân nhà: Kết cấu chủ yếu là vách BTCT, dầm toàn khối và một
số dầm dài vợt nhịp lớn là dầm đúc sẵn Sàn đợc thiết kế là tấmsàn tiền chế, sau đợc đổ 1 lớp bê tông dày 5cm có lới thép
Tờng: tờng ngăn sử dụng gạch rỗng mác 75
Hệ thống điện đi chìm trong tờng, thiết bị vật t dùng cả trongnớc và nớc ngoài
III- điều kiện thi công:
Với các điều kiện trên việc thi công công trình có những thuận lợi
Trang 4Công trình xây dng dài ngày và ở trung tâm của khu dân c do
đó phải chú trọng công tác mặt bằng, bảo vệ, vệ sinh môi trờng,phòng chống ngập úng trong mùa ma bão và phòng chống cháy nổ
Đây là dạng công trình mà tính năng của nổi bật đòi hỏi chất lợngcao không những về mặt kỹ thuật mà cả về mặt mỹ thuật
Qua nghiên cứu thiết kế và khảo sát hiện trờng Nhà thầu chúngtôi chọn phơng án thi công nh sau:
Chơng 2 Các biện pháp kỹ thuật thi công:
I- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công.
Liên hệ Chủ đầu t và các cơ quan chức năng khác để làm các thủtục cần thiết cho việc thi công nh đăng ký tạm trú, bảo vệ trật tự trị
an, che chắn các công trình xung quanh
Phối hợp với Chủ đầu t họp bàn với chính quyền địa phơng, công
an khu vực Trình bày biện pháp xây dựng công trình Tạo mốiquan hệ tốt với các bên có liên quan, chính quyền sở tại ngay từ ban
đầu
Lắp đặt cầu giao tổng của công trình, sau đó phân phối chocác thiết bị thi công Khoan giếng lấy nguồn nớc phục vụ thi công.Chuẩn bị tập kết thiết bị thi công và vật t cần thiết: Sắt thép, ximăng, gạch cát đá sỏi Các thiết bị máy móc phải tập kết là : Cầncẩu tháp, máy phát điện dự phòng, đầm dùi, đầm bàn, thiết bịchiếu sáng Làm nhà vệ sinh công trờng, khu ở của công nhân,khu nhà bếp…
Trang 5Lới không chế độ cao: Bố trí lới độ cao vào các mốc toạ độ đồngthời phải đặt thêm 3 mốc nằm ngoài công trình ở nơi ổn định,không chịu ảnh hởng của việc thi công công trình đồng thời dùngcác mốc này để quan trắc lún công trình và nền đất trong quátrình thi công.
Công tác đo biến dạng: (không đề cập)
Đo quan trắc lún: (không đề cập)
Căn cứ trên mặt bằng vị trí công trình và cao độ nền móngcông trình so với nền thiên nhiên, bằng các máy kinh vĩ chúng tôi sẽxác định đợc chính xác tim trục và cao độ của công trình
Các mốc tim trục và cao độ của công trình sẽ đợc đánh dấu vàduy trì trong suốt quá trình thi công
Với biện pháp đo đạc, kiểm tra trong quá trình thi công, côngtrình sẽ đạt đợc độ chính xác nh sau:
+ Khoảng cách giữa tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào cũngkhông vợt quá 5mm so với kích thớc thiết kế
+ Sai số độ cao các cốt độ thiết kế so với điểm mốc khống chế
độ cao là 5mm
+ Sai lệch vị trí trên mặt bằng tại bất kỳ điểm nào so với đờngtrục gần nhất là 10 mm
+ Tất cả các cột, tờng không sai quá 12mm theo phơng thẳng
đứng tại bất kỳ điểm nào từ dới lên trên
Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các tiêuchuẩn đợc quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quanTCVN-5724-1993, TCVN-5574-1991, TCVN-4453-1995
III- Biện pháp kỹ thuật thi công côp pha và đà giáo:
Công tác ván khuôn đợc thực hiện theo đúng TCVN 4453-95 vàtheo TCVN 5724-92
Trang 6kích thớc chính xác theo đúng bản vẽ thiết kế Côp pha sau khi lắpdựng xong phải kín khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ và
đầm bê tông Mỗi lần luân chuyển cốp pha bề mặt côp pha đợclàm vệ sinh sạch sẽ và quét một lớp dầu chống dính chống bê tôngbám vào thành của ván khuôn không gây khó khăn cho công tác tháo
dỡ ván khuôn sau này
Hệ thống giáo đỡ chủ yếu dùng hệ giáo A-F50 kết hợp với câychống thép D50 , hệ sàn đỡ + văng kết hợp chống thép hệ thốngcôp pha + đà giáo có thiết kế cụ thể cho từng cấu kiện nh: côp phaváh cột, côp pha thang, côp pha dầm sàn
Trong và sau khi quá trình thi công các kỹ s kiểm tra các yếu tố:
độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế, độ bền vững của nền,
đà giáo chống, bản thân ván khuôn, sàn thao tác, các vị trí neogiữ, độ kín khít của ván khuôn, độ ổn định của toàn bộ hệthống, vị trí các lỗ chờ, các chi tiết đặt ngầm, khả năng đổ bêtông đảm bảo bề mặt bê tông không bị rỗ sau khi đổ và hệ thốngván khuôn cột chống không bị biến dạng
Sau khi lắp dựng xong dùng máy bơm áp lực cao của Nhật đểbơm nớc làm vệ sinh toàn bộ bề mặt cốp pha cốt thép trớc khi đổ
bê tông
3- Tháo dỡ côp pha:
Côp pha và đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ cầnthiết để kết cấu chịu đợc trọng lực bản thân và các tải trọng
động khác trong quá trình thi công sau
Ván khuôn đợc tháo dỡ không có chấn động, không gây rungchuyển, không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hhại đến kết cấu bê tông Thời gian tháo dỡ ván khuôn theo bảng 4 củaTCVN 4453- 95 và đảm bảo:
+ Má dầm, tờng, cột: 1 ngày
+ Mặt dới dầm sàn: 7 ngày
Trang 7Chúng tôi tính toán dự trù đủ lợng cốp pha, cây chống sao chokịp tiến độ, vừa đủ thời gian tháo dỡ cốp pha.
IV – Biện pháp lắp đặt cấu kiện tiền chế:
Cờu kiện đợc tập kết giới bãi, đợc kiểm tra trớc khi lắp đặt Cấukiện đợc lắp dựng trên hệ thống đà giáo (xem BP thi công), cẩu lêncao bằng cần cẩu tháp
V - biện pháp kỹ thuật thi công cốt thép:
1- Yêu cầu cốt thép:
Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải đảm bảo theo đúng yêucầu thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 “ Kếtcấu bê tông cốt thép”
Thép đợc thử nghiệm xác định cờng độ thực tế, các chỉ tiêu cơ
lý, kết quả này đợc thông qua kỹ s giám sát Các mẫu thử sẽ đợccung cấp bất kỳ lúc nào theo yêu cầu của Kỹ s
Kết quả kiểm tra cốt thép, cờng độ mối hàn đợc kỹ s ghi chépvào sổ nhật ký thi công với nội dung : ngày sản xuất, loại sản phẩm,tên ngời sản xuất, số hiệu que hàn
Nguồn thép: Do bên chủ đầu t cung cấp
2- Bảo quản cốt thép:
Vật liệu thép đợc bảo quản trong kho tránh ma nắng , và đợc đểcách mặt đất 45cm Thép chất thành đống cao 1,2m; rộng 2m; xếp thành lô theo ký hiệu đờng kính sao cho dễ nhận biếtbằng mắt thờng, dễ sử dụng
Cốt thép đợc gia công tại xởng và một phần tại công trờng, đảm bảomức độ cơ giới phù hợp khối lợng thép cần gia công Trớc khi gia công
Việc gia công đợc tiến hành nh bản vẽ thiết kế tại hiện trờng
Trang 8Thép trớc khi đặt vào vị trí kết cấu đợc làm sạch, cạo rỉ, khôngdính dầu mỡ, không đợc quét nớc xi măng lên cốt thép để phòng
vệ giữa ván khuôn và cốt thép theo đúng nh thiết kế, không kê
đệm bằng gỗ, đá, gạch
Nối thép bằng mối nối buộc: Cốt thép chịu lực hai chiều đợc hànbuộc hết chỗ giao nhau Trị số mối nối buộc nằm trong cùng mộtmặt cắt ngang theo quy định của TCVN 4453-95
Nếu sử dụng nối hàn: Số mối nối hoặc hàn đính không nhỏ hơn50% số điểm giao nhau theo thứ tự giao nhau giữa cốt thép, và góc
đai thép đợc hàn buộc kỹ Khi cốt thép có đờng kính lớn hơn22mm phải dùng phơng pháp hàn hồ quang
Kỹ s hớng dẫn công nhân lắp đặt cốt thép có thứ tự hợp lý theosơ đồ đã định sẵn để các bộ phận lắp trớc không ảnh hởng tới bộphận lắp sau
Trang 9Hình dạng của cốt thép đã dựng lắp theo thiết kế, đợc giữ vữngtrong suốt thời gian đổ bê tông, không biến dạng, xê dịch
Cố định thép: Cốt thép đợc đặt trong ván khuôn đúng vị tríthiết kế Tại các vị trí giao nhau, buộc bằng giây thép mềm 0,8 1mm, đuôi buộc xoắn vào trong Đai, cột, thanh nối liên kết với thépdọc bằng buộc hoặc hàn chắc
- Nối thép: Đợc thi công đúng chỉ dẫn thiết kế, kể cả vị trí nối vàchiều dài nối
- Hàn thép: Việc hàn thép đợc tiến hành đúng theo TCVN
5724-93 do thợ hàn bậc 3 ( có chứng chỉ tay nghề ) Mỗi lô chọn ra 5% sảnphẩm để kiểm tra mặt ngoài và đo kích thớc Mẫu đợc gia côngtheo cùng một chế độ và vật liệu nh gia công sản phẩm
Cốt thép đặt trong ván khuôn đúng vị trí thiết kế và chủng loại,
đợc hàn hoặc buộc theo đúng tiêu chuẩn TCVN5724-93 Kiểm tracốt thép về cờng độ thép, chiều cao đờng hàn, chiều dài mối hàn
và đợc kỹ s hiện trờng ghi chép cẩn thận và đợc nghiệm thu trớc khi
đổ bê tông
5- Nghiệm thu cốt thép:
Hồ sơ nghiệm thu bao gồm: bản vẽ thiết kế ( ghi đủ mọi thay
đổi về cốt thép trong quá trình thi công ) kết quả kiểm tra mẫuthử và chất lợng mối hàn, chất lợng gia công thép, biên bản nghiệmthu kỹ thuật Nghiệm thu cốt thép đợc tiến hành 2 lần:
Lần 1: sau khi gia công cốt thép xong (nghiệm thu với tổ thép)Lần 2: sau khi lắp dựng cốt thép vào vị trí (nghiệm thu nội bộ
Đối với bê tông trộn tại hiện trờng (bê tông lót tầng hầm):( Xi măng,
cát, đá dăm và nớc ) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu kỹthuật theo tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu thiết
kế
- Xi măng: Nguồn xi măng mua ở Tổng công ty xi măng Việt nam,
xi măng Bỉm Sơn PC - 30 Xi măng đợc tuân theo yêu cầu của TCVN
Trang 102682-92 Mỗi lô xi măng mua về sẽ có chứng chỉ của Nhà máy sảnxuất xi măng đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sửdụng và đợc kiểm định trớc khi đa vào sử dụng Xi măng còn nóng
sẽ đợc lu trong kho kín không đợc sử dụng ngay nhng không để lâuquá 28 ngày tại kho công trờng Kiểm tra thời hạn sản xuất của ximăng không sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng
Cốt liệu: cốt liệu dùng vào công tác bê tông phải tuân thủ đúngtiêu chuẩn TCVN 453-87 Cốt liệu cần phải cứng, bền sạch khôngchứa các thành phần tạp chất làm ảnh hởng đến cờng độ và độbền của bê tông nh rác, hạt sét,hạt mi ca, than các tạp chất hữu cơ
nh muối suphat, cali, magenium
- Đá dăm: trớc khi sử dụng, đá dăm đợc đem thí nghiệm để xác
định độ ẩm, cờng độ, đảm bảo không có tính kiềm và tuân theoTCVN 1771-87 Trên công trờng, đá đợc rửa sạch, không lẫn tạp chất
nh hạt sét, hạt mi-ca, các tổ chức hữu cơ, than, quặng sắt, vỏ traiốc Đá dăm trớc khi sử dụng phải đợc kỹ s phê duyệt về nguồn cấp,các thí nghiệm và các yêu cầu đối với đá dăm
- Cát vàng: trớc khi sử dụng cát đợc sàng lọc sạch sẽ, không lẫn tạpchất Vật liệu cát đợc dùng tuân theo TCVN 453-87, trớc khi sử dụngphải đợc sự đồng ý của kỹ s giám sát
Các bãi chứa vật liệu phải khô ráo và có biện pháp ngăn che tránhlẫn lộn các loại cỡ với nhau, chống gió bay và ma trôi cũng nh ngănngừa các tạp chất lẫn từ bên ngoài vào
- Nớc: sử dụng nguồn nớc sạch từ hệ thống giếng khoan trên côngtrờng kiểm nghiệm theo tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453-87 hoặcnớc cấp của thành phố ( khi đã có sự dông ý của Công ty kinh doanhnớc sạch ) Nớc đợc dẫn đến vị trí thi công bằng hệ thống bơm dẫn
Với các loại vật liệu trên, đã đợc thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêucơ lý, độ ẩm, cờng độ Chúng tôi hợp đồng với các cơ quan có ph-
Trang 11ơng tiện và t cách pháp nhân hành nghề để thiết kế cấp phối chotừng loại mác bê tông, với đủ thành phần: biểu đồ thành phần hạt,
tỉ lệ nớc-xi măng theo trọng lợng, độ sụt của hỗn hợp bê tông khi thicông Các kết quả này đợc gửi cho kỹ s giám sát
Bê tông sẽ định kỳ lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 3105-93
Trong quá trình thi công, bê tông thờng xuyên kiểm tra độ sụt củahỗn hợp vữa bằng thiết bị thử độ sụt theo TCVN 3106-93
3- Đổ bê tông:
Hỗn hợp bê tông đợc vận chuyển đến công trờng bằng ô tô tựhành không để xảy ra hiện tợng phân tầng, chảy nớc hoặc mất nớc
do nắng Khi vận chuyển bằng thủ công tại công trờng không đợc vợtquá cự ly 100m
Trớc khi đổ bê tông chúng tôi tiến hành nghiệm thu cốt thép, cốppha với kỹ s giám sát
Vữa bê tông đợc đổ vào các kết cấu theo phơng thức quy định,
đầm bằng máy chiều dày mỗi lớp đổ 40cm đối với các kết cấucột, dầm sàn theo quy định của TCVN 4453-95 Tuyệt đối khôngdùng máy đầm để gạt chuyển vữa bê tông từ nơi này sang nơikhác Khi đổ, để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của bêtông không đợc vợt quá 1,5m, trong trờng hợp đặc biệt phải dùngmáng nghiêng hoặc ống vòi voi
Cột và vách cứng nên đổ bê tông liên tục, dầm và bản khi đổphải tiến hành đồng thời
Các mạch ngừng khi đổ bê tông đợc tính toán trớc để đảm bảoyêu cầu kỹ thuật Khi có sự cố phải ngừng ngoài những vị trí đặtsẵn, thì đợc ghi rõ ngày, giờ trong sổ nhật ký để báo cáo, sau đó
sẽ thống nhất với kỹ s giám sát phơng pháp sử lý cho thích đáng vàtuân theo TCVN 4453- 95
4- Đầm bê tông:
Sử dụng đầm dùi đối với kết cấu cột, dầm; sàn Nếu có dùng đầmtay chỉ là để hỗ trợ cho đầm máy là chính Đầm bê tông theo đúngquy định của TCVN 4453-95 Thời gian đầm và vị trí đầm phải
đợc tính toán hợp lý, công tác đầm kết thúc trớc khi xi măng đã bắt
đầu ninh kết
5- Bảo d ỡng bê tông:
Trang 12Bê tông sau khi đổ 10-12 h, đợc bảo dỡng theo TCVN 4453-95 Lu
ý cho bê tông không bị va chạm, chấn động trong thời kỳ đôngcứng Bê tông đợc tới nớc thờng xuyên giữ độ ẩm Thời gian bảo dỡngtheo bảng 17 TCVN 4453-95 Việc theo dõi bảo dỡng bê tông đợc các
kỹ s thi công ghi lại trong nhật ký thi công có chữ ký của kỹ s giámsát để tránh nhầm lẫn
ít nhất một loại cấu kiện chức năng độc lập lấy một tổ mẫu
vii- biện pháp kỹ thuật xây gạch
1- Yêu cầu về vật liệu:
Xi măng: sử dụng xi măng Bỉm Sơn PC-30
Gạch: dùng gạch nhà máy loại A1, kích thớc 220x105x60mm Gạch
đảm bảo đặc, chắc, không công vênh, nứt, đảm bảo không non,chín đều không già Cờng độ tối thiểu 75Kg/cm2 và thoả mãn qui
định của TCVN 1451- 86
Vữa: + Tuân theo TCVN 3121- 79 và TCVN 4359- 87
+ Xi măng pooc lăng theo TCVN 2682-1992
+ Nớc trộn vữa dùng nớc đã đợc kiểm nghiệm
+ Không sử dụng sau khi trộn quá 2 giờ
Vữa dùng trong khối xây có mác và chỉ tiêu kỹ thuật thoả mãn yêucầu thiết kế, đợc kiểm tra chất lợng từng đợt đảm bảo độ dẻo
đồng đều theo thành phần và màu sắc, có khả năng giữ nớc cao.Dùng máy để trộn vữa , không trộn vữa bằng tay
2- Giàn giáo phục vụ công tác xây.
Khi thi công khối xây giàn giáo phải đảm bảo theo tiêu chuẩnhiện hành, đảm bảo ổn định, bền vững khi sử dụng
3- Thi công khối xây:
Khối xây: Khối xây phải đảm bảo đặc chắc, không trùng mạch,tờng 220 xây 5 dọc 1 ngang Khối xây phẳng 2 mặt theo phơngrọi đứng Các hàng ngang đợc xây ở các vị trí:
Trang 13Hàng cuối cùng và hàng trên cùng ở cao trình đỉnh của bức tờnghay cột, các phần nhô ra của khối xây.
Gạch đợc tới nớc trớc khi xây Quy định các mạch vữa ngang từ 15mm, mạch vữa đứng từ 8-12mm Các sai số của tờng không đợc v-
10-ợt quá qui định của TCVN 4085-85 và 4314- 86 Các mỏ chờ là mỏdật, không dùng mỏ nanh (ngoại trừ các vị trí chờ kỹ thuật), các mỏphải đảm bảo chính xác về vị trí, kích thớc và yêu cầu kỹ thuật.Các hàng ngang không đợc xây bằng gạch vỡ
Tờng xây đợc căng 2 dây, dùng thớc tầm để đảm bảo độphẳng
Trớc khi xây cần phải định vị tờng khối xây, xác định vị trí các
lỗ chờ, bu lông neo, vị trí giằng, cửa theo thiết kế
Các mặt tiếp giáp giữa 2 lần xây phải đợc tới nớc và làm sạch
Khối xây cho mỗi công đoạn phải đợc kiểm tra bằng thuỷ bình.Tránh va chạm và đặt vật liệu lên các khối xây vừa xây xong
Bảo dỡng khối xây trong vòng 3 ngày đầu bằng một tổ công nhânriêng biệt
Tất cả các mép cửa, mép tờng ban công phải xây bằng gạch đặc.Các vị trí treo tủ bếp cũng phải đợc xây bằng gạch đặc, đảm bảo
đúng vị trí, cao độ để bắt vít nở
Công tác khoan cắm râu thép và vẩy vữa tạo gai:
Trớc khi xây tờng phải khoan cắm râu thép theo chỉ định củathiết kế hoặc của t vấn giám sát, đảm bảo tránh hiện tợng nứt tờng
do không đồng nhất vật liệu
Trớc khi vẩy vữa tạo gai phải tới ẩm mặt bê tông
Mặt vữa vẩy tạo gai phải đồng đều, không để xót, bề dầy của lớpgai phải đạt 7-10mm
viii- biện pháp kỹ thuật trát:
Trớc khi trát, bề mặt trát đợc làm vệ sinh sạch sẽ, trát các điểmlàm mốc định vị và khống chế chiều dày lớp vữa làm mốc chuẩncho việc thi công
Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lợng mặt trát, loại kết cấu,loại vữa, cách sử dụng và cách thi công nhng phải tuân theo các qui
định của qui phạm, cụ thể nh sau:
Trang 14+ Trớc khi trát phải tạo các điểm làm mốc định vị và khống chếchiều dày lớp vữa trát, làm mốc chuẩn cho việc thi công.
+ Chiều dày lớp trát phẳng đối với lớp kết cấu tờng thông thờngdày 12-15mm Đặc biệt những vị trí cao hơn 15mm phải trát làm 2lớp, lớp đầu trát xong để ô quả trám kích thớc 80x120mm, để sau 3ngày trát lớp thứ 2
+ Đối với trần phải có mốc thăng bằng
+ Bảo dỡng vữa trát trong vòng 3 ngày đầu
+ Đối với độ phẳng của vữa trát không quá 2mm về phơng ngang
Sau khi trát , lớp trát phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Lớp vữa trát phải đợc dính chắc vào kết cấu, tất cả các chỗ bộp
đều phải làm lại
+ Bề mặt lớp trát không đợc rạn chân chim, không có vết vữachảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm gồ ghề cục bộ cũng nhcác khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ,chân tờng, gờ chân cửa chỗtiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện, vệ sinh thoát nớc các đ-ờng gờ, cạnh của tờng phải phẳng, sắc nét, các đờng vuông gócphải kiểm tra bằng thớc vuông Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải songsong với nhau, mặt trên cửa sổ phải có độ dốc Lớp vữa trát phảichèn sâu vào lớp nẹp cửa ít nhất là 10mm
+ Độ sai lệch của bề mặt trát khi kiểm tra phải thoả mãn các trị
số ở bảng 3 của TCVN 5674-1992
iX- biện pháp kỹ thuật lát:
Công tác lát chỉ đợc bắt đầu khi đã làm xong công tác trát trầnhay trần treo, công tác trát và ốp tờng Trớc khi lát mặt nền đợc làm
vệ sinh sạch sẽ ở các vị trí có yêu cầu về chống thấm, trớc khi látphải kiểm tra chất lợng của lớp chống thấm và các chi tiết khác
Vật liệu lát đợc dùng theo thiết kế, không có khuyết tật Chiềudày của lớp vữa xi măng, lót không quá 15mm Mạch giữa các viêngạch không quá 1,5mm và đợc chèn đầy bằng vữa xi măng trắng
Trang 15nguyên chất hoà lỏng với nớc Mạch chèn xong phải rửa ngay để chomạch sắc gọn đồng thời làm sạch mạch lát không để xi măng bámdính Phần tiếp giáp giữa các mạch lát, cũng nh mạch lát và chân t-ờng phải chèn đầy vữa xi măng.
Mặt lát đợc đảm bảo bằng phẳng không gồ ghề, lồi lõm cục bộ
và đợc kiểm tra bằng thớc dài 2m, khe hở giữa thớc và mặt lát khôngquá 3mm Độ dốc và phơng dốc của mặt lát đợc làm theo đúngthiết kế và đợc kiểm tra bằng nivô kết hợp với đổ nớc thử hay cholăn viên bi thép
X- biện pháp kỹ thuật ốp:
Độ dẻo của vữa xi măng cát dùng cho việc ốp gạch men kính có độsụt từ 5 - 6cm Vữa xi măng cát dùng ốp đá thiên nhiên có độ sụt từ6-8 cm Lau mạch bằng vữa xi măng nguyên chất có độ sụt từ 8-10
cm
Trớc khi thi công ốp, phải kiểm tra độ phẳng của mặt ốp Có thểdùng biện pháp trát phẳng bằng VXM để sửa chữa những lồi lõm với
bề dày lớn hơn 15mm Khi tiến hành ốp cần phải bảo quản vữa và
độ dính kết trong suốt thời gian ốp
Sau khi thi công xong mạch ốp phải đạt các yêu cầu sau:
+ Tổng thể mặt ốp đảm bảo đúng hình dáng kích thớc hìnhhọc, hình ốp, hoa văn đảm bảo đúng thiết kế
+ Vật liệu ốp đúng qui cách, không khuyết tật, đúng theo qui
định của thiết kế và các sai lệch không vợt quá giá trị tiêu chuẩn.+ Màu sắc của vật liệu nhân tạo cũng nh thiên nhiên phải đồngnhất và sắp xếp cho hài hoà về màu sắc và đờng vân
+ Các mạch vữa ngang và dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn và
đầy vữa, khi gõ lên bề mặt không có tiếng ộp
+ Các viên ốp khi gõ không bị bộp
+ Trên mặt ốp không đợc có vết sứt, nứt, vết ố của sơn hay vôi,vữa, vết nứt ở góc cạnh các tấm ốp không lớn hơn 1mm
+ Những chi tiết của một hình phải nằm trong cùng một mặtphẳng đợc xác định theo vị trí thiết kế
XI- biện pháp kỹ thuật sơn bả t ờng
Trớc khi bả vệ sinh bề mặt tờng thật sạch sẽ chờ khô sau đó dùnggiấy giáp đánh sạch một lợt roòi tiến hành bả Tờng bả làm 3 lớp, sau
Trang 16mỗi lớp lại dùng giáy ráp xoa thật phẳng, cả 3 lớp không quá 1mm saukhi bả xong các lớp mặt tờng không có vết xớc, khônh bị rỗ.
Sau khi bả xong tờng nhẵn, phẳng thật khô mới tiến hành lănsơn Trớc khi lăn sơn lau sạch bụi trên bề mặt trần, dùng băng dínhdán xung quanh khuôn cửa Sơn tờng 3 lớp theo trình tự sau:
+ Lớp lót tỷ lệ 0,3 kg/m2
+ Sau khi sơn lớp lót 24h để mặt sơn khô rồi tiến hành sơn lớpthứ 2 với tỷ lệ 0,2 kg/m2 ( trớc khi sơn lớp 2 phải dùng giấy ráp làmnhẵn bề mặt lớp sơn cũ, lau sạch bụi phấn rồi dùng rulô sơn lớp 2)+ Lớp thứ 3 tiến hành tơng tự lớp thứ 2
XIi- biện pháp kỹ thuật lắp dựng cửa:
Hệ thống cửa các loại đợc đơn vị thi công gia công tại xởng hoặc
đặt sản xuất tại nhà máy Các phụ kiện sử dụng cho cửa nh khoá,bản lề, tay nắm đảm bảo theo đúng thiết kế trớc khi lắp đặtphải đợc Kỹ s giám sát bên A kiểm tra và chấp nhận
Căn cứ vào tiến độ công trình để lắp cửa cho phù hợp với cáckhâu matít, vôi , sơn không ảnh hởng đến hệ thống cửa
Cửa lắp đặt xong phải đúng thiết kế, sai số của khung theo ờng chéo =<4mm
đ-Các thiết bị đóng ngắt điện theo đúng yêu cầu thiết kế
Chơng 3:
biện pháp tổ chức thi công I- Nguyên tắc:
Chúng tôi đề ra biện pháp thi công với nguyên tắc sau:
Đảm bảo an toàn về ngời và thiết bị thi công
Đảm bảo chất lợng công trình
Đảm bảo hiệu quả kinh tế
Đảm bảo tiến độ thi công
II- Tổ chức bộ máy quản lý công tr ờng:
Trang 171-Bộ máy quản lý giám sát: Ngoài các phòng ban có chức năng của
công ty ra, tại hiện trờng chúng tôi bố trí một bộ máy quản lý tấtcả các mặt của công trình bao gồm:
+ 01 Chủ nhiệm công trình : có nhiệm vụ quản lý các mặt tạicông trờng
Lập kế hoạch thi công cụ thể
Cùng kỹ s của A xử lý các thay đổi hoặc sai sót của thiết kế
Ra đề tay để gia công các chi tiết cốp pha, cốt thép
Vẽ hoàn công
+ 01 an toàn viên kiểm tra công tác thực hiện an toàn trêncông trờng
+ 01 Kỹ s điện trực tiếp chỉ đạo thi công tại công trờng
+ 01 Kỹ s nớc trực tiếp chỉ đạo thi công tại công trờng
2-Tổ trắc địa: Gồm 2 ngời bảo đảm vạch tất cả các mốc chuẩn
trong suốt quá trình thi công
3- Bộ máy cung ứng vật t + bảo vệ:
Chúng tôi bố trí 05 bảo vệ và 02 thủ kho
Lực lợng cung ứng vật t đảm bảo cho việc cung ứng vật t kịpthời theo tiến độ công trình
Iii- Tổ chức thi công phần khung sàn:
1- Tổ chức thi công vách cột:
Với số lợng cột mang tính bán định hình (có thay đổi theo chiềucao nhà) Chúng tôi bố trí sử dụng côp pha tổ hợp bằng các tấm
định hình để thể thi công Việc đổ bê tông cột là rất quan trọng,
nó ảnh hởng nhiều tới tiến độ thi công phần côp pha dầm sàn tầngtrên nên khi chỉ đạo thi công phải tập trung khẩn trơng và công tácthi công đông loạt Thi công cột xong đến đâu thì tiến hành lắpdựng côp pha và cốt thép dầm sàn tới đó Quy trình thi công côppha cột theo đúng TCVN 4453-95
Trang 182- Thi công dầm, sàn và cầu thang:
Sử dụng hệ thông giáo chống là giáo A-D50 và ống thép chốngtròn, cốp pha dầm sàn là cốp pha định hình Việc sử dụng côp pha
định hình sẽ làm tăng tiến độ thi công, kết cấu sau khi đổ bêtông xong sẽ bằng phẳng cũng nh tận dụng đợc ván khuôn nhiềulần
Công tác gia công cốt thép đợc tiến hành tại công trờng, kiểm traquy cách trớc khi lắp vào vị trí, thép đợc kê bằng con kê bê tông để
đảm bảo lớp bảo vệ
Để thi công bê tông đạt chất lợng cao khi đâm bê tông sử dụng
đầm dùi 03 cái và đầm bàn 01 cái Để đè phòng thời tiết thay đổi
d trù trớc bạt lá dứa để có thể che phủ bê tông sau khi đổ bê tôngxong Sau đó phải dỡng hộ bê tông theo đúng TCVN 5592-1991
Công tác tháo dỡ cốp pha đảm bảo thời gian tối thiểu 09 ngày và
đảm bảo cách 1 tầng sàn
iV - tổ chức thi công phần xây và lắp dựng khuôn cửa:
Việc tổ chức thi công phần xây ở đây đợc tiến hành sau khitháo dỡ côp pha
Khi xây cao phải sử dụng sàn công tác bằng giáo không đợc vừakiễng chân vừa xây
Vận chuyển gạch và vữa xây chúng tôi sử dụng vận thăng Đồngthời với việc xây phải chú ý tới các lỗ chờ hoặc đặt các chi tiết chờsẵn để tránh phải đục phá sau này
Sơ đồ bố trí vật liệu và máy vận thăng phục vụ công tác xâyxem chi tiết bản vẽ thi công
II- Tổ chức thi công phần hoàn thiện:
Thi công phần hoàn thiện trong nhà: Tất cả các công việc
hoàn thiện trong nhà trình tự từ tầng 1 đến tầng mái và theo
đúng quy trình sau: Tờng xây khô lắp đờng điện trát +
ốp lát lắp cửa + vách ngăn bả matít sơn
Tất cả công tác trên thi công xen kẽ trên một tầng nhng phải tôntrọng quy trình trên và các biênj pháp đã trình bày ở phần trên Tấtcả công việc trên khi thi công đén công đoạn nào phải nghiệm thucông việc trớc rồi mới tiến hành các công việc tiếp theo
Khi thi hoàn thiện phần cầu thang:
Trang 19Đợc thi công từ trên tầng mái xuống tầng 1 theo quy trình kỹ thuậtsau:
Xây lắp lan can và các chi tiết trang trí trát lát bảmatit sơn
3- Thi công phần hoàn thiện ngoài nhà: Sau khi xây xong
tầng 13 tiến hành thi công từ trên xuống theo trình tự sau:` Lắpchi tiết kiến trúc trát bả matít sơn tờng làm hè rãnh
Từ tầng 14 đến tầng 34 tiến hành thi công hoàn thiện bên ngoàilàm 2 đợt nữa
Chơng 4
Tổ chức mặt bằng thi công
Trong những giai đoạn thi công bố trí mặt bằng thi công đảmbảo thi công đúng biện pháp kỹ thuật đề ra và tiến độ thi côngcủa công trình
- Tổng mặt bằng thi công phần hoàn thiện
Ngoài ra để thuận tiện cho thi công còn có mặt bằng thi côngcọc, mặt bằng thi công đào đất, mặt bằng thi công bê tông móng
và thân
Mỗi vật liệu chuyển đến phải đợc xếp gọn gàng, đúng nơi quy
định Số lợng chuyển về đủ để đáp ứng cho thi công đợc liên tụcnhng cũng không quá nhiều tránh gây trở ngại cho các công táckhác
Do mặt bằng thi công tơng đối chật hẹp do vậy chúng tôi tínhtoán để khối lợng vật liệu dự trữ tại công trờng đảm bảo khối lợngcho việc thi công trong 2 ngày nh vậy sẽ vừa đảm bảo thi công ddợcliên tục vừa không gây mất diện tích sử dụng
Trang 20II- hàng rào bảo vệ:
Đợc bao quanh công trình từ khi nhận mặt bằng từ Chủ đầu t
đến khi kết thúc hoàn thành công trình Hàng rào ngăn cách dùngtôn ( xem bản vẽ thi công )
III- kho bãi công tr ờng:
Nền bãi tôn cao xây chắc chắn để đảm bảo vật t rời đợc sạch
sẽ Bãi để thép và côp pha đợc sử lý bằng lớp xà gồ gỗ để đảm bảokhô ráo và giữ vật liệu đợc sạch sẽ
IV- hệ thống điện:
Nguồn điện cung cấp: Để đảm bảo cấp điện cho công trìnhchúng tôi đã tính toán cho tổng công suất tiêu thụ điện là 140 KW.Vì vậy chúng tôi đề nghị chủ đầu t liên hệ với công ty điện sởtại cấp điện cho công trình đảm bảo công suất để thi công
Tính dây dẫn: sử dụng dây 3x50+1x2,5
Trong quá trình thi công chúng tôi dự trữ 1 máy phát điện 125
KW để đề phòng mất điện
Hệ thống điện và bảng điện thi công chúng tôi bố trí nh trênmặt bằng thi công với đầy đủ các thiết bị bảo vệ nh aptômat, cầugiao, hộp bảo vệ, rơle và có bảng báo nguy hiểm và bảng nội quy
Liên hệ với công ty nớc để xin phép sử dụng nguồn nớc sạch củathành phố
Ngoài ra chúng tôi bố trí các bể dự trữ: Bể cứu hoả, bể nớc chomáy trộn, bể nớc sinh hoạt
Hệ thống các nhà vệ sinh: Làm bể phốt chính và đấu nối nhà vệsanh tạm váo đó
VI- bố trí máy thi công:
Trang 21Theo đúng biện pháp thi công trong từng giai đoạn thi công,chúng tôi bố trí máy cho thích hợp.
Giai đoạn thi công chính chúng tôi bố trí các máy sau:
+ Vận chuyển vật liệu lên cao: sử dụng 1 cần cẩu tháp và 2 vậnthăng (theo bản vẽ BP thi công)
+ Các máy trộn vữa + máy trộn bê tông bố trí gần các bãi vậtliệu
Vii- hệ thống thoát n ớc công trình:
Để đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn trong thi công chúng tôilàm hệ thống thoát nớc trên công trình nh sau:
Hệ thông thoát nớc mặt: Hệ thống thu vào hố ga, hố lắng trớc khi
đợc đầu chung vào hệ thống thoát nớc chung của công trờng
chơng 5 tiến độ thi công
Tiến độ thi công là vấn đề mà chúng tôi rất quan tâm, qua cácbiện pháp tổ chức thi công đã nêu trên, việc đa các tổ đội vàocông trờng đảm bảo mặt bằng thi công, quy trình kỹ thuật chúng tôi đã tinh toán cụ thể và đa ra tiến độ thi công chi tiết
Để đảm bảo tiến độ đã vạch ra ngay sau khi nhận lệnh khởi côngcủa Chủ đầu t Công ty chúng tôi sẽ khẩn trơng tiến hành triển khaicông tác tổ chức thi công tại hiện trờng
Khi thi công cốt thép ngoài việc sử dụng máy uốn, cắt thép tất cảcác cấu kiện thép đều đợc các kỹ s bóc đề tay thép cụ thể Trongthi công hoàn thiện các tổ đội công nhân đều đợc kiểm tra, lựachọn tay nghề trớc khi ký hợp đồng lao động, ký và giấy cam kết
đảm bảo an toàn, học an toàn và đa vào tham gia thi công tại côngtrờng Về mặt cán bộ Công ty sẽ bố trí các cán bộ có năng lực côngtác tốt để tham gia thi công Trong quá trình thi công tất cả cáccông tác đều phải lập tiến độ thi công chi tiết của tuần, tháng phùhợp với tổng tiến độ chung
chơng 6 biện pháp Quản lý chất lợng
Trang 221- Căn cứ quản lý chất l ợng:
Điều lệ quản lý đầu t xây dựng ban hành kèm theo nghị định52/NĐ-CP của Chính phủ
Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của chính phủ vềquản lý đầu t xây dựng
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2005 của chính phủ
về quản lý chất lợng đầu t xây dựng
Điều lệ quản lý chất lợng công trình xây dựng ban hành theoquyết định số 35/1999/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng
Công ty có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lợng công trình đểthực hiện các công tác quản lý của các phần xây lắp cùng với Chủ
đầu t, đơn vị thiết kế, tổ chức giám sát việc lập hồ sơ nghiện thukiểm tra chất lợng của từng công việc, từng công đoạn hạng mụctheo tiến độ thi công
2- Các tiêu chuẩn quy phạm chúng tôi áp dụng để đảm bảo giám sát và quản lý chất l ợng công trình:
TCVN139-Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật TCVN1770-86