Luận văn thi công TOP BASE
Trang 1Chơng III
Thi công top-base 3.1 ph ơng pháp thi công Top-base
Có hai phơng pháp thi công top-base Đó là thi công theo là
ph-ơng pháp Nhật Bản và thi công theo phph-ơng pháp Hàn Quốc
3.1.1 Trình tự thi công top-base theo phơng pháp Nhật Bản
1 Lắp đặt lới thép định vị
Nền đất phải đợc đào hố theo bản vẽ thiết kế, và cần thiết phải làm phẳng bề mặt lắp đặt các top-block Vì bớc trên bề mặt sắp đặt bằng đất mềm sẽ phá hỏng bề mặt nên cần phải rải đá dăm lên sau khi
đào hố và làm phẳng Lới định vị đợc sản xuất ở nhà máy, đợc vận chuyển ra công trờng, đợc chỉnh lại kỹ lỡng và lắp đặt ở vị trí thiết kế
2 Lắp đặt top-block
Phần cọc của top-block đợc nén thẳng đứng và đợc đặt vào phần tam giác của lới thép định vị Thời điểm này, nếu gặp khó khăn khi ấn
và đặt cọc top-block do đá dăm thì có thể đào lỗ tại vị trí cọc top-block
Đờng kính lỗ gần bằng đờng kính cọc top-block Phơng pháp tạo lỗ: dùng thanh gỗ tròn có cùng đờng kính với cọc để khoan; gắn thiết bị
“móng lợn” vào đầu cọc để khoan; dùng khoan tay có động cơ…
3 Lấp đá dăm
Việc lấp đá dăm vào khoảng trống giữa các top-block bằng đầm rung là công đoạn quan trọng nhất của thi công top-base, quyết định top-block có làm việc hiệu quả hay không Do vậy, phải hết sức chú ý khi đầm lấp đá dăm Đầu tiên, đổ đá dăm vào khoảng trống giữa các top-block một cách kỹ càng và cẩn thận sau đó đầm rung Công việc
đầm rung có nhiều phơng pháp nh dùng thép thanh để dùi, dùng đầm có
động cơ … ở thời điểm này, cần hoàn thành công việc với quan niệm rằng toàn bộ phần này có thể đặc chắc và đồng nhất không quên một lỗ trống nào xung quanh các phễu top-block bằng cách thay đổi hớng đầm
Trang 2
Sau khi hoàn thành công việc, để tăng độ đặc chắc, dải thêm một lớp đá
dăm nữa lên bề mặt rồi đầm nén
Bảng 3.1 Phạm vi kích cỡ hạt của đá dăm
Cỡ bình thờng (mm)
Loại Phạm vi tỉ lệ khối lợng qua thí nghiệm sàng (%)
Đá dăm C-40 100 80 60 50 40 30 25 20 13 5 2,5 1,2 0,4 0,074
100 95 ∼ 100
Đá dăm có hạt
Hình 3.2 Trình tự thi công top-base the theo phương pháp Nhật Bản
Chuẩn bị
Đào hố móng và làm phẳng
Làm phẳng bổ sung
Kiểm tra cao trình
Lắp đặt khung thép
định vị Lắp đặt top-block
Đầm chặt đá dăm
Kiểm tra
đầm chặt đá
dăm
Liên kết cốt thép đỉnh
Hoàn thiện sơ bộ
Làm sạch
Kết thúc
Lưới thép
Dạng tiêu chuẩn
Top-block
Lấp đá dăm
Chưa đạt yêu cầu
Hình 3.1 Thi công top-base theo phương pháp Nhật Bản
1) Khung thép định vị; 2) Nhồi và đầm chặt đá dăm;
3) Thi công lưới thép đỉnh; 4) Hoàn thiện top-base
Trang 34 Lắp đặt thép liên kết đỉnh
Trang 4
Thép liên kết đợc lắp đặt để liên kết các top-base thành bè móng bằng cách liên kết cốt thép với cốt thép trên bề mặt của top-block dới dạng màng lới Có thể lựa chọn hai phơng pháp sau:
a Trong trờng hợp đặt trực tiếp móng bê tông cốt thép của kết cấu bên trên lên bề mặt của top-base:
Buộc lới thép ê ở phần trên vòng thép của top-block sao cho l… ới liên kết có thể xuyên qua Về sau, móng bê tông cốt thép của kết cấu bên trên đợc đặt dới hình dạng để sử dụng lới liên kết nh một phần của thép móng sau điều chỉnh và làm sạch
b Trờng hợp thi công độc lập với kết cấu bên trên:
Trờng hợp này có nghĩa là thi công top-base độc lập, không liên kết kết cấu bên trên (một kết cấu đã hoàn thiện nh cấu kiện đúc sẵn )… với top-base, trên bề mặt của top-base Trong trờng hợp này, liên kết nó với phần dới của vòng thép của top-block bằng cách hàn sao cho lới liên kết có thể xuyên qua Sau đó, bằng phơng pháp nào đó làm nóng và đè các vòng thép của top-block xuống cùng nhau Lắp đặt lới liên kết th-ờng đợc thực hiện sau khi đã đầm chặt đá dăm, nhng đầm chặt đá dăm cũng có thể làm sau lắp đặt lới liên kết, tuỳ vào hiệu quả công việc
5 Thi công kết cấu 2 lớp top-block
Thiết kế kết cấu 2 lớp trên đất yếu trong trờng hợp cần tăng độ an toàn cho móng bằng cách tăng khả năng chịu cắt và giảm độ lún Thi công 2 lớp top-block tuân theo các chỉ dẫn thi công bên trên
6 Hoàn thiện, kiểm tra và nghiệm thu
Sau khi thi công xong top-base, kiểm tra và nghiệm thu theo các tiêu chuẩn nêu trong mục …
Hình 3.3 Các khối top-block trong phương pháp của Nhật Bản
Trang 53.1.2 Thi công theo phơng pháp Hàn Quốc (In-place top-base method)
Trình tự thi công, về cơ bản, tơng tự nh theo phơng pháp Nhật Bản Điểm khác biệt là, theo phơng pháp này, các khối top-block đợc đổ tại chỗ
Sơ đồ trình tự thi công cho trong Hình 3.5.
Hình 3.4 Lắp đặt phễu và đổ bê tông trong phương pháp top-base Hàn Quốc
1) Lắp đặt các phễu top-base; 2) Đổ vữa bê tông vào phễu top-base.
Hình 3.5 Trình tự thi công top-base theo phương pháp Hàn Quốc
Chuẩn bị
Đào hố móng và làm phẳng
Làm phẳng bổ sung
Kiểm tra cao trình
Lắp đặt khung thép
định vị Lắp đặt phễu top-block
Đầm chặt đá dăm
Kiểm tra
đầm chặt đá
dăm Liên kết cốt thép đỉnh
Hoàn thiện sơ bộ
Làm sạch
Kết thúc
Lưới thép
Dạng tiêu chuẩn
Phễu top-block
Lấp đá dăm
Chưa đạt yêu cầu
Đổ bê tông vào phễu Vữa bê tông
Trang 6Hình 3.6 Trình tự thi công top-block theo phương pháp Hàn Quốc
Trang 7
3.1.3 Giám sát thi công top-base
Giám sát chất lợng thi công và hoàn thiện top-base nh sau:
- Không có h hỏng, nứt trong các khối top-block.…
- Cao trình lắp đặt và vị trí các top-block phải tuân theo bản vẽ
đ-ợc duyệt
- Khi lắp đặt các block, phải đảm bảo độ bằng phẳng và top-block không bị nghiêng
+ Giá trị chênh cao cho phép của bề mặt trên cac top-block là nhỏ hơn hoặc bằng 1/2 độ dày của phần đĩa trên của top-block
+ Độ nghiêng cho phép cảu top-block là nhỏ hơn hoặc bằng 5%
- Lấp và đầm đá dăm phải đầy đủ Cách kiểm tra nh sau:
+ Lấp và đầm đá dăm đợc coi là đầy đủ nếu khi bớc mạnh hoặc chọc bằng thép cây trên bề mặt top-base mà không hình thành vết lõm
+ Sau khi khẳng định rằng việc lấp và đầm đá dăm là đầy đủ, cần
đảm bảo chắc chắn rằng mặt trên của đá dăm ngang phẳng với mặt trên của top-block
Hình 3.7 Sai số cho phép khi thi công top-block
1) Về độ cao; 2) Về độ nghiêng
1
2
Trang 83.1.4 Các l u ý trong thi công top-base
1 Nhồi và đầm chặt đá dăm không đủ
Trong phơng pháp top-block, việc đầm đá dăm quyết định hiệu quả, vì vậy thi công đầm chặt phải hết sức đợc chú ý ở giai đoạn này,
đá dăm không đợc đầm chặt thờng hay xảy ra tại đáy của côn top-block, nên khi đầm, để tránh hiện tợng này, phải đầm đều cả 4 hớng quanh khối top-block
2 Sự cố trong đất yếu
Khi lắp đặt top-block trên đất yếu một cách trực tiếp mà không lót đá dăm trên đất, sự ổn định của top-block bị ảnh hởng rất nhiều và rất khó nhồi và đầm chặt đá dăm Xét đến tính hiệu quả của thi công, để tránh hiện tợng này, nên nhồi và đầm đá dăm sau khi đã thực hiện xong liên kết đỉnh hoặc đầm nén đều đặn nhất có thể, ngay sau khi lắp đặt lới thép đỉnh, chỉ ở phần cuối và giữa để cố định các top-block
3.2 Những tiêu chuẩn kĩ thuật chung và các quy
trình thử tải top-base
3.2.1 Các đặc tính kĩ thuật của sản phẩm và vật liệu top-block theo ph
ơng pháp Nhật Bản
Kích thớc, hình dạng và các đặc tính của top-block, hiện nay đợc sản xuất và bán gồm 2 loại (loại φ330 và φ500) nh trong Hình sử… dụng trên cạn Trong khi đó, top-block dùng cho móng đê chắn sóng bờ biển sủ dụng loại φ2000
Trang 9
Hình 3.8 Top-block dùng cho top-base trên cạn
Hình 3.9 Top-block dùng cho top-base đê biển
Trang 10
Chân đế trong Hình 3.8 đợc đúc sẵn với vòng đai đợc sản xuất
bằng một phơng pháp để nhét chúng vào một khung thiết kế sẵn để đặt
bê tông tơi Cờng độ bê tông đợc quy định là trên 180kg/cm2 trong khi vận chuyển Theo quan sát thì không đợc xuất hiện các sai hỏng nh nứt, khiếm khuyết, biến dạng…
Thanh thép định vị và liên kết dạng lới đợc sử dụng để cố định top-block và liên kết móng thành khối nh sau:
- Top-block φ300: D10 mm;
- Top-block φ500: D14 mm
Cốt liệu sử dụng để lấp đầy khoảng trống giữa các top-block là đá dăm C-40 hoặc cuội sỏi M-40
3.2.2 Các đặc tính kĩ thuật của sản phẩm và vật liệu top-block theo
ph ơng pháp Hàn Quốc
Hình dạng, kích thớc của top-block trong phơng pháp thi công đổ tại chỗ có gia cố tăng ma sát nh trong Hình…
Hình 3.10 Phối cảnh top-block đúc sắn D330, D500
Trang 11Hình 3.11 Top-block tiêu chuẩn đổ tại chỗ D500
- Chất lợng của top-block bê tông đổ tại chỗ phải tuân theo tiêu chuẩn
về vữa bê tông (phù hợp với Tiêu chuẩn công nghiệp Hàn Quốc)
- Cờng độ chịu nén của top-base bê tông phải lớn hơn 180kg/cm2 sau 28 ngày bảo dỡng
- Đờng kính lới thép trên và dới đối với móng top-base là D13mm
- Cốt liệu dùng để nhồi cho top-base là đá dăm có kích thớc hạt là D25mm
3.2.3 Quy trình thử tải nền top-base
Có nhiều trờng hợp thực hiện thí nghiệm tải trọng để xác định khả năng chịu cắt của nền đất tự nhiên và xem xét tính an toàn vốn có của khả năng chịu cắt đợc sử dụng cho thiết kế Các thid nghiệm tải trọng, về cơ bản, đợc cho là một thí nghiệm mẫu để xem xét an toàn của móng, và thí nghiệm tải trọng nh vậy là một thí nghiệm khả năng chịu cắt của tấm bằng cách đặt một tấm gia tải lên bề mặt nền thí nghiệm
Khi trực tiếp xác định khả năng chịu cắt củ top-base, một thí nghiệm tấm chịu cắt đợc thực hiện bằng cách đặt một tấm chịu cắt lên trên top-base, vì vậy kích thớc của tấm chịu cắt phải đợc chọn lựa cẩn thận dựa vào tình trạng hình thành của tải trọng tác dụng và top-base Phơng pháp thí nghiệm nên dựa vào các quy định của thí nghiệm cắt tấm trong tiêu chuẩn của Hiệp hội kỹ s địa kỹ thuật Nhật bản (JFS t25-80) hoặc Tiêu chuẩn công nghiệp Hàn Quốc (KSF 2444)
Trang 12
Điều kiện hiện trờng thí nghiệm bao gồm:
- Trờng hợp thực hiện ở một vài phần sau khi đã thi công xong top-base;
- Trờng hợp thực hiện sau khi đã lắp đặt một phần các top-block trên hiện trờng, nơi mà top-base sẽ đợc thi công sau này, mặt cắt ngang thí nghiệm cho trong hình Tuy nhiên, top-block là loại … φ500 và tấm chịu cắt có đờng kính φ30 đến φ50 cm hoặc tấm vuông 1mx1m
Hình 3.12 Thí nghiệm tải trọng trên công trường đã thi công top-base
Hình 3.13 Thí nghiệm tải trọng trên công trường chưa thi công top-base
Trang 14Hình 3.14 Thí nghiệm tấm chịu cắt của top-base công trình Chungdam-dong Daewoo Members County, Hàn Quốc
Tải trọng thiết kế Tải trọng giới hạn Độ lún sau đó Khả năng chịu cắt cho phép Thí nghiệm 1 10,50 T/m2 27,60 T/m2 14,29 mm 13,80 T/m2>10,50 T/m2 Đạt Thí nghiệm 1 10,50 T/m2 28,00 T/m2 14,62 mm 14,00 T/m2>10,50 T/m2 Đạt
Trang 16
Tải trọng giới hạn Độ lún
Khả năng chịu cắt cho phép
Tải trọng giới hạn Độ lún
Khả năng chịu cắt cho phép Thí nghiệm 1 46,71 T/m 2 5,74 mm 23,35 T/m
2 <36,67 T/m 2
Không đạt 135,88 T/m
2 7,82 mm 45,29 T/m 2 >36,67 T/m 2 Đạt
Hình 3.15 Thí nghiệm tấm chịu cắt của top-base công trình Jeongeon Skyvil Apartment, Seoul, Hàn Quốc
Trang 17
B¶ng 3.2 KÕt qu¶ thÝ nghiÖm mét sè c«ng tr×nh tiªu biÓu cã mãng top-base ë Hµn Quèc